1.1.2.3 Phân loại theo tính chất sở hữu
- TSCĐ tự có
- TSCĐ đi thuê
1.1.2.3 Phân loại theo nguồn hình thành
- TSCĐ đợc hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu.
- TSCĐ đợc hình thành từ các khoản nợ phải trả
1.1.3 Đánh giá tài sản cố định
-TSCĐ đợc ghi số và hạch toán theo chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ giá trị còn lại
của TSCĐ và hao mòn TSCĐ.
- Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu ( giá trị gốc) của TSCĐ bao gồm toàn bộ
các chi phí thực tế đã chi ra để có TSCĐ cho tới khi đa TSCĐ đi vào hoạt động bình
thờng.
- Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ 1 cách có hệ thống nguyên giá
của TSCĐ và chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của TSCĐ.
- Giá trị thanh lý ớc tính bằng giá trị tính thu đợc khi thời gian sử dụng TSCĐ
là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc xác định theo số lợng quy định hiện hành ở điều kiện bình thờng phù hợp với
các thông số kinh tế-kỹ thuật của TSCĐ và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt
động của TSCĐ
1.1.3.1 Cách xác định nguyên giá TSCĐ
a) Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình
- TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả cũ và mới)
Nguyên giá TSCĐ
hữu hình mua sắm
=
giá
mua
thực tế
+
các khoản thuế
( ko có thuế đ-
ợc hoàn lại)
+
chi phí liên
quan
trực tiếp
Nguyên giá
TSCĐ hàng hoá
trả chậm, trả góp
=
giá mua tại
thời điểm mua
+
các khoản
thuế
+
chi phí liên
quan
trực tiếp
Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán
vào chi phí tài chính theo kỳ hạch toán trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên
giá của TSCĐ hàng hoá theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay.
5
- TSCĐ hữu hình mua dới hình thức trao đổi
nguyên giá TSCĐ
hàng hoá mua trao
đổi
=
giá trị hợp lý của
TSCĐ đem trao
đổi
+
các
khoản
thuế
+
CF liên
quan trực
tiếp
Giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi là giá trị của TSCĐ sau khi trừ đi các
khoản phải thu về
- TSCĐ hàng hoá tự xây dựng hoặc tự sản xuất
nguyên
giaTSCĐ
tự XD tự SX
=
giá thành thực tế
của TSCĐ
+
các chi phí lắp
đặt
chạy thử
+
CF liên
quan trực
tiếp
Nguyên giá TSCĐ do XDCB hình thành theo phơng thức giao thầu.
nguyên
giá TSCĐ
=
giá quyết toán
công trình xây
dựng
+
lệ phí
trớc bạ
+
CF liên quan
trực tiếp
Đối với TSCĐ là con súc vật hoặc sản phẩm vờn cây lâu năm thì nguyên giá là
toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra cho con súc vật, vờn cây đó từ lúc hình thành tính
đến thời điểm đa vào khai thác.
- TSCĐ hữu hình đợc cấp, đợc điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ HH đợc cấp đợc điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ
sách kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận cộng thêm các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời
điểm đa TSCĐ vào sử dụng
-TSCĐ Hh đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh nhận lại vốn
góp, do phát hiện thừa nguyên giá của TSCĐ đó là giá trị theo đánh giá thực tế của
hội đồng giao nhận cộng thêm các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm
đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
b)Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình
Trờng hợp TSCĐ vô hình mua dới hình thức trả chậm, trả góp thì nguyên giá
TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua trả
chậm và giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh
6
Nguyên giá
TSCĐ vô hình
mua sắm
=
Giá mua
thực tế
+
Các khoản
thuế
+
Các chi phí
liên quan
toán, trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theo quy
định vốn hoá chi phí lai vay.
- TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi
Nguyên giá
TSCĐ hàng hoá
mua trao đổi
=
giá trị hợp lý của
TSCĐVH đem
trao đổi
+
các
khoản
thuế
+
CF liên
quan trực
tiếp
- TSCĐ vô hình đợc tạo ra tù nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐVH đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiêplà các chi phí liên quan
trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng , sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời
điểm chi đa TSCĐ đó vào sử dụng
- TSCĐ vô hình đợc cấp, đợc biếu tặng
Nguyên giá TSCĐVH đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng là giá trị theo đánh giá thực tế
của hội đồng giao nhận cộng với các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến
thời điểm đa TSCĐ vào sử dụng theo dự tính.
- Quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất là tiền chi ra để có quyền sử dụng đát
hợp pháp cộng với chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí
trớc bạ hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trong trờng hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất ko đợc ghi nhận là
TSCĐ vô hình
- Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá TSCĐ đó là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có
bản quyền phát hành, bản quyền , bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hoá
Nguyên giá của TSCĐ là nhãn hiệu hàng hoá là các chi phí thực tế liên quan trực
tiếp tới việc mua nhãn hiệu hàng hoá.
- Phần mềm máy vi tính
- Nguyên giá của TSCĐ đó là toàn bộ các chi phíthực tế doanh nghiệp đã chi ra
để có phần mềm máy vi tính.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của TS
thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS. Nếu giá trị hợp lý của TS thuê lớn hơn giá trị
hiện tại của khoản tiền thuê TS tối thiểu thì nguyên giá là giá trị hiện tại cảu khoản
7
tiền thuê tối thiểu. Chi phí phát sinh ban đầu liên quảntực tiếp đến hoạt động thuê tài
chính đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.
Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp t
nhân, công ty TNHH, công ty Cp mà ko còn hoá đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do
doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh.
1.1.3.2 Ngoài ra ngời ta còn phản ánh TSCĐ theo giá trị còn lại của nó
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Sổ khẩu hao luỹ kế
hoặc Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị đã khấu hao
1.1.4 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ
- Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý TSCĐ trên cơ sở
tuân thủ các nguyên tắc về quản lý TSCĐ, hạch toán TSCĐ trong các doanh nghiệp
phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ hiện có,
tình hình tăng giảm và hhiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, cũng
nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp, thông tin để kiểm tra, giám
sát thờng xuyên việc giữ gìn , bảo quản, bảo dỡng TSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới
TSCĐ trong từng doanh nghiệp.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quy định.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ tập hợp
chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chũa TSCĐ vào chi phí kinh doanh.
- Cuối năm phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, phát hiện kịp thời hhiệu quả sử dụng
TSCĐ
- Thờng xuyên phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ để có biện pháp đầu t đúng h-
ớng.
1.2 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ
1.2.1 Thủ tục và hồ sơ
Mọi trờng hợp tăng hay giảm TSCĐ đều phải lập chứng từ kế toán để làm căn
cứ pháp lý cho công việc ghi chép kiểm tra.Chứng từ phản ánh tình hình tăng giảm
TSCĐ bao gồm.
- Biên bản giao nhận TSCĐ đây là chứng từ xác nhận việc giao nhận TSCĐ sau
khi hoàn thành công việc xây dựng, mua sắm đợc cấp phát đa vào sử dụng tại đơn vị
hoặc TS của đơn vi bàn giao cho đơn vị khác theo lệnh của cấp trên, theo hợp đồng
8
liên doanh.Biên bản này lập cho từng TSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của
trởng ban thanh lý, kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký.
- Biên bản thanh lý TSCĐ đây là chứng từ xác nhận việc thanh lý TSCĐ do ban
quản lý TSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của trởng ban thanh lý, kế trởng,
thủ trởng đơn vị
1.2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ
-Kế toán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện cho từng TSCĐ, từng nhóm TSCĐ và theo
nơi sử đụng TSCĐ.
- Để theo dõi quản lý từng TSCĐ, kế toán sử dụng thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc lập
theo tùng đối tợng ghi TSCĐ.
+ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập và đợc kế toán trởng ký xác nhận thẻ dợc lu ở
phòng kế toán suốt quá trính sử dụng TSCĐ. Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao
nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bản trích khấu hao
TSCĐ và các tài liệu kỹ thuật có liên quan, háo đơn mua TSCĐ, hoá đơn dịch vu
- Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế toán sử dụng các tài
khoản cấp 2 theo quy định của nhà nớc và mở thêm các tài khoản chi tiết của các tài
khoản cấp 2 này.
- Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nộ dung kế toán sử dụng sổ bảng cân đối, sổ
TSCĐ mở chung cho toàn bộ DN và mở cho từng bộ phận quản lý, sử dụng TSCĐ căn
cứ để ghi vào sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ
1.2.3 Hạch toán tổng hợp TSCĐ
1.2.3.1 Tài khoản sử dụng
- Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, DN phải sử dụng các tài khoản chủ
yếu sau:
* TK 211: TSCĐ hữu hình tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến
động tăng, giảm, số hiện có của TSCĐ hữu hình của Doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Doanh nghiệp tăng trong kỳ
Bên có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của Doanh nghiệp giảm trong kỳ
Số d nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ hiệnn có tại doanh nghiệp.
TK 211 có 6 tài khoản cấp 2
TK 2112: nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc thiết bị
TK 2114: phơng tiện vận tải truyền dẫn
9
TK 2115: Thiết bị dụng cụ, quản lý
TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
TK 2118: TSCĐ hữu hình khác
*TK 212: TSCĐ thuê tài chính TK này phản ánh tình hình biến động cua rtài
sản cố định hữu hình và vô hình thuê ngoài( phơng thức thuê tài chính) theo nguyên
giá.
Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng trong kỳ
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm trong kỳ
* TK 213: TSCĐ vô hình TK này phản ánh tình hình biến động TSCĐ vô hình
của doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên nợ: Nguyên giá của TSCĐ vô hình tăng trong kỳ
Bên có: Nguyên giá của TSCĐ vô hình giảm trong kỳ
TK213 có 7 TK cấp 2
TK 3131: Quyền sử dụng đất
TK 3132: Quyền phát hành
TK 3133: Bản quyền bằng sáng chế
TK 3134: Nhãn hiệu hàng hoá
TK 3135: Phần mềm máy vi tính
TK 3136: Giấy phép và giấy nhợng quyền
TK 3137: TSCĐ vô hình khác
* Tk 214 Hao mòn TSCĐ TK này phản ánh tình hình biến động của TSCĐ
theo giá trị hao mòn.
Bên nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ
Bên có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
Số d bên có: giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ, TK
441,411,341
1.2.3.2 hạch toán tình hình tăng TSCĐ
a) TSCĐ đợc mua sắm xây dựng bằng nguồn vốn chuyên dùng.
- TSCĐ hình thành qua quá trình xây dựng thì mọi chi phí xây dựng, lắp đặt,
chỉnh lý, chạy thử tập hợp vào TK 241 chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 241: Chi phí mua sắm, xây dựng, nghiên cứu, triển khai
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ nếu có
10
Có TK 111,112,141,152,331
Khi quyết toán chi phí và giá trị tài sản ta ghi
Nợ TK 211,213: nguyên giá TSCĐ hình thành đa vào sử dụng
Nợ TK 155: Giá trị sản phẩm thu đợc
NợTK 138: Khoản chi sai yêu cầu bồi thờng hoặc chờ xử lý
Có TK 241: Tổng chi phí mua sắm, xây dựng, lắp đặt
- Đối với TSCĐ mua sắm không qua lắp đặt, chạy thử
Nợ TK 211, 213: Theo nguyên giá
Nợ TK 133(1332): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 1111,112,331: Giá thanh toán cho ngời bán
- TSCĐ đợc mua bằng nguồn vốn đầu t XDCB, quỹ phát triển, quỹ phúc lợi thì
khi đa vào sử dụng, kế toán ghi bút toán kết chuyển
Nợ TK 414: TSCĐ đầu t bằng quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 441: TSCĐ đầu t bằng nguồn vốn XDCB
Nợ TK 431 (4312):TSCĐ đầu t cho quỹ phúc lợi
Có TK 411: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh
- TSCĐ đợc mua bằng quỹ phúc lợi phục vụ cho hoạt động văn hóa phúc lợi thì
phải kết chuyển nguồn :
Nợ TK 4312: Quỹ phúc lợi
Có TK 4313: Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- TSCĐ tăng do đợc mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn đầu t XDCB, kinh phí
sự nghiệp, kinh phí dự án dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án thì kết toán ghi bút
toán kết chuyển nguồn:
Nợ TK 441: TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn vốn XDCB
Nợ TK 161: TSCĐ đợc đầu t bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
-TSCĐ tăng do mua sắm bằng nguòn vốn khấu hao thì kế toán ghi đơn vào TK
009 Nguồn vốn khấu hao
b) TSCĐ tăng do mua sắm, xây dựng, triển khai bằng nguồn vốn vay dài hạn
-Trờng hợp doanh nghiệp nhận tiền vay dài hạn để thanh toán tiền mua TSCĐ,
khi hoàn thành thủ tục đa TSCĐ vào sử dụng ghi:
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
11
Có TK 341: Nhận nợ với ngời cho vay dài hạn
-Trờnh hợp TCSĐ đã đa vào sử dụng nhng cha thanh toán với ngời bán hoặc ngời
nhận thầu XDCB thì kế toán ghi tăng TSCĐ :
Nợ TK 211, 213: Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 331: Số tiền nợ ngời bán
Có TK 241: Chi phí XDCB đợc tính vào gía của công trình
Khi nhận tiền vay dài hạn , doanh nghiệp phải tiến hành trả nợ cho ngời bán
TSCĐ hoặc ngời nhận thầu XDCB :
Nợ TK 331
Có TK 341
c) TSCĐ tăng mà doanh nghiệp không phải trả tiền
Trong các trờng hợp Nhà nớc cấp cho doanh nghiệp , các bên đối tác kinh doanh
góp vốn , thu hồi vốn gốp liên doanh hoặc doanh nghiệp đợc biêu tặng, viện trợ bằng
TSCĐ khi xác định đ ợc nguyên giá kế toán ghi:
Nợ TK 211,213: Nguyên giá TSCĐ
Có TK 711: Giá trị TSCĐ đợc biếu tặng
Có TK 411: Nhà nớc cấp hoặc liên doanh góp vốn
Có TK 128,222: Giá thỏa thuận TSCĐ khi thu hồi vốn góp liên doanh
Có TK 111,112,331: Phí tổn trớc khi dùng mà doanh nghiệp phải chịu
Nếu phí tổn trớc khi sử dụng TSCĐ đợc bù đắp bằng nguồn vốn chuyên dùng thì
kết toán còn phải ghi bút toán kết chuyển nguồn .
-Trờng hợp TCSĐ tăng ở một đơn vị hạch toán phụ thuộc đợc cấp trên điều
chuyển đến thí kế toán cón phải ghi giá trị hao mòn của TSCĐ. Còn phí tổn trớc khi
dùng mà doanh nghiệp phải chi ra thì đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ:
Nợ TK 627,61,642
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,331 Chi phí tr ớc khi đa TS vào sử dụng
d) Tăng TSCĐ do nhận TSCĐ thuê tài chính
Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính.
Trớc khi nhận TS thuê phải đàm phán , ký kết hợp đồng, sau đó căn cứ vào chứng từ
kế toán ghi:
Nợ TK 142: Chi phí trả trớc
12
CóTK 111,112
-Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, căn c vào hợp đồng thuê TS và chứng từ có liên
quan
Kế toán ghi:
Nợ TK 212: Phần tính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nợ TK 138: Thuế GTGT khấu trừ nằm trong nợ gốc
Có TK 342
-Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính đợc ghi nhận
vào nguyên giá TSCĐ thuê tái chính:
Nợ TK 212: Tính vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142: Chi phí trả trớc
Có TK 111,112
e) TSCĐ thừa khi kiểm kê
Khi kiểm kê phát hiện TS thừa thì doanh nghiệp phải tìm nguyên nhân để xử lý, ghi
sổ phù hợp với từng nguyên nhân:
Nợ TK 211
Có các TK liên quan
- Phần giá trị hao mòn của TSCĐ nếu đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh , ghi:
Nợ TK 142 : Khi cần phân bổ dần
Nợ TK 627,642,641
Nợ TK 142 : Khi cần phân bổ dần
Nợ TK: 627,642,641
Có TK 214
-Trờng hợp TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân , không tìm đợc chủ sở hữu TSCĐ ,kết
toán ghi:
Nợ TK 211: Nguyên giá TSCĐ (tính theo giá của TSCĐ mới)
Có TK 214 : Giá trị hao mòn
Có TK 338(3381): Giá trị còn lại (TS thừa chờ xử lý)
Sơ đồ: hạch toán tăng TSCĐ
13
TK 111, 112, 331, 334 TK 211, 212, 213
Giá mua và phí tổn của TSCĐ không qua lắp đặt
TK 133
Thuế GTGT được khấu trừ
( nếu có )
TK 152, 334, 338
TK 241
CP XD, lắp đặt , triển
khai
TSCĐ hình thành qua XD lắp
đặt triển khai
TK 411
Nhà nước cấp hoặc nhận vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
TK 711
Nhận quà biếu, tặng, viện trợ không hoàn lại bằng TSCĐ
TK 3381
TSCĐ thừa không rõ nguyên nhân
TK 222
Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ
TK 342
Nhận lại TSCĐ thuê tài chính
TK 138
Thuế GTGT
1.2.3.3 Hạch toán tình hình giảm TSCĐ
a) Giảm giá trị còn lại của TSCĐ do khấu hao TSCĐ
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, kế toán phải xác định tổng mức khấu hao TSCĐ,
phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ và ghi giảm TSCĐ bằng cách ghi tăng giá trị hao
mòn của chúng:
Nợ TK 627: Khấu hao TSCĐ ở bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao ở bộ phận QLDN
Có TK 214: Ghi tăng giá trị hao mòn của TSCĐ
Đồng thời căn cứ vào tổng mức khấu hao TSCĐ trích trong kỳ, kế toán ghi tăng
nguốn vốn khấu hao TSCĐ bằng cách ghi đơn:
Nợ TK 009: Nguồn vốn khấu hao
b)Nhợng bán ,thanh lý TSCĐ
TSCĐ giảm xuống do doanh nghiệp nhợng bán,kế toán phản ánh cac nội dung ghi
giảm TSCĐ:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn của TSCĐ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét