Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta trong quá trình đổi mới để hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Trong quá trình hội nhập với khu vực và quốc tế những cơ hội và thách thức
đang mở ra trươc mắt chúng ta. Cùng với sự chuyển mình của đất nước,
nghành Ngân hàng Việt Nam cũng đang đứng trước một cuộc cạnh tranh mới
vô cùng khốc liệt.
Việc hoàn thành quá trình gia nhập WTO vào ngày 07/11/2006 vừa qua
là dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập của nước ta. Điều đó mang lại
nhiều cơ hội và thách thức cho chúng ta, nghành Ngân hàng cũng không nằm
ngoài ảnh hưởng đó. Xu thế toàn cầu hoá và quốc tế hoá đã làm cho hệ thống
Ngân hàng Việt Nam có nhiều đổi mới hơn trong tổ chức đội ngũ cán bộ cũng
như trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Bởi vì thương mại quốc tế muốn phát
triển thì phải có công cụ thanh toán quốc tế hữu hiệu.
Đồng thời để đáp ứng dược nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng
về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu cũng như thúc đẩy thương mại quôc
té phát triển, các Ngân hàng ngày một chú trọng hơn đến hoạt động thanh
toán quốc tế của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của thanh toán quốc tế đóng góp cho các
ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung, và qua
quá trình thực tập tai VPBank em quyết định chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt
động thanh toán quốc tế tại hội sở Ngân hàng VPBank” nhằm phân tích thực
trạng tình hình thanh toán quốc tế tai VPBank trong nhưng năm gần đâyvà
nêu ra phương hướng nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời gian
tới.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh toán quốc tế
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Hội sở Ngân hàng VPBank: Số 8 Lê Thái Tổ, P.Hàng
Trống, Q.Hoàn Kiếm, Tp.Hà Nội.
- Thời gian: Giai đoạn 2005-2007
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu, thông tin từ nguồn thông tin thứ cấp, phân tích tổng hợp các
báo cáo của Ngân hàng kết hợp với tham khảo thông tin từ sách, báo,
internet…
Các số liệu, thông tin được lấy từ: báo cáo thường niên của Ngân hàng
VPBank (năm 2005 đến 2007), số liệu được lấy trực tiếp từ phòng Thanh toán
quốc tế (Hội sở Ngân hàng VPBank), một số báo cáo phân tích tài chính khác
trên internet…
4. Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề gồm 3 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về phát triển hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại hội sở VPBank
- Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tai hội sở
Ngân hàng VPBank
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế tại các
ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện thanh toán giữa các nước với nhau
về những khoản tiền nợ nhau phát sinh từ những giao dịch về kinh tế, tài
chính, chính trị, văn hoá Chủ thể trong thanh toán quốc tế có thể là pháp
nhân, thể nhân, hoặc chính phủ các nước.
Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định
những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức
đòi và hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành
thanh toán quốc tế giữa các quốc gia (Theo giáo trình “Thanh toán quốc tế”-
GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, ĐH Ngoại Thương).
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Vai trò đối với nền kinh tế
Hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng có vị trí và
vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Nó làm cầu nối trong quan
hệ kinh tế đối ngoại và thương mại giữa các quốc gia trên thế giới. Thông qua
giao lưu buôn bán giữa nước ta và các nước đối tác, chúng ta có thể phát huy
được những lợi thế tương đối. Chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm và thiếp
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thu những công nghệ kỹ thuật hiện đại trong mọi lĩnh vực đời sống, qua đó áp
dụng một cách có hiệu quả trong hoàn cảnh đất nước ta. Nhờ vậy chúng ta có
thể đưa nền kinh tế phát triển ngày một mạnh mẽ và đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và Nhà nước ta đã đề ra.
Thanh toán quốc tế có khả năng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại
thông qua việc bảo lãnh cho khách hàng trong nước, thanh toán cho Ngân
hàng nước ngoài, Ngân hàng thực hiện thanh toán quốc tế sẽ có những quan
hệ đại lý với các Ngân hàng và đối tác nước ngoài. Mối quan hệ này dựa trên
cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi. Thanh toán quốc tế liên quan đến quyền lợi
của bên mua và bên bán nên nó là một điều khoản quan trọng trong khi đàm
phán và ký kết hợp đồng ngoại thương. Trong hợp đồng phải ghi rõ nội dung
điều khoản thanh toán, lựa chọn phương thức thanh toán, loại ngoại tệ để
thanh toán nếu quy định điều khoản hợp lý có thể tránh được rủi ro trong
hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, tiết kiệm được chi phí va mang lại lợi
ích to lớn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Đó là động lực để các nhà
sản xuất đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, qua đó thúc đẩy hoạt động kinh
tế đối ngoại phát triển mạnh.
Thanh toán quốc tế giúp cho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách
hàng được tiến hành một cách an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì
thanh toán bằng tiền mặt. Bên cạnh đó, Ngân hàng còn bảo vệ quyền lợi cho
khách hàng trong giao dịch thanh toán đồng thời tư vấn cho khách hàng,
hướng dẫn về kỹ thuật thanh toán quốc tế trong giao dịch với đối tác nhằm
giảm thiểu rủi ro, tạo sự an toàn, tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao
dịch, mua bán với đối tác nước ngoài. Mặt khác, trong quá trình thực hiện
thanh toán quốc tế, nếu khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự
tài trợ của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ cho vay để thanh toán hàng nhập khẩu,
bảo lãnh thanh toán mở L/C, chiết khấu chứng từ xuất khẩu…đối với nhu cầu
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về vốn cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu giúp các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu sẽ thuận lợi hơn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của
mình ra nước ngoài. Điều này sẽ làm tăng GDP của cả nước bởi lẽ xuất nhập
khẩu là một bộ phận quan trọng trong đó.
1.1.2.2 Vai trò đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Thanh toán quốc tế là hoạt động làm tăng tính thanh khoản của Ngân
hàng. Khách hàng muốn sử dụng dịch vụ này cần phải ký với Ngân hàng gọi
là ký quỹ một khoản tiền, khoản tiền này tỷ lệ với giá trị mà Ngân hàng bảo
lãnh và sẽ thanh toán. Nguồn tiền này khá ổn định và phát sinh thường xuyên
trong việc thực hiện các tín dụng như nhập khẩu do Ngân hàng quản chất. Kỳ
hạn thanh toán nước ngoài chưa đến cũng là nguồn tạo thanh khoản cho Ngân
hàng thưong mại dưới hình thức tiền tệ tập chung nhờ thanh toán.
Thanh toán quốc tế tạo môi trường ứng dụng công nghệ trong Ngân
hàng. Mục tiêu của thanh toán quốc tế là nhanh chóng, kịp thời, chính xác nên
các Ngân hàng muốn thực hiện tốt hoạt động này cần có sự đầu tư đáng kể
vào công nghệ thông tin, viễn thông và xử lý dữ liệu giúp thực hiện ngày càng
tốt các tiêu chí trên.
Thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ đòi hỏi nhân viên Ngân hàng có
trình độ nghiệp vụ cao về chuyên môn, giỏi về ngoại ngữ, nắm chắc luật
thanh toán quốc tế trong nước và quốc tế. Cán bộ nhân viên Ngân hàng cần
phải học hỏi, nâng cao trình độ, trau dồi kiến thức để phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ đề ra.
Hoạt động thanh toán quốc tế tốt giúp Ngân hàng thu hút được khách
hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, trên cơ sở đó Ngân hàng phát triển các
dịch vụ về kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ thanh toán khác. Từ
đó, mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao uy tín, khẳng định ưu thế và tăng
khả năng cạnh tranh của mỗi Ngân hàng trong nền kinh tế thị trưòng.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ với các
Ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, từ đó
khai thác các nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên
thị trường tài chính quốc tế làm tăng đáng kể khả năng đáp ứng nhu cầu về
vốn của khách hàng.
1.2 Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1 Phương thức thanh toán chuyển tiền
- Khái niệm: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách
hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một
số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất
định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.
1.2.1.1 Các bên tham gia thanh toán
- Người yêu cầu chuyển tiền:
+ Người trả tiền: người nhập khẩu, người bị ký phát, người chi trả các
chi phí dịch vụ, người trả cổ tức, trái tức, lãi vay Ngân hàng …
+ Người chuyển tiền: người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người
chuyển kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính phủ và phi chính phủ ở nước
ngoài, người chuyển tiền phát sinh từ các thu nhập yếu tố.
- Người hưởng lợi: là người nhận tiền do người yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng chuyển tiền: là Ngân hàng ở nước người yêu cầu chuyển
tiền chỉ định.
- Ngân hàng trung gian hay còn gọi là Ngân hàng trả tiền: là Ngân hàng
đại lí của Ngân hàng chuyển tiền ở nước người hưởng lợi.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1.2 Trình tự tiến hành nghiệp vụ
Sơ đồ 1.1: Quy trình chuyển tiền
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”, Đại học Ngoại
thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2006
1). Người hưởng lợi thực hiện nghĩa vụ quy định trong hiệp định, hợp
đồng hoặc các thoả thuận.
2). Người yêu cầu chuyển tiền ra lệnh cho Ngân hàng của nước mình
chuyển ngoại tệ ra bên ngoài.
3). Ngân hàng chuyển tiền báo nợ tài khoản ngoại tệ của người yêu cầu
chuyển tiền.
4). Ngân hàng chuyển tiền phát lệnh thanh toán cho Ngân hàng trả tiền ở
nước người hưởng lợi.
5). Ngân hàng trả tiền báo nợ tài khoản Ngân hàng chuyển tiền.
6). Ngân hàng trả tiền báo có tài khoản người hưởng lợi.
1.2.1.3 Các yêu cầu về chuyển tiền
- Xuất trình cho Ngân hàng những chứng từ hợp pháp làm bằng chứng
cho yêu cầu chuyển tiền để Ngân hàng kiểm tra.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
Ngân hàng
trả tiền
Ngân hàng
chuyển tiền
Người yêu
cầu
Người
hưởng lợi
1
23
4
5
6
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Điền vào lệnh chuyển tiền những nội dung do Ngân hàng quy định:
+ Tuyên bố rõ loại tiền chuyển: Ngoại tệ tiền mặt, ngoại tệ chuyển
khoản, séc quốc tế, hối phiếu Ngân hàng quốc tế…
+ Tên và địa chỉ người hưởng lợi, số tài khoản nếu có yêu cầu
+ Tên Ngân hàng trung gian.
+ Nội dung chi tiết chuyển tiền.
+ Phí chuyển tiền ở Việt Nam ai chịu.
+ Phí chuyển tiền ở nước ngoài ai chịu.
+ Cam kết của người yêu cầu chuyển tiền.
1.2.1.4 Hình thức chuyển tiền
- Chuyển tiền bằng thư: là hình thức chuyển tiền mà theo đó lệnh thanh
toán của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức thưmà
Ngân hàng này gửi để yêu cầu ngân hàng thanh toán thực hiện. Nội dung chủ
yếu của thư chuyển tiền gồm: họ tên, địa chỉ, số tài khoản của người thụ
hưởng; số tiền phải trả; cách thức chuyển tiền.
- Chuyển tiền bằng điện: là hình thức chuyển tiền, theo đó lênh thanh toán
của Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện mà
Ngân hàng này gửi cho Ngân hàng thanh toán thông qua truyền tin của các
mạng viễn thông như SWIT. Trường hợp cả Ngân hàng chuyển tiền và Ngân
hàng thanh toán đều là thành viên của SWIT hoặc có có trao đổi dữ liệu điện tử
với nhau thì các chỉ thị trao đổi này đều được chuẩn hoá và bảo mật an toàn.
1.2.2 Phương thức thanh toán nhờ thu
- Khái niệm: phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà người
xuất khẩu sau khi giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập
khẩu tiến hành uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở hối phiếu hoặc
chứng từ do gnười xuất khẩu lập.
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.2.1 Các bên tham gia thanh toán nhờ thu gồm có:
- Người uỷ thác thu tức là người hưởng lợi
- Ngân hàng nhận sự uỷ thác thu
- Ngân hàng đại lí của Ngân hàng chuyển là Ngân hàng ở nước người
chuyển tiền
- Người trả tiền: người nhập khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung
ứng hay gọi chung là bên mua.
1.2.2.2 Các kiểu nhờ thu
- Nhờ thu trơn: là phương thức thanh toán mà trong đó người có các tài
khoản tiền gửi phải thu từ các công cụ thanh toán nhưng không thể tự mình
thu được, cho nên phải uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ
thanh toán đó không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ.
+ Quy trình nghiệp vụ
Sơ đồ 1.2: Quy trình nhờ thu trơn
Nguồn: GS.NGƯT Đinh Xuân Trình, Giáo trình “Thanh toán quốc tế”,
Đại học Ngoại thương, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội, 2006
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
Ngân hàng
thu
Ngân hàng
chuyển
Người hưởng
lợi
Người trả
tiền
1
27
3
6
4 5
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1). Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ giao hàng cho người
nhập khẩu
2). Người xuất khẩu hoặc người cung ứng dịch vụ ký phát một hối phiếu,
hoặc hoá đơn đòi tiền người nhập khẩu và viết lệnh nhờ thu uỷ thác Ngân
hàng nước mình thu tiền từ người nhập khẩu.
3). Ngân hàng chuyển uỷ thác cho Ngân hàng đại lí của mình ở nước
nhập khẩu bằng thư nhờ thu và kèm với hối phiếu hoặc hoá đơn yêu cầu Ngân
hàng này thu tiền từ người nhập khẩu.
4). Ngân hàng đại lí xuất trình hối phiếu, hoặc hoá đơn yêu cầu người
nhập khẩu trả tiền, nếu là hối phiếu trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền, nếu
là hối phiếu trả chậm.
5). ngân hàng đại lí chuyển tiền thu được cho người hưởng lợi, nếu nhờ
thu hối phiếu trả chậm, thì ngân hàng sẽ chuyển trả hối phiếu đã được người
nhập khẩu ký chấp nhận thanh toán.
6). Ngân hàng đại lí báo có tài khoản của Ngân hàng chuyển.
7). Ngân hàng chuyển báo có tài khoản của người hưởng lợi.
+ Trường hợp áp dụng: người hưởng lợi và người trả tiền phải tin cậy
lẫn nhau.
- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán mà trong đó người
có các khoản tiền phải thu ghi trên các công cụ thanh toán, nhưng không thể
tự mình thu được từ người bị ký phát mà phải uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ
tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện là sẽ giao chứng từ nếu người bị
ký phát thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện
khác đã quy định.
+ Quy trình nghiệp vụ
SV: Đỗ Ngọc Vũ Lớp: Kinh doanh Quốc tế 46A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét