Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Tây

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
4. Từng bớc nâng cao trình độ nghiệp vụ và khả năng phân tích dự án
đầu t của các cán bộ làm công tác tín dụng và thẩm định thông qua
quá trình đào tạo và đào tạo lại.
Kết luận.
Lời nói đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 8 đã và đang đi vào cuộc
sống một cách khá sinh động trong phạm vi toàn xã hội. Đặc biệt là nghị
quyết hội nghị Ban chấp hành Trung Ương lần thứ 4 và lần thứ 5 và nghị
quyết hội nghị BCHTW VI (lần 1) là những nội dung vô cùng quan trọng để
cụ thể hoá việc thực hiện nghị quyết Đại Hội VIII của Đảng, đó là phải tiến
hành Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trên thực tế, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới nền kinh tế
nớc ta có xuất phát điểm thấp, với công nghệ lạc hậu, vốn ít, trình độ quản
lý còn hạn chế do đó năng suất lao động còn thấp, hiệu quả kinh tế cha
cao. Ngoài ra nớc ta còn chịu hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên
nhiên và sự khủng hoảng tiền tệ trong khu vực. Trong nền kinh tế thị trờng
có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp các thành phần kinh tế nói
chung muốn tồn tại và phát triển thì phải có vốn. Vấn đề là với số vốn tự có
của các doanh nghiệp thì không đủ để đổi mới công nghệ, thay đổi quy trình
sản xuất để tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, có sức cạnh tranh trên thị
trờng. Chính vì vậy Ngân hàng thơng mại với chức năng kinh doanh tiền tệ
nh hiện nay có vai trò quan trọng của mình nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về
vốn của các doanh nghiệp. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có đủ điều
kiện đổi mới thiết bị, phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích kinh tế
cho doanh nghiệp, cho ngân hàng và cho toàn xã hội.
Hiện nay nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng tăng, nhất là
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản. Nhiều
- 9 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
doanh nghiệp muốn vay vốn nhng lại không có, hoặc không đủ tài sản thế
chấp nên gặp khó khăn trong kinh doanh bị rủi ro các Ngân hàng gặp rất
nhiều khó khăn trong việc sử lý. Về phía Ngân hàng phải thừa nhận rằng
trong những năm vừa qua các Ngân hàng thơng mại trong nóc cha đáp ứng
đầy đủ nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp đặc biệt là vốn trung và dài
hạn cho các dự án lớn và nhỏ. Bên cạnh đó nhiều doanh nghiệp kinh doanh
bị thua lỗ lên các Ngân hàng thơng mại không giám mạnh dạn đầu t. Mặt
khác nếu Ngân hàng không đầu t thì việc các doanh nghiệp bị ảnh hởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hởng đến việc làm của ngời lao
động là điều không tránh khỏi.
Từ năm 1995 đến nay hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển đã
chuyển từ cấp phát vốn ngân sách sang hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là
tín dụng đầu t xây dựng cơ bản. Do đó Ngân hàng đợc coi là một doanh
nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, hạch toán kinh doanh, đảm bảo có
lãi. Hơn nữa Ngân hàng đầu t và Phát triển là Ngân hàng chủ lực trong lĩnh
vực đầu t và phát triển chủ yếu là đầu t tín dụng trung và dài hạn cho các
thành phần kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy vấn đề
thẩm định cho vay đầu t xây dựng hiện nay đang là vấn đề cấp thiết và đợc
xem xét nhiều hơn nữa trên mọi phơng diện. Chính vì vậy trong thời gian
thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Tây với những kiến
thức đã đợc học tại trờng và những kinh nghiệm trong công tác em xin đề
cập với đề tài : Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t của chi nhánh
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà Tây.
- 10 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
- 11 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Ch ơng I:
thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại
I. Dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t.
1. Dự án đầu t trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động đầu t diễn ra hết sức đa dạng và
phong phú. Để tiến hành đầu t, các chủ đầu t cần phải tiến hành thu thập các
thông tin, tài liệu có liên quan đến công cuộc đầu t của họ. Quá trình phân
tích, xử lý các thông tin và đa ra các giải pháp cho ý tởng đầu t đợc gọi là
quá trình lập Dự án đầu t (DAĐT).
*/ Nh vậy về bản chất, DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc hiện đại hoá các tài sản cố định
nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng và nâng cao chất lợng của sản
phẩm trong một khoảng thời gian xác định.
*/ Về hình thức thể hiện, DAĐT là tài liệu do chủ đầu t chịu trách
nhiệm lập, trong đó nghiên cứu một cách đầy đủ, khoa học và toàn diện
toàn bộ nội dung các vấn đề có liên quan đến công trình đầu t, nhằm giúp
cho việc ra quyết định đầu t đợc đúng đắn và đảm bảo hiệu quả của vốn
đầu t .
Trong hoạt động đầu t, DAĐT có vai trò rất quan trọng. Về mặt thời
gian, nó tác động trong suốt quá trình đầu t và khai thác công trình sau này.
Về mặt phạm vi, nó tác động đến tất cả các mối quan hệ và các đối tác tham
gia vào quá trình đầu t. Nh vậy, trong hoạt động đầu t vai trò của DAĐT thể
hiện một cách cụ thể nh sau:
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để quyết định việc bỏ vốn đầu t.
- 12 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Dự án là cơ sở để xây dựng kế hoạch đầu t, theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra quá trình thực hiện đầu t.
*/ Dự án là cơ sở quan trọng để thuyết phục các tổ chức tài chính, tín
dụng xem xét tài trợ dự án.
*/ Dự án là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nớc xem xét, phê duyệt
cấp giấy phép đầu t.
*/ Dự án là căn cứ quan trọng để đánh giá và có những điều chỉnh kịp
thời những tồn tại và những vớng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác
công trình.
*. Dự án là một trong những cơ sở pháp lý để xem xét, xử lý khi có
tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh đầu t.
Tuỳ theo từng công trình đầu t cụ thể (ngành nghề, lĩnh vực, quy
mô ) mà các dự án có thể có sự khác biệt nhất định về nội dung. Tuy
nhiên, để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nớc về đầu t và để
các tổ chức tài chính dễ dàng xem xét tài trợ vốn thì một DAĐT cần phải đ-
ợc soạn thảo theo một tiêu chuẩn nhất định, đảm bảo đợc sự thống nhất
trong toàn bộ nền kinh tế và mang tính thông lệ quốc tế
2. Nội dung thẩm định dự án đầu t:
Một là : Các căn cứ lập dự án, sự cần thiết phải đầu t xây dựng dự án. Cần
nêu căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn của toàn bộ quá trình hình thành và
thực hiện toàn bộ dự án.
Hai là : Luận chứng về thị trờng của dự án. Cần đề cập tới các vấn đề:
*/ Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ đợc lựa chọn đa vào sản xuất, kinh
doanh theo dự án.
*/ Các luận cứ về thị trờng đối với sản phẩm đợc lựa chọn.
*/ Dự báo nhu cầu hiện tại, tơng lai của sản phẩm, dịch vụ đó.
- 13 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Xác định nguồn và các kênh đáp ứng nhu cầu đó.
*/ Xem xét, xây dựng màng lới để tổ chức tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Ba là : Luận chứng về phơng diện kỹ thuật - công nghệ của dự án theo các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định địa điểm xây dựng dự án.
*/ Xác định quy mô, chơng trình sản xuất.
*/ Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào cho sản xuất, nguồn và phơng
thức cung cấp.
*/ Lựa chọn công nghệ và thiết bị.
Bốn là : Luận chứng về tổ chức quản trị dự án. Tuỳ theo từng dự án cụ thể
để xác định mô hình tổ chức bộ máy cho thích hợp, từ đó làm cơ sở cho việc
tính toán nhu cầu nhân lực.
Năm là : Luận chứng về phơng diện tài chính của dự án. Cần giải quyết các
nội dung chủ yếu sau:
*/ Xác định tổng vốn đầu t, cơ cấu các loại vốn và nguồn tài trợ.
*/ Đánh giá khả năng sinh lời của dự án.
*/ Xác định thời gian hoàn vốn của dự án.
*/ Đánh giá mức độ rủi ro của dự án.
Sáu là : Xem xét về các lợi ích kinh tế- xã hội của dự án. Cần đánh giá, so
sánh giữa lợi ích do dự án tạo ra cho xã hội, cho nền kinh tế và các chi phí
mà xã hội phải trả trong việc sử dụng các nguồn lực cho đầu t dự án chủ
yếu xem xét trên các mặt sau:
*/ Khả năng tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
*/ Tạo công ăn việc làm.
*/ Nâng cao mức sống của nhân dân.
*/ Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ.
- 14 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
*/ Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho các ngành, các dự án khác
phát triển theo.
Bảy là : Kết luận và kiến nghị. Thông qua những nội dung nghiên cứu trên,
cần kết luận tổng quát về khả năng thực hiện của dự án, những khó khăn và
thuận lợi trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án, đồng thời đề xuất
những kiến nghị đối với các cơ quan có liên quan đến dự án để cùng phối
kết hợp trong quá trình triển khai xây dựng DAĐT.
II. Thẩm định và ý nghĩa của công tác thẩm định Dự án đầu t
1. Thẩm định dự án đầu t:
Các dự án đầu t khi đợc soạn xong dù đợc nghiên cứu tính toán rất kỹ
càng thì chỉ mới qua bớc khởi đầu. Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả
tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có đợc thực hiện hay không
phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và tách
biệt với quá trình soạn thảo dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Vậy thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách
quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản có ảnh hởng tới công
cuộc đầu t để ra quyết định đầu t và cho phép đầu t.
Xét trên phơng diện vĩ mô, để đảm bảo đợc tính thống nhất trong hoạt
động đầu t của toàn bộ nền kinh tế, góp phần tạo ra một năng lực tăng trởng
mạnh mẽ, đồng thời tránh đợc những thiệt hại và rủi ro không đáng có thì
cần thiết phải có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nớc trong lĩnh vực Đầu t cơ
bản. Thẩm định DAĐT chính là một công cụ hay nói cách khác đó là một
phơng thức hữu hiệu giúp Nhà nóc có thể thực hiện đợc chức năng quản lý
vĩ mô của mình. Công tác thẩm định sẽ đợc tiến hành thông qua một số cơ
quan chức năng thay mặt Nhà nớc để thực hiện quản lý nhà nớc trong lĩnh
vực đầu t nh Bộ Kế hoạch và Đầu t, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trờng Cũng nh UBND các Tỉnh - Thành phố, các
- 15 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
Bộ quản lý ngành khác Qua việc phân tích các DAĐT một cách hết sức
toàn diện, khoa học và sâu sắc các Cơ quan chức năng này sẽ có đợc những
kết luận chính xác và rất cần thiết để tham mu cho Nhà nớc trong việc
hoạch định chủ trơng đầu t, định hớng đầu t và ra quyết định đầu t đối với
dự án. Trong thực tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các Cơ quan thẩm định
dự án, các DAĐT đợc chia ra làm một số loại cụ thể Trên cơ sở sự phân
loại này, sẽ có sự phân cấp trách nhiệm trong khâu thẩm định và xét duyệt
các DAĐT đảm bảo đợc tính chính xác và nhanh chóng trong phê duyệt dự
án. Hiện nay, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu t trên lãnh thổ Việt nam
đợc thực hiện theo Quy chế quản lý Đầu t và xây dựng ban hành kèm
theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 /7 /1999 của Chính phủ.
Trong lĩnh vực Ngân hàng, các NHTM xuất phát từ đặc điểm là những
trung gian tài chính hoạt động trong nền kinh tế, chịu ảnh hởng sâu sắc của
cơ chế thị trờng thì vấn đề hiệu quả và tính an toàn trong kinh doanh tiền tệ
là yêu cầu quan trọng hàng đầu. Hiệu quả và chất lợng của tín dụng trung
dài hạn quyết định rất lớn đến lợi nhuận cũng nh khả năng phát triển của
NHTM, đặc biệt là trong điều kiện Việt nam hiện nay, khi mà các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng cha thật sự đa dạng.
Trớc khi chuyển dịch sang cơ chế thị trờng, toàn bộ nền kinh tế nớc ta
hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp. Hoạt động của hệ
thống Ngân hàng cũng chịu sự chi phối của cơ chế đó. Ngân hàng hoạt
động theo cơ chế một cấp. Ngân hàng Nhà nớc vừa đảm nhiệm chức năng
quản lý nhà nớc về lu thông tiền tệ và tín dụng, vừa đảm nhận chức năng
kinh doanh. Trên thực tế, Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh
của mình hoàn toàn theo sự chỉ đạo bằng kế hoạch cuả Nhà nớc. Vốn hoạt
động của Ngân hàng phần lớn đợc lấy từ nguồn cấp phát chứ không phải từ
nguồn vốn huy động trong xã hội. Việc cho vay của Ngân hàng thực hiện
- 16 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
theo kế hoạch của Nhà nớc với các đối tợng cho vay theo chỉ đạo. Chính vì
vậy, việc cấp tín dụng chỉ dựa trên kế hoạch và sự chỉ đạo của cấp trên
màkhông cần xem xét hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng, khả năng
thu hồi vốn và lãi, các khoản cho vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với
Ngân hàng không hề ảnh hởng đến bản thân sự tồn tại cùng hoạt động của
Ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng, hệ thống Ngân hàng đợc phân chia thành 2 cấp:
Ngân hàng Nhà nớc đảm nhiệm chức năng quản lý vĩ mô và các NH Thơng
mại thực hiện kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng. NH Thơng mại hoạt
động kinh doanh độc lập trên cơ sở hạch toán lỗ lãi, lời ăn lỗ chịu. Nguồn
vốn trong kinh doanh của NH Thơng mại giờ đây không còn do Nhà nớc
bao cấp mà phải tự huy động từ những nguồn nhà rỗi tạm thời trong xã hội,
tiến hành các hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận bù đắp các chi phí
đầu vào, trên quy tắc phù hợp với các chế độ, chính sách kinh tế-xã hội hiện
hành của Nhà nớc. Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh quan trọng
nhất, mang lại phần lớn lợi nhuận cho NH Thơng mại (trên 70%), đợc thực
hiện trên cơ sở tính toán về khối lợng các nguồn vốn mà Ngân hàng huy
động có thể sử dụng cho vay và nhu cầu về vốn tín dụng trong xã hội. Các
khoản tín dụng NH Thơng mại cấp ra phải đảm bảo đợc hiệu quả kinh tế:
thu hồi đợc vốn và lãi đúng hạn. Lãi thu đợc không chỉ đủ bù đắp phần lãi
mà Ngân hàng phải trả cho ngời gửi tiền và các chi phí khác trong việc thực
hiện khoản cho vay, mà còn phải tạo ra lợi nhuận cho hoạt động tín dụng.
Cũng nh các doanh nghiệp khác trong cơ chế thị trờng, hoạt động của
NH Thơng mai phải chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan,
trong đó có quy luật cạnh tranh. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng luôn
dẫn đến kết quả một ngời thắng và nhiều kẻ thất bại. Và cạnh tranh là quá
trình diễn ra liên tục, các doanh nghiệp luôn phải cố gắng để là ngời chiến
- 17 -
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp Mai Văn Phú
thắng, ngợc lại điều đó cũng thể hiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
luôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại. NH Thơng mại trong nền kinh tế luôn
phải đơng đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luôn chứa đựng
khả năng xảy ra rủi ro. Rủi ro có thể xảy ra trong bất cứ loại hình hoạt động
nào của NH Thơng mại nh rủi ro về tín dụng, rủi ro về thanh toán, rủi ro về
chuyển hoán vốn, rủi ro về lãi suất, rủi ro về hối đoái Trong đó rủi ro kinh
doanh tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung dài hạn là rủi ro mà hậu quả do nó
gây ra có thể rác động nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác, thậm
chí đe doạ sự tồn tại của NH Thơng mại. Rủi ro trong hoạt động tín dụng
NH Thơng mại xảy ra khi xuất hiện các biến cố làm cho bên đối tác (khách
hàng) không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối với Ngân hàng vào
thời điểm đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại rủi ro gắn liền với
việc không thu đợc nợ đến khi đến hạn từ các khách hàng của NH Thơng
mại. Các khoản nợ đến hạn nhng khách hàng không có khả năng trả nợ
ngay cho Ngân hàng sẽ thuộc về một trong hai trờng hợp: khách hàng sẽ trả
nợ cho Ngân hàng nhng sau một thời gian kể từ thời điểm đáo hạn, nh vậy
Ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro đọng vốn, hoặc khách hàng hoàn toàn không
thể trả nợ cho Ngân hàng đợc, trờng hợp này Ngân hàng gặp rủi ro mất vốn.
Nh vậy, rõ ràng là trong nền kinh tế thị trờng, đối với thẩm định ngân
hàng việc phân tích thông tin để tìm ra những nhân tố rủi ro là cực kỳ quan
trọng trong nâng cao chất lợng tài trợ dự án nói riêng và chất lợng tín dụng
nói chung.
Thực tiễn hoạt động của các NHTM Việt nam một số năm vừa qua cho
thấy, bên cạnh một số dự án đầu t có hiệu quả đem lại lợi ích to lớn cho chủ
đầu t và nền kinh tế, còn rất nhiều dự án do cha đợc quan tâm đúng mức đến
công tác thẩm định trớc khi tài trợ đã gây ra tình trạng không thu hồi đợc
vốn, nợ quá hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn
- 18 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét