Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng công thương Hà Tây

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
việc chiếm lĩnh u thế trong cạnh tranh trớc các doanh nghiệp lớn trong nớc và n-
ớc ngoài là một vấn đề khó khăn. Xu hớng hiện nay của các doanh nghiệp này
là tăng cờng liên doanh, liên kết, tập trung vốn đầu t và mở rộng sản xuất, trang
bị kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh. Tuy nhiên để có một lợng vốn đủ
lớn đầu t cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ
thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện đợc. Và khi đó cơ hội đầu t phát
triển không còn nữa. Nh vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng. Chỉ có tín dụng ngân hàng mới có
thể giúp doanh nghiệp thc hiện đợc mục đích của mình là mở rộng phát triển
sản xuất kinh doanh.
1.2. Hiệu quả của tín dụng:
1.2.1. Khái niệm:
Hiệu quả tín dụng là một trong những biểu hiện của hiệu quả kinh tế trong
lĩnh vực ngân hàng, nó phản ánh chất lợng của các hoạt động tín dụng ngân
hàng. Đó là khả năng cung ứng tín dụng phù hợp với yêu cầu phát triển của
các mục tiêu kinh tế xã hội và nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc
hoà trả nợ vay đúng hạn, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng thơng mại từ
nguồn tích luỹ do đầu t tín dụng và do đạt đợc các mục tiêu tăng trởng kinh
tế. Trên cơ sở đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của ngân hàng.
Vì vậy, hiệu quả tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh khả
năng thích nghi của tín dụng ngân hàng với sự thay đổi của các nhân tố chủ
quan (khả năng quản lý, trình độ của cán bộ quản lý ngân hàng ) khách quan
mức độ an toàn vốn tín dụng ,lợi nhuận của khách hàng, sự phát triển kinh tế xã
hội ). Do đó hiệu quả tín dụng là kết quả của mối quan hệ biện chứng giữa
ngân hàng khách hàng vay vốn-nền kinh tế xã hội, cho nên khi đánh giá hiệu
quả tín dụng cần phải xem xét cả ba phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
1.2.2. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả tín dụng.
1.2.2.1:Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng về phía ngân hàng .
Để đánh giá hiệu quả tín dụng trong nội bộ ngân hàng thơng mại , ngời ta
sử dụng Hệ số chênh lệch lãi ròng (NIM=Net Interest Margin) là tỷ số giữa
thu nhập lãi ròng với số tài sản có hoặc tài sản sinh lợi.
hệ số chênh lệch lãi ròng (%)
=
Thu nhập lãi ròng
x 100
Tài sản sinh lời


5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công thức trên đã chỉ rõ các tiêu thức chủ yếu liên quan trực tiếp đến khả
năng sinh lời của hoạt động tín dụng là thu nhập lãi ròng và tài sản sinh lời.
Trong đó nhân tố thu nhập lãi ròng của tài sản sinh lời giữ vai trò trọng yếu.
Thêm vào đó, để đánh giá đầy đủ hiệu quả tín dụng trong năm tài chính,
ngời ta còn tính đến hệ số:
Giá trị tín dụng tổn thất thực tế
x 100
Tài sản sinh lời
tóm lại, khả năng sinh lợi của các khoản cho vay và đầu t phụ thuộc vào
chi phí của các khoản cho vay, đầu t, tổn thất tín dụng và lãi suất ngân hàng áp
dụng.
ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ở năm tài chính nói trên
ngời ta còn sử dụng đến một số chỉ tiêu khác khi xem xét mặt hoạt động này
trong một quá trình nhiều năm đến thời điểm nghiên cứu, cụ thể là:
Phân tích tình hình nợ quá hạn để biết thêm chất lợng tín dụng, khả năng
rủi ro, hiệu quả kinh doanh của các tổ chức tín dụng, từ đó có biện pháp khắc
phục trong tơng lai.
Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
=
Nợ quá hạn
x 100
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ khó đòi (%)
=
Nợ khó đòi
x 100
Tổng d nợ
Tỷ lệ nợ tổn thất (%)
=
Nợ đợc xếp loại tổn thất
x 100
Tổng d nợ
Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro (%)
=
Quỹ dự phòng rủi ro
x 100
Tổng d nợ
Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro với
nợ đợc xếp loại tổn thất (%) =
Quỹ dự phòng rủi ro
x 100
Nợ đợc xếp loại tổn thất
Nợ đợc xếp loại tổn thất = Nợ xoá từ chủ trơng của Chính phủ
Trên đây là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng về phía ngân
hàng. Hiệu quả do hoạt động tín dụng mang lại phải bù đắp chi phí cho vay, rủi
ro trong tín dụng, có lợi nhuận không chỉ đảm bảo đời sống cho cán bộ công
nhân viên, không ngừng tăng cờng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phơng tiện, làm việc
phục vụ khách hàng theo hớng ngày càng hiện đại, làm tròn nghĩa vụ với Nhà n-
ớc mà còn có tích luỹ để tăng vốn tự có.


6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2.2: Các chỉ tiêu đánh giá tín dụng về mặt xã hội.
về khía cạnh kinh tế xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, hiệu
quả tín dụng ngân hàng thờng đợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu chủ yếu nh:
kết quả thực hiện tổng sản phẩm trong nớc (GDP) theo giá cố định, giá hiện
hành phân theo ngành kinh tế ; kết quả đạt đợc về diện tích, năng suất, sản l-
ợng nônglâm-ngdiêm nghiệp đối với từng loại cây trồng, vật nuôi, loại
thuỷ, hải sản đánh bắt ; giá trị tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và xây dựng
tại nông thôn Những chỉ tiêu này đợc tính hằng năm hoặc trong một gia đoạn
nhất định tuỳ theo mục đích nghiên cứu. Mỗi chỉ tiêu có một ý nghĩa nhất định:
từ việc phản ánh sự tăng trởng của nền kinh tế đến mức độ phát triển của các
ngành nônglâmngdiêm nghiệp, công nghiệp và xây dựng cùng khả năng
đáp ứng cho nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tạo việc làm ở khu vực nông nghiệp,
nông thôn.
Thêm vào đó cần phải xem xét mức độ tập trung, bố trí vốn tín dụng
ngân hàng cho các chơng trình phát triển kinh tế có hiệu quả, theo đờng lối
chiến lợc kinh tế của Đảng và Nhà nớc trong từng thời kỳ, góp phần tích cực
khai thác mọi nguồn lực, tăng cờng giải quyết công ăn việc làm, giảm thời gian
nông nhàn, ngăn chặn và đẩy lùi tệ nạn xã hội ở nông thôn.
1.2.2.3: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với khách hàng.
để đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với khách hàng, ngời ta th-
ờng sử dụng những chỉ tiêu phản ánh về lợi nhuận, hiệu quả vốn, sử dụng lao
độngcủa khách hàng cụ thể là :
+ Về các chỉ tiêu lợi nhuận :
Hệ số lợi nhuận (%)
=
Lợi nhuận thu đợc
x 100
Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận (%)
=
Lợi nhuận thu đợc
x 100
Tổng chi phí sản xuất
Tỷ suất doanh lợi (%)
=
Lợi nhuận thu đợc
x 100
Vốn sản xuất
Vốn sản xuất = vốn cố định + vốn lu động
+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn :
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
=
Tổng thu nhập
Vốn cố định


7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hiệu quả sử dụng vốn lu đồng =
Tổng thu nhập
Vốn lu động
+ Về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao đông:
Năng suất lao động =
Giá trị thực tế tổng giá trị hàng hoá
Số lao động bình quân
Hiệu quả sử dụng lao động =
Tổng thu nhập
Số lao động bình quân
vì vậy về phía khách hàng, hiệu quả sử dụng thể hiện ở sự thành đạt qua
quá trình sử dụng vốn vay để tổ chức thực hiên các phơng án, dự án sản xuất,
kinh doanh đã thoả thuận với ngân hàng khi đến quan hệ vay vốn .
1.2.3: Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng.
1.2.3.1 đờng lối, chủ trơng, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nớc.
đờng lối, chủ trơng, chính sách của đảng, pháp luật của nhà nớc, nhất là
đờng lối phát triển kinh tế đúng đắn sẽ giải phóng lực lợng sản xuất, sử dụng tốt
hơn các nguồn lực của đất nớc, tranh thủ đợc nguồn vốn khoa học, kỹ thuật tất
cả điều đó đã tạo thuận lợi nâng cao chất lợng và hiệu quả tín dụng ngân hàng.
1.2.3.2: hiệu quả sản xuất, kinh doanh của khách hàng vay vốn.
một trong 2 nguyên tắc vay vốn là sử dụng vốn vay đúng mục đích đã
thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, điều này khẳng định việc sử dụng vốn vay
đúng mục đích có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình hoạt động tín dụng. Rõ
ràng hạn chế những rủi ro trong sản xuất. kinh doanh đồng nghĩa với việc hạn
chế rủi ro trong tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng.
1.2.3.3 Hiệu quả tín dụng ngân hàng phụ thuộc vào thông tin về
khách hàng vay vốn và về khoản vay.
+ Quyết định cho vay phải dựa trên thông tin về khách hàng vay
vốn.Thẩm định uy tín khách hàng vay vốn là yêu cầu trớc tiên và quan trọng
nhất trong quan hệ tín dụng.
+ Quyết định cho vay phải dựa trên những thông tin về khoản vay. Bên
cạnh những thông tin thu thập từ Ngân Hàng Nhà Nớc. Thì các Ngân hàng th-
ơng mại phải xem xét bảng cân đối tài khoản nhng không chỉ dừng lại ở các con
số mà còn đa ra nhiều nhận xét. Đánh giá đối chiếu những giữ liệu liên quan tác
động lẫn nhau trong quá khứ, hiện tại, tơng lai của khách hàng


8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.3.4.Tài sản đảm bảo tiền vay phải có tính khả thi cao.
Việc đặt ra vấn thế chấp tài sản đối với khoản vay một phần để hạn chế
có hiệu quả hiện tợng khách hàng vay ngân hàng lại mang những tài sản này
thanh toán cho những tổ chức tín dụng khác. Chính vì vậy đòi hỏi tài sản đảm
bảo tiền vay không chỉ có giá trị mà bản thân nó dễ trở thành hàng hoá trên thị
trờng với giá trị mới thu về sau khi phát mãi phải lớn hơn giá trị khoản vay.
1.2.3.5.Ngân hàng phải đợc độc lập trong quyết định cho vay và hoàn
toàn chịu trách nhiệm về quyết định này
Tuyệt đại bộ phận nguồn vốn cho vay đều xuất phát từ nguồn vố huy
động của các thành phần kinh tế và tầng lớp dân c, do vậy ngân hàng phải có
trách nhiệm hoàn trả đầy đủ, đúng hạn chính xác lãi và vốn cho khách hàng gữi
tiền. Sự độc lập trong các quyết định cho vay của ngân hàng trong phạm vi điều
chỉnh của pháp luật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho những khoản vay đó phát huy
tác dụng tích cực. Mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực và khi ấy thực
tiễn và đạo lý ngân hàng mới chịu trách nhiệm hoàn toàn về các quyết định của
mình
1.2.3.6 Mở rộng quy mô tín dụng gắn liền với nâng cao chất lợng và
hiệu quả tín dụng.
Ngân hàng thong mại hoạt động kinh doanh theo phơng châm Đi vay để
cho vay. Do đó chúng không thể tồn tại và phát triển nếu định hớng kinh
doanh, cho vay của nó theo hình thức mạo hiểm, rủi ro.
Các nhân tố ảnh hởng hiệu quả tín dụng ngày càng đợc bổ sung để theo
kịp những biến đổi của nền kinh tế, đặc biệt là quá trình phát triển của công tác
tín dụng. Mặc dù chúng cha đợc hoàn hảo, song nếu không đợc tôn trọng thực
hiện nghiêm túc sẽ là một tai hoạ cho hiệu qủa tín dụng và hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thơng mại.


9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
công thơng hà tây
2.1. Thực trạng hiệu quả tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng công thơng Hà Tây.
2.1.1.Hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Hà Tây có vị trí đợc coi là Thiên thời địa lợi để phát triển kinh tế với
nguồn lực vô cùng phong phú nh nguồn lao động dồi dào, hơn 1200 làng nghề
truyền thống, các doanh nghiệp trên địa bàn không ngừng tăng lên về số lợng
với nguồn lực nh vậy các ngân hàng thơng mại đóng trên địa bàn tỉnh nói chung
và chi nhánh Ngân hàng công thơng Hà Tây nói riêng không thể bỏ qua cơ hội
này để mở rộng hoạt động cho vay.
Trong nhng năm gần đây, với sự gia tăng của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ thì Ngân hàng công thơng Hà Tây đã bắt đầu chuyển dịch vốn đầu t sang
các doanh nghiệp này. Để có những đánh giá chính xác, ta xem xét bảng số liệu
sau :


10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Tình hình d nợ đối với DNVVN tại NHCTHT :
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
I:D nợ cho vay ngắn hạn DNVVN 152.536 500.515 660.252
1. Nội tệ 137.217 496.257 650.149
Trong đó nợ quá hạn 536 1.000 385
2.Ngoại tệ 15.319 4.258 10.103
Trong đó nợ quá hạn 10 70 100
II:D nợ cho vay trung và dài hạn DNVVN 200.281 260.000 300.270
1. Nội tệ 188.703 250.717 296.386
Trong đó nợ quá hạn 2.827 1.630 753
2. Ngoại tệ 11.578 9.283 3.884
Trong đó nợ quá hạn 37 19 147
Tổng d nợ đối với DNVVN 352.817 760.515 960.522
Tổng d nợ tín dụng chi nhánh
487.379 949.650 1.176.221
(Nguồn số liệu :Báo cáo thờng niên của NHCTHT)
Từ các số liệu trên ta có các biểu đồ sau:
Biểu đồ 1: So sánh d nợ bằng nội tệ và ngoại tệ với tổng d nợ đối với các
DNVVN:

biể
u
đồ


11
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
1000000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Nội tệ
Ngoại tệ
Dư nơ DNVVN
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
một cho ta thấy mức d nợ nội tệ rất cao so với tổng d nợ đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 92,4% trong năm 2001. Tỷ lệ này trong năm 2002
là 98,2% .Năm 2003 tỷ lệ này tiếp tục tăng đạt 98,5%.
Mức d nợ ngoại tệ năm 2001 cao nhất chỉ đạt 7,6%, điều này cũng dễ hiểu bởi
các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Hà tây chủ yếu là xuất khẩu, số l-
ợng doanh nghiệp nhập khẩu rất ít nên dẫn đến nhu cầu về ngoại tệ rất thấp.
Theo số liệu của biểu đồ 2 dới đây ta thấy năm 2001 mức d nợ ngắn hạn
chiếm 43,23% tổng d nợ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ , trung và dài hạn
chiếm 56,77%. Theo định hớng của Ngân hàng công thơng Việt Nam cũng nh
thực tế thực hiện của Ngân hang công thơng Hà Tây về việc tăng mức cho vay
ngắn hạn và giảm bớt tỷ lệ cho vay trung và dài hạn đối với các doanh nghiệp
nói chung cũng nh các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng, thì năm 2002 và năm
2003 tỷ lệ cho vay ngắn hạn lần lợt đạt 65,8% và 68,74%; cho vay trung dài hạn
đạt 34,2% và 31,26%. Đây là thành tích rất cao của chi nhánh bởi không những
đã thực hiện đúng chỉ đạo của Ngân hàng công thơng Việt Nam mà còn từ
những đồng vốn đó đem cho vay ngắn hạn để tăng vòng quay của vốn tạo ra
nhiều lợi nhuận cho ngân hàng.
Ngoài ra nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu là ngắn hạn nên
việc tăng cho vay ngắn hạn cũng phù hợp với hớng kinh doanh của ngân hàng .
Biểu đồ 2: so sánh d nợ ngắn hạn và trung dài hạn với tổng d nợ đối với
DNVVN:
Với xu hớng ngày nay sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là
tất yếu, cũng theo xu hớng này Ngân hàng công thơng Hà Tây đã nhanh chóng


12
0
100000
200000
300000
400000
500000
600000
700000
800000
900000
1000000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Ngắn hạn
Trung dài hạn
Dư nợ DNVVN
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chuyển hớng cho vay đó là chú trọng vào cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
coi đây là thị trờng tiềm năng và là các mỏ để ngân hàng khai thác.
Thật vậy, mức d nợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng tăng, năm
2001đạt 352.817 triệu VNĐ (chiếm72.4%), năm 2002 đạt 760.515 triệuVNĐ
(chiếm 80.1% ), năm 2003 đạt 960.522 triệu VNĐ (chiếm 81.7%). Những số
liệu trên đây đã phần nào cho ta thấy hoạt động kinh doanh ngân hàng là rất
hiệu quả(Xem biểu đồ3).
Biểu đồ 3: so sánh d nợ DNVVN với tổng tín dụng của ngân hàng.
Qua 3 biểu đồ trên ta có thể thấy toàn cảnh tình hình cho vay, thời hạn
cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và để có đợc góc nhìn chi tiết hơn về
thực trạng tín dụng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng công thơng
Hà Tây theo từng loại hình doanh nghiệp, ta xem xét số liệu của bảng phân tích:
Bảng 2: Tình hình d nợ đối với từng thành phần kinh tế doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng công thơng Hà Tây.
Đơn vị : Triệu đồng


13
0
200000
400000
600000
800000
1000000
1200000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Dư nợ
Tổng dư nợ tín
dụng chi nhánh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
I: D nợ cho vay ngắn hạn
152.536 500.515 660.252
1. Doanh nghiệp nhà nớc 100.000 400.284 475.812
Nợ quá hạn 1.515 1.219 817
2. CTCP và TNHH 29.121 50.039 67.456
Nợ quá hạn 100 50 68
3. Công ty t nhân 23.415 50.192 116.984
Nợ quá hạn 90 90.5 165
II: D nợ cho vay trung dài
hạn
200.281 260.000 300.270
1. Doanh nghiệp nhà nớc
155.912 160.412 270.265
Nợ quá hạn
980 1000 182
2. CTCP và TNHH
28.271 60.154 18.505
Nợ quá hạn
523 0 100
3. Công ty t nhân
16.098 39.434 11.500
Nợ quá hạn
202 359.5 53
Tổng d nợ đối với dnvvn 352.817 760.515 960.522
(Nguồn số liệu : Báo cáo thờng niên của NHCT)
Những nguồn số liệu trên cho thấy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc
doanh nghiệp nhà nớc vẫn là khách hàng chủ yếu của ngân hàng. Năm 2001 tỷ
trọng d nợ của các doanh nghiệp nhà nớc chiếm 72.5%, tỷ trọng này ngày càng
có xu hớng tăng lên khi mà năm 2002 chiếm 73.73%, năm 2003 chiếm 77,7%.
Để có đợc thành tích trên ngoài việc tăng doanh số cho vay với những
khoản vay an toàn, ngân hàng cũng rất chú trọng đến việc hạn chế tối đa các
khoản nợ xấu, nợ quá hạn. Để biết đợc tình hình nợ quá hạn của ngân hàng ra
sao ta xem xét bảng số liệu sau:
Bảng 3 : Tình hình nợ quá hạn đối với các DNVVN tại NHCTHT
Đơn vị :Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003


14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét