Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu TH-LINHKIENDT pdf

Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
5

3. Mạch điều khiển điện áp AC.
II. Thực hành;
1. Khảo sát chỉnh lưu bán kỳ.
2. Khảo sát chỉnh lưu toàn kỳ 2 diode va 4 diode
3. Khảo sát chỉnh lưu bội áp
4. Nguồn lưỡng cực đối xứng.
5. Chỉnh lưu có điều khiển với SCR.
6. Mạch dimmer.
Bài 8: PHÂN CỰC VÀ KHUẾCH ĐẠI TRANSISTOR.
I. Nội dung:
1. Phân cực và ổn đònh transistor
2. Khuếch đại tín hiệu nhỏ.
II. Thực hành:
1. Phân cực BJT dùng 2 nguồn cấp điện V
BB
, V
CC

2. Phân cực BJT dùng 2 nguồn cấp điện có thêm điện trở R
E
.
3. Phân cực ổn đònh BJT dùng 1 nguồn cấp điện.
4. Phân cực JFET.
5. Phân cực MOSFET.
6. Khuếch đại BJT cực phát chung.
7. Khuếch đại JFET.

Bài 9: NGUỒN CẤP ĐIỆN ỔN ĐỊNH
I. Nội dung:
1. Mạch ổn đònh điện áp.
2. Mạch ổn đònh dòng điện
3. Các vi mạch ổn áp.
II. Thực hành:
1. Khảo sát hoạt động của mạch ổn áp.
2. Khảo sát hoạt động của mạch ổn áp tuyến tính.
3. Khảo sát hoạt động của mạch ổn dòng.
4. Khảo sát hoạt động các vi mạch ổn áp.

Bài 10: CÁC MẠCH ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG
I. Nội dung
Khảo sát một số mạch dao động và khuếch đại
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
6

II. Thực hành:
1. Mạch dao động đa hài đơn ổn
2. Mạch dao động đa hài phi ổn
3. Mạch dao động ba trạng thái
4. Mạch dao động sin
5. Mạch khuếch đại tín hiệu nhạc
6. Mạch còi hú 4 thứ tiếng

Bài 11: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG (tt)
I. Nội dung:
Lắp ráp và hiệu chỉnh một số mạch ứng dụng nhỏ.
II. Thực hành:
1. Mạch tự bật đèn khi trời tối.
2. Mạch khuếch đại âm tần
3. Mạch chống trộm dùng photo.
4. Mạch relay thời gian dùng IC555
5. Mạch đèn chạy với IC555 va 4017
6. Mch điều khiển từ xa.





Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
7

Bài 1: GIỚI THIỆU NỘI QUY, CHƯƠNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
I.THIẾT BỊ SỬ DỤNG:
1. Mô hình thực tập.
2. Đồng hồ VOM.
3. Đồng hồ DMM (Digital Multi Meter).
4. Dao động ký (Oscilocope).
5. Máy tạo tín hiệu (Signal Generator).
II.MỤC TIÊU:
 Làm quen với tác phong công nghiệp về giờ giấc, an toàn lao động trật tự
vệ sinh công nghiệp, PCCC.
 Sử dụng được các dụng cụ đo và thiết bò thực hành.
III.NỘI DUNG:
1. Các loại dụng cụ đo trong điện tử:
Có 4 thiết bò cơ bản:
a) Đồng hồ VOM có cấu tạo cơ-điện thường dùng để đo 4 đại lượng điện:
 Điện thế một chiều (VDC)
 Điện thế xoay chiều (VAC)
 Điện trở (Ohm)
 Dòng điện một chiều (mADC).
Tuy VOM là thiết bò đo cổ điển nhưng vẫn rất thông dụng.
b) Đồng hồ DMM là đồng hồ đo hiển thò bằng số, có nhiều tính ưu điểm hơn đồng
hồ VOM như tính đa năng, chính xác, dễ đọc kết quả, khả năng đo tự động, trở
kháng ngõ vào lớn
c) Dao động ký (còn gọi là dao động nghiệm hay máy hiện sóng) là thiết bò để
thể hiện dạng sóng của tín hiệu, cho phép đo và xác đònh nhiều tính chất của tín
hiệu như: dạng sóng, độ méo, tần số, biên độ đỉnh-đỉnh, tương quan pha
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
8

d) Máy tạo tín hiệu là thiết bò tạo ra tín hiệu dạng hình sin hay xung vuông chuẩn
có tần số và biên độ thay đổi được.
Máy tạo tín hiệu kết hợp với dao động ký cho phép đánh giá nhiều yếu tố của
mạch như độ lợi, độ méo, độ chậm trễ
Bốn thiết bò đo cơ bản ở trên được dùng trong ngành điện tử. Tuy nhiên thực
hành điện tử cơ bản chỉ sử dụng VOM do đó trong giáo trình này chỉ đề cập đến
đồng hồ VOM.
2. Cấu tạo VOM:
 Ưu điểm:
+ Độ nhạy cao.
+ Tiêu thụ rất ít năng lượng của mạch điện được đo.
+ Chòu được quá tải.
+ Đo được nhiều thông số của mạch.
 Cấu tạo gồm 4 phần chính:
• Khối chỉ thò: dùng để xác đònh giá trò đo được: kim chỉ thò và các vạch đọc
khắc độ.
• Khối lựa chọn thang đo: dùng để lựa chọn thông số và thang đo gồm
chuyển mạch lựa chọn và panel chỉ dẫn lựa chọn.
• Bộ phận hiệu chỉnh: dùng để hiệu chỉnh.
• Khối các đầu vào và ra:
Vd: VOM hiệu SUNWA model VX-360TR rất phổ thông hiện nay, mạch điện
như hình:
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
9


Vít chỉnh cho kim chỉ số 0(mA, Volt), Ω (ohm)
Núm chọn thang đo.
Lỗ cắm que đo (+), lỗ cắm que đo (-) –COM Output (nối tiếp với tụ điện).
Núm chỉnh 0 Ω (0 Ω Adj).
Pano của máy, kim chỉ số.
Vít mở máy, nắp sau.
3. Các thang đo:
Để chọn đúng thang đo cho 1 thông số cần đo phải thực hiện các bước sau.
• Trước khi tiến hành đo phải xác đònh các thông số cần đo là gì?
 Đo điện áp 1 chiều: chọn DCV
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
10

 Đo điện áp xoay chiều chọn ACV
 Đo cường độ dòng điện: DCmA
 Đo chỉ số điện trở: Ω
• Sau đó xác đònh khoảng giá trò: để chọn thang đo. Trò số thang đo chính là trò
số có thể đo được lớn nhất.
Đo điện trở:
+ Vặn núm chọn thang đo vào một trong các vò trí x1, x10, x1k, x10k
+ Chập hai đầu que đo lại nếu kim chỉ thò nhảy lên chỉnh 0Ω Adj (chỉnh 0) để
kim chỉ đúng số 0 (phía phải).
+ Trước khi chấm hai que đo vào 2 điểm đo, phải bảo đảm giữa 2 điểm này
không có điện thế.
+ Chấm 2 que đo vào hai điểm điện trở và đọc trò số trên mặt chia, sau đó
nhân với thang đo để kết quả.
Chỉ số điện trở = giá trò kim chỉ * giá trò thang đo.
Vd: Chọn thang đo Rx10, kim chỉ vạch lớn ở vò trí 30 và vạch nhỏ ở vò trí 3
vạch nhỏ. Tính nhẫm từ 30 đến 50 có 20 đơn vò mà có 10 vạch như vậy mỗi
vạch là 2 đơn vò
giá trò kim chỉ 30 + (3x2) = 36.
 chỉ số điện trở = 36x10= 360Ω
Chú ý: khi đo không được chạm tay vào hai đầu que đo. Tại sao?.
___________________________________________________________________
• Làm sao ước lượng giá trò điện trở để chọn tầm đo thích hợp?.
• Ở các thang đo x1 => x1k sử dụng nguồn bên trong (2x1.5V) riêng thang đo
x10k cần pin 9V.
• Ở thang đo càng thấp dòng điện VOM cung cấp cho mạch ngoài càng lớn, do
đó hao pin hơn, có thể làm hư 1k nhạy đang được đo thử.
• Đầu + của VOM là lỗ cắm nối với cực âm của nguồn pin.
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
11

• Nếu chỉnh Adj kim không đạt đến 0 Ω => pin yếu hoặc kẹt kim, hư mạch. Nếu
kim quá 0 Ω không chỉnh lui lại được: hư mạch bên trong.
Đo VDC, VAC, ADC (đo nóng):
• Đặt VOM đúng chức năng cần đo.
• Cần xác đònh giá trò cần đo có biên độ lớn nhất là bao nhiêu để từ đó đặt
thang đo cao gần nhất.
Vd: tiên đoán điện thế tối đa là 12V ta nên chọn thang đo an toàn là 25V. Trong
trường hợp không tiên đoán được ta để thang đo cao nhất rồi khi đo ta lần lượt hạ
thang đo xuống một cách phù hợp.
Lưu ý: khi đo VDC và ADC phải chú ý đến cực tính dấu + bao giờ cũng nối với
điểm có điện thế cao hơn.
• Quy cách đo V, I:
 Đo điện thế hiệu điện thế phải mắc Volt kế song song với điểm cần đo:
.
+
.
V
METER VOLT
R

 Đo cường độ dòng điện ta mắc ampe kế nối tiếp với điểm cần đo.
I
+
.
R
.
A
METER AMP

• Cách đọc giá trò (GT) đo:
GT đo = (GT thang đo/GT vạch đọc)* GT kim chỉ số
Vd: chọn thang đo 1000, đọc theo vạch 10, giá trò kim chỉ số là 2,2.
 V = (1000/10) x 2,2 = 220V.
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
12

• Đặc tả kỹ thuật độ nhạy của VOM 10KΩ/VDC thì điều này có ý nghóa là ở
thang đo 1VDC điện trở nội là 10k, ở thang đo 10VDC điện trở nội là 100kΩ.
Điện trở nội / VDC càng lớn đo điện thế càng chính xác.
???Nhắc lại một số đònh luật: Ohm, Jun-Lensơ.
???Nếu chưa rõ nơi nào có điện thế thấp cao ta vặn thang đo cao nhất (vd
1000VDC) rồi đo nhanh, nếu quan sát thấy kim giật ngược, đảo que đo lại.
Thường ta đo điện thế ở các nơi trong mạch so với đất (ground, mass) trong
trường hợp này nên kẹp que nối đến lỗ cắm (-) vào đất (mass) của mạch cần đo.
IV.CÁC BÀI THỰC TẬP
1. Đo và ghi lại một số trường hợp sau:
Điện trở x1 x10 x100 x1k x10k
R1

R2

R3

R4

R5


 Nhận xét:
________________________________________________________________
2. Đo điện áp và dòng điện
mA
METER MA
+
+
U= 0V - 12V
V
METER VOLT
R

U(V) 0 2 4 6 8 10 12
I(mA)
100Ω
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
13

150Ω
330Ω
R=U/I



Vẽ đồ thò:











 Nhận xét:
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
3. Đo điện áp và dòng điện cùng một lúc trong mạch đối với tải có điện trở
cao sử dụng mạch V-A, đối với tải có điện trở nhỏ sử dụng mạch A-V.
mA
METER MA
+
+
5V
V
METER VOLT
R
R
+
mA
METER MA
+
V
METER VOLT
5V

a) Cách mắc A-V. b) Cách mắc V-A
Trường
Giáo trình thực hành linh kiện điện tử
14

R(
I(mA) U(V) R(Tính toán)
20Ω

10KΩ

 Nhận xét:
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
_________________________________________________________________
4. Đo các điện thế:
a) Mạch nối tiếp:
560
12V
R3
1K
A
10K
I
C
+
D
R1
B
R2

Kiểm nghiệm lại công thức (1.1):
U = U
R1
+ U
R2
+ U
R3
= U
AD
= (1.1)
U
R1
= U
AB
=


U
R2
= U
BC
=

U
R3
= U
CD
=

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét