Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

de_an_huong_

Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
_ Vốn đầu t gián tiếp ( ODF ) là vốn của các chính phủ , các tổ chức quốc tế và các tổ chức
phi chính phủ thực hiện dới dạng viên trợ ( ODA ) , vốn cho vay u đãi với thời hạn dài , lãi
suất thấp của các tổ chức tài chính quốc tế , vốn vay tín dụng từ các ngân hàng thơng mại nớc
ngoài , vốn do phát hành cổ phần , trái phiếu ra nớc ngoài.
Vốn này thờng có quy mô lớn nên có tác động nhanh và mạnh đối với viêc giải quyết
các nhu cầu phát triển của nớc nhà nhng cũng thờng gắn với các điều kiện chính trị và các tình
trạng vay nợ chồng chất nếu không biết cách sử dụng chúng có hiệu quả.
Nguồn vốn ODA có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc .
Đối với một số ngành , lĩnh vực ,ODA đóng góp trực tiếp vào quá trình phát triển thông qua
các chơng trình , dự án đầu t bằng vốn ODA . Nó đã trở thành một nguồn vốn quan trọng , đáp
ứng những nhu cầu cấp bách về cân đối ngân sách , cán cân xuất nhập khẩu , đầu t phát triển ,
trả nợ cũ và một phần tiêu dùng thờng xuyên . ODA giúp xây dựng nhiều cơ sở vật chất kỹ
thuật quan trọng , cải thiện điều kiện về vệ sinh , y tế , cung cấp nớc sạch , bảo vệ môi trờng ,
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn , xóa đói giảm nghèo . . .
_ Vốn đầu t trực tiếp ( FDI ) : là vốn của các doanh nghiệp hoặc cá nhân ngời nớc ngoài đầu t
vào nớc ta . Những doanh nghiệp và cá nhân nay trực tiếp tham gia quản lý và thu hồi vốn đó .
Vốn đầu t trực tiếp thờng có quy mô nhỏ hơn nhng nó mang theo toàn bộ năng lực kinh
doanh nên có thể thúc đẩy các ngành nghề mới phát triển , đa công nghệ mới và kinh
nghiệm quản lý doanh nghiệp hiện đại vào nớc ta , góp phần đào tạo các nhà quản lý và kinh
doanh phù hợp với điều kiện mới của nền kinh tế thị trờng . Nguồn vốn đầu t trực tiếp tác
động tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế ,đầu t vào nhiều lĩnh vực đem lại hiệu quả kinh tế cao ,
tạo ra nhiều công ăn việc làm giảm thất nghiệp . .
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thu hút thông qua liên doanh , liên kết tạo ra các
công ty liên doanh , công ty 100% vốn nớc ngoài .
3 . Mối quan hệ giữa vốn trong n ớc và vốn ngoài n ớc :
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế , mức thu nhập thấp nên khả năng tích lũy trong nớc
còn thấp , trong khi đó nhu cầu vốn đầu t để hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và xây dựng các công
trình làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài đòi hỏi rất lớn. Do vậy thờng tồn tại khoảng cách
giữa tiết kiệm trong nớc và đầu t . Hơn nữa , nhu cầu nhập khẩu lớn đặc biệt là nhập khẩu
những hàng hóa cao cấp ( máy móc ,những thiết bị đắt tiền ) ,nhu cầu này lại không đợc giải
tỏa bằng việc xuất khẩu hàng loạt hàng sơ cấp . Do đó cán cân thơng mại luôn trong tình trạng
thâm hụt . Để giải quyết mâu thuẫn đó , nhiều nớc đã tìm cách huy động vốn nớc ngoài , coi
đây là một giải pháp chiến lợc để tăng trởng và phát triển.
Thực ra việc huy động vốn nớc ngoài để phát triển là tận dụng điều kiện khách quan cực kỳ
thuận lợi mà thế giới đã tạo ra . Thay vì hàng trăm năm tích lũy ban đầu gian khổ , các nớc đi
sau có thể mợn sức các nớc đi trớc để thực hiện chiến lợc rợt đuổi của mình . Kinh
nghiệm của nhiều nớc có đặc điểm gần giống Việt Nam ( Hàn quốc, Malaixia . . .) đã cho thấy
rằng , nếu không có sự đóng góp to lớn của các nguồn vốn nớc ngoài thì không thể nào có
mức tăng trởng cao .
Song nguồn vốn nớc ngoài dù có quan trọng đến đâu cũng chỉ là một bộ phận của tổng thể
các nguồn lực mà một nớc có thể huy động trong chiến lợc phát triển dài hạn của mình . Xét
về mặt dài hạn , nguồn vốn nớc ngoài không thể đóng vai trò quyết định so với nguồn vốn
trong nớc , cả trên nghĩa hẹp ( vốn ) và nghĩa rộng (nguồn lực ) .
Vốn nớc ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn khởi đầu của phát triển đối với
các nớc thiếu vốn , công nghệ ,kỹ thuật , song vai trò này chỉ mang tính quá độ ,tạm thời .
Trong dài hạn và đặc biệt xét trên phơng diện tổng thể thì vốn trong nớc vẫn giữ vai trò quyết
định vì những lý do sau :
_ Muốn hấp thụ đợc vốn nớc ngoài thì phải có một lợng vốn trong nớc thích hợp để xây dựng
các điều kiện hạ tầng , các công trình liên đới . Tỉ lệ này khác nhau giữa các nớc
5
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
(Trung quốc 5:1 ; một số nớc khác 3:1 ; Việt nam 2:1 ).Tỉ lệ này cũng còn phụ thuộc vào cơ
cấu ngành và mức độ kỹ thuật , phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển cụ thể ( giai đoạn đầu
thấp , giai đoạn sau tăng lên ).
_ Việc sử dụng vốn nớc ngoài thờng kèm theo các điều kiện chính trị hoặc buôn bán quốc tế
bất lợi cho nớc vay vốn và thờng phụ thuộc vào tơng quan lực lợng nh quan hệ cung _ cầu vốn
trên thị trờng . Do đó bên vay không chủ động đợc tình thế .
_ Việc sử dụng vốn nớc ngoài ,đặc biệt là FDI , nếu không có vốn đối ứng thích hợp giữa
các bên liên doanh thì không chỉ dẫn đến thua thiệt trong việc chia lợi trớc mắt , mà còn có
thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế quốc dân bị chi phối bởi các công ty nớc ngoài về lâu dài.
Trong những năm qua ,do thu nhập thấp lại cha có cơ chế sử dụng vốn thích hợp ,tiết kiệm
trong nớc mới chỉ đạt 10% GDP . Phần lớn nhu cầu đầu t đợc thỏa mãn bằng nguồn vốn nớc
ngoài . Trong đó FDI lại chiếm u thế . Vì vậy dễ lầm tởng rằng : trong tơng lai sẽ không có sự
đảo ngợc vai trò của các nguồn vốn từ đó dẫn đến coi trọng biện pháp hớng ngoại mà coi
nhẹ biện pháp hớng nội , ổn định giá cả để thúc đẩy tiết kiệm trong nớc .
Vì vậy quan điểm cơ bản cần quán triệt trong chiến lợc vốn là : Tích cực huy động và sử
dụng vốn nớc ngoài nhằm tận dụng khai thác tối đa các lợi thế so sánh của đất nớc , nhanh
chóng tạo năng lực tích lũy nội bộ .
6
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
Phần ii
Tình hình huy động vốn ở việt nam
I . Những thành tựu đã đạt đ ợc .
1 . Về huy động vốn trong n ớc :
Trong những năm gần đây , nhu cầu về vốn trở nên cấp thiết . Việc ra đời và sửa đổi một số
luật có liên quan : luật Ngân sách nhà nớc ( 1996 ) , luật Doanh nghiệp , luật Khuyến khích
đầu t trong nớc ( 1996 ) , . . . bên cạnh đó các chính sách tài chính quốc gia ,chính sách tài
chính doanh nghiệp , . . . đã góp phần thúc đẩy việc thu hút một khối lợng vốn đáng kể trong n-
ớc nhằm phục vụ cho quá trình Công nghiệp hóa_ Hiện đại hóa đất nớc .
Theo số liệu thống kê , nguồn vốn huy động trong nớc ngày càng tăng và giữ một vị trí quan
trọng trong nền kinh tế . Trong vòng 10 năm ( 1988 ữ 1998 ) , chúng ta đã huy động đợc một
lợng vốn khá lớn từ nguồn vốn doanh nghiệp và dân c (Nguồn vốn tự có)
Tổng nguồn vốn huy động trong n ớc ( 1988 _ 1998 )
Đơn vị : Tỷ đồng
Năm Tổng nguồn
vốn
Nguồn vốn
doanh nghiệp
Cơ cấu
vốn(%)
Nguồn vốn
dân c
Cơ cấu
vốn(%)
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
1998
498
1216
1915
2828
4072
5820
9446
15 622
16 898
21 518
24 700
434
521
651
1373
2152
3231
4336
5849
7666
9935
10 400
87
42,8
34
48,6
52,85
55,5
45,9
37,4
45,4
46,2
42,1
64
695
1246
1455
1920
2289
5110
9773
9232
11 583
14 300
13
57,2
66
51,4
47,15
44,5
54,1
62,6
54,6
53,8
57,9

104 533 46 548 _ 57 985 _
Lợng vốn huy động qua nguồn vốn tự có ngày càng tăng , cơ cấu nguồn vốn cũng thay đổi .
Vốn trong dân c đợc thu hút nhiều góp phần giảm bớt lợng tiền nhàn rỗi .
Tốc độ tăng nguồn vốn huy động
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
7
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
% 100 144,7 144 149,2 162,3 165,4 108,2 127,3 114,8
Tốc độ huy động vốn tăng nhanh đặc biệt là năm 1994 , 1995 .
Bên cạnh hai nguồn vốn trên , còn có các nguồn vốn khác nh : nguồn vốn Ngân sách , nguồn
vốn tín dụng . . .
Vốn ngân sách thu đợc trong năm 1990 bằng 15,4 % GDP , năm 1992 chiếm 17,3% GDP ,
năm 1993 : 23,7% GDP , năm 1994 : 24% GDP ,năm 1998 đạt 66462 tỷ đồng ; năm 1999 dự
kiến đạt 71420 tỷ đồng tăng 7,5% .
Các khoản dự trữ ngoại tệ cũng lại tăng lên mạnh mẽ : từ 24 triệu USD năm 1990 lên 2300
triệu USD năm 1997 , gấp gần 100 lần năm 1990 . Bên cạnh đó cắt giảm chi tiêu , tích lũy nội
bộ là biện pháp làm tăng khoản tiết kiệm trong nớc :
So với GDP hàng năm
Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Tiết kiệm trong nớc 6,1 16,5 20,2 16 16,9 17,1 17,7 18
Tỷ lệ tiết kiệm trong nớc so với GDP tăng tạo nên một khối lợng lớn vốn đầu t vào phát triển
kinh tế . Nguồn tiết kiệm trong nớc đạt 1/3 nhu cầu vốn trong quá trình Công nghiệp hóa _
Hiện đại hóa . Đó là một thành tựu đáng tự hào và là bớc đệm cho việc huy động vốn sau này .
Về nguồn vốn tín dụng : Luật Ngân hàng đợc ban hành và có hiệu lực đã thu hút một khối
lợng vốn rất lớn . Lợng tiền gửi ngày càng tăng và có khả năng trở thành nguồn thu hút lớn
nhất của xã hội .
Năm 1990 Tổng lợng tiền gửi : 7800 tỷ Đồng .
Năm 1991 Tổng lợng tiền gửi : 10200 tỷ Đồng ( tăng 33 % ) .
Năm 1992 Tổng lợng tiền gửi : 20100 tỷ Đồng ( tăng 97 % ) .
Năm 1991 Tổng lợng tiền gửi : 22900 tỷ Đồng ( tăng 13,9 % ) .
Đến giữa năm 1999 tốc độ tăng số d tiền gửi trong hệ thống ngân hàng đạt 9,3% , cao hơn rất
nhiều so với tốc độ d nợ là 5,2% .
Trong đợt phát hành thí điểm trái phiếu Ngân hàng để huy động vốn trung và dài hạn , chỉ
trong vòng 25 ngày đã thu đợc 1.100 tỷ đồng ( 900 tỷ VND và 15 triệu USD) , vợt kế hoạch
100 tỷ đồng . Qua thực tiễn đợt huy động vốn đầu tiên dài hạn này tại Ngân hàng đầu t và phát
triển Việt Nam , cái đạt đợc trớc hết là thực hiện mục tiêu đánh thức tiềm năng vốn trong dân ,
qua đó , khai thác đợc một lợng vốn đáng kể từ nguồn nội lực , đáp ứng đợc nhu cầu vốn đầu t
mà dự án đang chờ đợi .
Bên cạnh đó vào tháng 11/1998 , bằng cách mở ra hình thức tiền gửi tiết kiệm với nhiều kỳ
hạn , phát hành trái phiếu , kỳ phiếu , kỳ phiếu thích hợp để gọi vốn ở từng thời điểm đồng thời
chú ý cải tiến dịch vụ Ngân hàng . Các Ngân hàng Thơng mại đã thu hút đông đảo ngời gửi
tiền , đa tổng nguồn vốn huy động tăng 20% so với đầu năm 1998 trong đó vốn tiền gửi ngoại
tệ nhiều hơn bằng đồng nội tệ .
Trong đợt phát hành trái phiếu kho bạc Nhà nớc kỳ hạn hai năm , lãi suất 13%/năm , đã thu
đợc 2700 tỷ đồng trong đó số thu qua kho bạc nhà nớc Hà Nội đạt 632 tỷ đồng chiếm
gần 24% . Và trong 4 tháng đầu năm 1999 , tổng vốn huy động qua Ngân hàng tăng 8% so với
cuối năm 1998 và còn tiếp tục tăng nữa qua con đờng gửi tiết kiệm khi khả năng vốn trong dân
8
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
còn rất lớn . Qua đợt huy động trái phiếu của Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam , trong
vòng 20 ngày , Ngân hàng đã thu hút đợc gần 1200 tỷ đồng vốn trong đó chiếm tới 23% là vốn
USD . Đến 1/ 7 /1999 số vốn huy động từ phát hành công trái đạt 3480 tỷ đồng bằng 87% kế
hoạch và khi kết thúc đợt phát hành công trái chúng ta đã huy động đợc hơn 4000 tỷ đồng .
Cho đến cuối năm , vốn tín dụng chắc chắn sẽ gia tăng .
Trong 3 năm thực hiện luật khuyến khích đầu t trong nớc , đã có hơn 100 dự án ( tổng vốn
hơn 8500 tỷ đồng ) đợc cấp giấy chứng nhận u đãi đầu t cùng với 105 tỷ đồng vốn đăng ký của
Việt Kiều . Điều đó càng khẳng định quan điểm : phát huy nội lực là chủ trong quan trọng
là đúng đắn .
Nguồn vốn huy động lớn , song song với nó là vấn đề thực hiện vốn đầu t . Theo số liệu
thống kê : trong 5 năm ( 1991 ữ 1995 ) vốn đầu t toàn xã hội thực hiện là 193.537 tỷ đồng tơng
đơng 18,6 tỷ USD . Trong đó đầu t trong nớc chiếm 137.305 tỷ đồng ( 70,9% ).
Cụ thể :
Năm 1991 1992 1993 1994 1995
Vốn ( Triệu USD ) 1173 3021,4 3606 4122 6677,6
Trong đó vốn đầu t trong nớc thuộc khu vực nhà nớc là 70.011 tỷ đồng ( bao gồm vốn NSNN ,
tín dụng Nhà nớc , doanh nghiệp Nhà nớc đầu t ) chiếm 36,1% , bình quân hàng năm tăng 16%
, khu vực ngoài nhà nớc đầu t là 67.294 tỷ đồng chiếm 37,7% so với vốn đầu t trong nớc .
Nh vậy nguồn vốn huy động của toàn xã hội dành cho đầu t phát triển ngày càng tăng : năm
1991 đạt 15,22% GDP , năm 1993 đạt 21% GDP ,đến năm 1995 đạt 26,3% GDP . Tính
chung vốn đầu t bình quân trong 5 năm bằng 22,9% GDP . Trong 2 năm 1996-1997 ,nguồn
vốn trong nớc đạt 142.730 tỷ đồng trong đó vốn NSNN là 35.907 tỷ đồng , vốn tín dụng 18.693
tỷ đồng , vốn doanh nghiệp là 3200 tỷ đồng . . . So với mục tiêu huy động vốn đầu t toàn xã hội
giai đoạn 1996ữ2000 là 41ữ42 tỷ USD thì hai năm (1996ữ1997) đã thực hiện đợc 14 tỷ USD ,
đạt 30ữ33% tổng mức vốn đầu t theo dự kiến .
Qua số liệu trên cho thấy mức độ tập trung vốn đầu t trong thời kỳ ( 1991 ữ 1995 ) cao gấp
3 lần thời kỳ trớc ( 1986ữ1990 ) trong đó vốn trong nớc thực hiện đợc nhiều gấp 2,4 lần . Tốc
độ thực hiện vốn đầu t trong các năm (1991 ữ 1997 ) tăng lên rất nhanh , bình quân tăng 28,3%
mỗi năm . Đặc biệt vốn đầu t khu vực nhà nớc tăng nhanh hơn ngoài quốc doanh , các đơn vị
thuộc khu vực nhà nớc tăng mỗi năm 21% trong đó vốn Ngân sách tăng đáng kể mỗi năm thêm
17% và tăng nhiều ở các đơn vị địa phơng quản lý (Ngân sách đầu t ở địa phơng tăng 24,7%
một năm ) .Đến năm 1996-1997 , vốn đầu t bằng nguồn tự có của doanh nghiệp và vốn từ
ngoài quốc doanh sẽ tăng lên đáng kể , so với năm 1995 tăng gấp 7ữ8 lần .
Năm 1998 : Tổng vốn đầu t trong nớc đạt 72.500 tỷ Đồng . Trong đó vốn nhà nớc đạt 39.000 tỷ
đồng , vốn ngoài quốc doanh đạt 20.000 tỷ đồng và vốn dân c là 13.500 tỷ đồng.
Tổng hợp 3 năm 1996ữ1998 :
Nguồn vốn huy động Tỷ đồng %
Tổng vốn đầu t trong nớc
Vốn nhà nớc
Vốn ngoài quốc doanh
Vốn dân c
215.230
107.614
63.733
43.843
100
50
29,6
20,4
Nh vậy so với mục tiêu 3 năm 1996ữ1998 đã thực hiện đợc khoảng 48ữ50% (đạt 20ữ21 tỷ
USD ).
9
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
2 . Về nguồn vốn n ớc ngoài :
2.1 Nguồn vốn ODA :
Nhận thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn nớc ngoài trong đó có nguồn vốn ODA ,
những năm qua , Việt Nam đã có nhiều biện pháp để khơi thông và tăng cờng thu hút nguồn
vốn này . Cho đến nay ,Việt Nam đã thiết lập đợc quan hệ với 24 nhà tài trợ song phơng , 15
nhà tài trợ đa phơng và hơn 300 tổ chức phi chính phủ . Các nhà tài trợ lớn nhất cho Việt Nam
hiện nay là chính phủ Nhật Bản , WB và ADB .
Từ năm 1990ữ1992 , vốn viện trợ của các chính phủ Pháp , Đức , Italia ,Australia , Nhật , Bỉ ,
Canada , Thái Lan , Singapore đạt 500 triệu USD . Nhìn chung trong giai đoạn này , nguồn vốn
ODA cha nhiều dù có tăng hơn so với các năm trớc . Năm 1993 , khi Việt Nam nối lại quan hệ
với cộng đồng tài chính quốc tế , lợng vốn ODA cam kết ngày càng tăng .
Ta có bảng sau :
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999
Vốn cam kết ( triệu USD ) 1860 1970 2310 2430 2400 2380 2700
Các tổ chức tài chính quốc tế đã dự kiến một kế hoạch viên trợ ngày càng tăng cho nứoc ta (
WB : 350ữ400 triệu USD / năm , ADB ; 250ữ300 triệu USD / năm , IFM : 200 triệu USD/năm )
. Việt Nam trở thành nớc đứng thứ hai trên thế giới ( sau ấn Độ ) nhận đợc viện trợ quốc tế lớn
nhất . Đến tháng 12 / 1998 , hội nghị nhóm t vấn các nhà tài trợ đã cam kết dành cho nớc ta
năm 1999 là 2,2 tỷ USD và thêm 500 triệu USD giúp Việt Nam điều chỉnh cơ cấu kinh tế ,
nâng tổng mức tài trợ cao hơn năm ngoái . Đây đợc đánh giá là sự thành công của chính phủ
Việt Nam trong việc thu hút sự ủng hộ ngày càng rộng rãi của cộng đồng quốc tế . Nguồn vốn
ODA luôn ở mức cao , trung bình mỗi năm 2 tỷ USD . Nh vậy tổng số vốn ODA cam kết cho
Việt Nam từ năm 1993 đến nay đạt tới 16,050 tỷ USD .
Nguồn vốn ODA đã đợc u tiên sử dụng tập trung vào các ngành , các lĩnh vực quan trọng
của nền kinh tế nh năng lợng , giao thông vận tải , cảng biển , cấp thoát nớc , nông - lâm-ng
nghiệp , giáo dục , y tế . . . Nhìn chung tổng thể trong các năm gần đây , đặc biệt là từ năm
1997ữ1998 và 6 tháng đầu năm 1999 , tình hình giải ngân và thực hiện các dự án đầu t có
nhiều tiến bộ .
Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA ( 1993ữ1999 )

Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 *
Vốn thực hiện ( triệu USD ) 413 725 737 958 1015 1430 1600
( Năm 1999 : Dự kiến )
Tỉ lệ giải ngân đã tăng dần lên từ 5% / năm những năm đầu tiên lên khoảng 15ữ16% / năm
những năm hiện tại . Mục tiêu sẽ tăng lên mức > 20% / năm , đạt mức giải ngân trung bình của
các nớc trong khu vực . Tỉ lệ giải ngân sử dụng cho các dự án đã đạt khoảng 30% so với cam
kết .
Trong những năm 1997, 1998, 1999 mức giải ngân đã đạt trung bình khoảng 48ữ50% so với
cam kết , đặc biệt là năm 1998 đạt hơn 50% .Tính đến tháng 5 / 1999 nguồn vốn ODA đạt
1062 triệu USD trong đó vay 1028 triệu USD , viện trợ không hoàn lại 34 triệu USD . Tiến độ
10
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
giải ngân là 486 triệu USD trong đó vay 343 triệu USD và viên trợ không hoàn lại 125 triệu
USD . Kinh nghiệm cho thấy , các dự án giải ngân nhanh là các dự án đợc thực hiên tập trung
có những gói thầu giá trị lớn . Ví dụ : Dự án phát triển Điện lực vay vốn WB ( Qua 3 năm đã
thực hiện giải ngân đợc 92% tổng vốn đã ký ) ; Dự án tín dụng nông thôn vay vốn ADB . . .
Hiệu quả của các dự án ODA là rất lớn : Rất nhiều dự án đợc hoàn thành và đa vào sử dụng đã
đem lại lợi ích kinh tế to lớn cho đất nớc nh : Nhà máy điện Phú Mỹ II giai đoạn I ( 400 MW )
và một loạt trạm biến thế và đờng dây truyền tải điện , việc cải tạo nâng cấp quốc lộ 1 , quốc
lộ 5 . . . Trong các năm tới , nguồn vốn ODA sẽ tiếp tục đợc sử dụng vào các dự án phát triển
cơ sở hạ tầng chiến lợc của Việt Nam trong các lĩnh vực then chốt nh : Điện , giao thông vận
tải , giáo dục và đào tạo , phát triển nông nghiệp và nông thôn , chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ,
phát triển khoa học và chuyển giao công nghệ . Đó là những lĩnh vực then chốt đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của Việt Nam khi bớc sang thế kỷ 21 .
2.2 Nguồn vốn FDI :
Từ năm 1987 , Nhà nớc ban hành Luật đầu t nớc ngoài , đến nay , dòng đầu t nớc ngoài
vào Việt Nam ngày càng sôi động . Đặc biệt là những năm của thập kỷ 90 . Có thể nói đây là
một giai đoạn mới của FDI đang bắt đầu với những thành tựu nổi bật . Nét nổi bật của vốn FDI
thời gian qua là sự tăng liên tục cả về số vốn đăng ký và số dự án đợc cấp giấy phép .
Ta có bảng sau : Vốn đăng ký ( Triệu USD )
Năm 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997
Vốn
đăng

366 539 596 1288 1939 2728 4040 7904 8538 5548
Tốc độ tăng vốn đăng ký so với những năm trớc là :
Năm 1995 : đạt 195,6% .
Năm 1996 : đạt 108% .
Năm 1997 : đạt 64,98% .
Nguồn vốn FDI giảm mạnh trong năm 1997 và 6 tháng đầu năm 1998 ,1999 : vốn đăng ký là :
Năm 1998 : 1427 triệu USD
Năm 1999 : 885 triệu USD (bằng 62% so với cùng kỳ 1998 )
Nhịp độ thu hút vốn tăng nhanh trong những năm gần đây trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về
nguồn vốn này trên thị trờng quốc tế và khu vực , thể hiện một hớng đi đúng đắn và cách làm
phù hợp của Việt Nam . Quy mô của các dự án FDI những năm 1987ữ1990 là nhỏ , bình quân
là 3,5 triệu USD cho một dự án . Từ năm 1990 đến nay , quy mô dự án ngày càng tăng : năm
1991 là 7,5 triệu USD , 1995 là 16 triệu USD , năm 1996 là 24,2 triệu USD . Nhìn chung quy
mô của một dự án trong năm 1996-1997 gấp đôi dự án thời kỳ 1986ữ1990 .
Sự phân bố FDI theo ngành , theo lãnh thổ ngày càng cân đối hơn . Từ chỗ chủ yếu đầu t
khai thác dầu khí , khách sạn ,du lịch , giao thông ,bu điện đến nay đã có nhiều dự án đầu t vào
các lĩnh vực công nghiệp , nông nghiệp với các mức độ tăng rõ rệt và chiếm tỷ trọng ngày càng
lớn trong tổng số FDI và Việt Nam .
Đến cuối năm 1998 , cơ cấu vốn đầu t phân theo ngành đợc thể hiện nh sau:
11
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
Ngành %
Công nghiệp
Dầu khí
Lâm - nông nghiệp
Dịch vụ
Tài chính ngân hàng
Văn hóa- y tế- giáo dục
Nuôi trồng thủy sản
Xây dựng
Giao thông vận tải , bu điện
Khách sạn , nhà ở
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
45,8
3,7
1,2
0,7
0,8
0,8
0,2
0,3
8
25,7
12,3
0,6
Trong khi nguồn vốn FDI có xu hớng giảm mạnh thì tình hình thực hiện nguồn vốn FDI đã
đạt đợc những thành tựu đáng kể . Hết năm 1998 , tổng vố FDI đã thực hiện trong 10 năm qua
là khoảng 14 tỷ USD chiếm gần 36% tổng vố đăng ký của tất cả các dự án đã đợc cấp giấy
phép từ năm 1988 đến nay . Tỷ trọng của khu vực nguồn vốn FDI trong GDP cả nớc năm 1998
đạt 90% so với năm 1992 . Nhờ có nguồn vốn FDI mà nhiều ngành sản xuất quan trọng nh xi
măng , lắp ráp điện tử , ô tô , xe máy , viễn thông , kim ngạch xuất khẩu của khu vực nguồn
vốn FDI năm 1998 đạt khoảng 2 tỷ USD gấp hơn 38 lần mức thực hiện năm 1991 .
Tình hình thực hiện nguồn vốn FDI ( 1988ữ1998 )
Vốn thực hiện ( Triệu USD )
Năm 1988 1989 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Vốn
thực
hiện
239 366 349 513 471 1046 1722 2642 2640 3080 2600
Nh vậy tốc độ thực hiện những năm gần đây ( 1995 đến nay ) là rất cao so với số vốn đăng ký
:
Năm 1995 đạt 33,4 % .
Năm 1996 đạt 30,9 % .
Năm 1997 đạt 55,5 % .
Năm 1998 đạt 50 % .
Trong 6 tháng đầu năm 1999 , nguồn vốn FDI thực hiện đợc 784 triệu USD , bằng 73% so
với cùng kỳ năm 1998 ; và bằng 88,6% vốn đăng ký .
Trong 10 năm , có khoảng 1000 Dự án đã đi vào sản xuất kinh doanh và thu trên 11 tỷ USD .
Xét về vốn thực hiện đứng đầu là công nghiệp dầu khí với 2692 triệu USD , công nghiệp nhẹ
1627 triệu USD . . . Xét về doanh thu : Công nghiệp nặng đứng đầu với 3,305 tỷ USD , tiếp
theo là công nghiệp nhẹ 1,952 tỷ USD , Giao thông vận tải - bu điện 1,805 tỷ USD , công
nghiệp thực phẩm 1,560 tỷ USD . . .
Cho đến nay , Việt Nam tiếp nhận FDI từ các nớc và vùng chủ yếu sau :
12
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
Nguồn đầu t Vốn đầu t ( Triệu USD )
Singapore
Đài Loan
Châu âu ( chủ yếu gồm Pháp , Hà Lan , Anh ,
Thụy Sĩ , Đức , Thụy Điển , Đan Mạch )
Hàn Quốc
Nhật Bản
ASEAN (không kể Singapore )
Hồng Kông
Mỹ
5 516,347
4 127,146
3 509,424
3 149,467
3 098,726
2 915,978
2 382,687
982,689
Nh vậy , Singapore và Đài Loan có vốn đầu t cao nhất , ba nền kinh tế thế giới mạnh nhất là
Châu Âu , Mỹ , Nhật có mức độ đầu t khác nhau . Châu Âu và Nhật có tỷ lệ đầu t cao ở Việt
Nam , Mỹ có mức đầu t khiêm tốn hơn nhiều . Dù vậy ba nền kinh tế này có mức đầu t thấp
hơn nhiều so với tiềm năng , đặc biệt là Mỹ .
Hiện nay , khả năng vốn nớc ngoài đảm bảo cho tăng trởng nhanh và bền vững là hiện thực
Vấn đề hiện nay không phải là thu hút bất kỳ luồng vốn nào , mà là chọn lọc một cơ cấu vốn
phù hợp với cơ cấu kinh tế nớc ta .
II . Những tồn tạị và nguyên nhân của vấn đề :
1. Những khó khăn về vốn :
Mặc dù chúng ta đã đạt đợc những thành tự đáng kể , nhng hiện nay việc huy động vốn cũng đã
bộc lộ một số hạn chế nhất định . Đó là ;
_ Đối với nguồn vốn trong nớc : Nguồn thu ngân sách có hạn nhng việc chi thờng xuyên lại lớn
nên luôn xảy ra tình trạng thâm hụt ngân sách . Bên cạnh đó các khoản thu thuế thờng bị thất
thoát từ 45ữ50% . Vì vậy đã làm giảm một khối lợng vốn đầu t phát triển . Nguồn vốn huy
động từ Ngân hàng , Doanh nghiệp và dân c còn rất thấp so với tiềm năng . Dân chúng và
doanh nghiệp Việt Nam giữ tới 45% lợng tiền dới dạng tiền mặt bên ngoài hệ thống ngân hàng
. Chỉ có khoảng 6% dân chúng giao dịch với ngân hàng . Các nguồn huy động trong dân còn
rải rác , phân tán nên cha thu hút đợc vốn .
_ Đối với nguồn vốn nớc ngoài :
Triển vọng thu hút vốn nớc ngoài là rất lớn nhng hiện nay nguồn vốn này vào Việt Nam
giảm hẳn . Nguồn vốn này chỉ đợc huy động chủ yếu ở một số nớc nhất định nh Singapore ,
Đài Loan , Hàn Quốc ; và một số tổ chức nh ADB , WB ,IMF . Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn
đăng ký hàng năm tuy có tăng nhng vẫn còn thấp . Nhiều nhà đầu t nớc ngoài vào tìm kiếm cơ
hội đầu t cũng ít hơn ,một số công ty lớn đã cắt giảm nhân viên , có nơi đến 70% và cả những
tuyên bố công khai của một số nhà đầu t lớn về môi trờng đầu t đã trở nên không thuận lợi ở n-
ớc ta . Nhiều dự án , đặc biệt là các dự án trong lĩnh vực xây dựng khách sạn , văn phòng cho
thuê , giảm tiến độ triển khai hoặc tạm thời hoãn đầu t vào Việt Nam . Bên cạnh đó nguồn vốn
này đợc sử dụng không có hiệu quả , trong số trên 1000 doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động thì
chỉ có khoảng 250 doanh nghiệp hoạt động bắt đầu có lãi chiếm tỷ lệ 25%.
2. Nguyên nhân :
Trong những năm gần đây , mặc dù số lợng ngày một tăng nhng nguồn vốn huy động tăng
chậm hơn so với các năm trớc , đã có ảnh hởng đến tốc độ tăng nguồn vốn đầu t cho nền kinh
tế . Vấn đề là phải nhìn thẳng vào sự thật để tìm ra nguyên nhân trong chiến lợc huy
13
Đề án Trần Thị Thanh Hơng
________________________________________________________________________________________
động vốn , nhất là vốn trung và dài hạn . Những khó khăn trong việc huy động vốn không chỉ ở
trong nớc mà còn ở ngoài nớc , lợng vốn đầu t nớc ngoài có xu hớng giảm dần . Điều đó có thể
do một số nguyên nhân cơ bản sau :
2.1 Đối với nguồn vốn trong n ớc :
_ Nguyên nhân chủ yếu là Việt Nam còn quá thiếu một hệ thống các tổ chức tài chính và thị
trờng chứng khoán để tập trung và truyền tải các đồng vốn nằm rải rác , phân tán trong dân
chúng , thiếu công cụ tài chính hấp dẫn , thiếu những định chế tài chính làm trung gian thu hút
vốn , không có thị trờng và môi giới để thực hiện các hoạt động mua và bán vốn . . . Hệ thống
tài chính và ngân hàng kém phát triển đã gây nhiều khó khăn cho việc huy động vốn . Gần nh
Việt Nam vẫn còn là một nền kinh tế tiền mặt . Khả năng trung chuyển vốn t nhân của ngành
ngân hàng còn bị hạn chế bởi ngời dân cha mấy tin tởng vào hệ thông ngân hàng và thiếu một
hệ thống thanh toán thống nhất .
_ Chiến lợc huy động vốn còn nhiều điểm yếu kém : chủ yếu nguồn vốn huy động vẫn là ngắn
hạn , chỉ quan tâm đến nguồn vốn nớc ngoài mà không chú ý đến tầm quan trọng trong nớc ;
nguồn vốn huy động chủ yếu là tiền mặt và ngoại tệ trong khi đó Vàng và các Tài sản hiện vật
khác lại cha đợc khai thác dù khối lợng của nó rất lớn . . .
_ Hệ thống pháp lý cha đầy đủ để đảm bảo an toàn về vốn cho ngời dân , luật ngân sách ( đặc
biệt là các sắc lệnh về thuế ) còn nhiều hạn chế , chồng chéo nhau , chính sách lãi suất luôn
thay đổi đã làm giảm lòng tin của ngời gửi .
2.2 Đối với vốn n ớc ngoài :
Sự chững lại của đầu t nớc ngoài trong thời gian qua do nhiều nguyên nhân khác nhau :
_ Chính phủ đang cố gắng hớng các nhà đầu t vào các vùng kinh tế có nhiều khó khăn và
chuyển cơ cấu đầu t sang các ngành sản xuất hớng tới xuất khẩu thay vì tập trung vào các
ngành kinh doanh khách sạn , văn phòng .
_ Môi trờng đầu t cha thực sự hấp dẫn , nhất là chi phí giải phóng mặt bằng quá lớn ,giá thuê
đất nhiều nơi còn rất cao , các thủ tục hành chính còn nhiều phiền phức gây ảnh hởng tới tiến
độ đầu t , không có cơ sở vật chất kỹ thuật , cơ sở hạ tầng còn yếu kém , các dự án phần lớn
không có tính khả thi ; nguồn vốn đối ứng trong nớc nhỏ bé nên khó tránh khỏi dự phụ thuộc
vào bên ngoài . . .
_ Hệ thống giao dịch còn nhiều yếu kém , các bên liên doanh , đối tác hoạt động chủ yếu
thông qua hệ thống tín dụng- ngân hàng nhng ở Việt Nam vấn đề này còn mới mẻ . Bên cạnh
đó thị trờng chứng khoán cha ra đời , thị trờng vốn còn yếu kém đã hạn chế nguồn thông tin
cho các nhà đầu t nên làm giảm đáng kể nguồn vốn trung - dài hạn .
_ Đặc biệt , cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực đông Nam á đã ảnh hởng đến đầu
t Việt Nam . Nhiều nhà đầu t lo ngại và tỏ ý chờ đợi dấu hiệu mới từ thị trờng Việt Nam ,
luồng vốn đầu t nớc ngoài đang có xu hớng dịch chuyển sang Mỹ , Đông Âu , Mỹ la tinh . Chi
phí nớc ngoài đầu t vào Việt Nam tăng lên do đồng tiền bản tệ mất giá , nguồn vốn đầu t vào
Việt nam chủ yếu là bằng USD bị giảm xuống , họ phải bỏ thêm 15ữ50% vốn bản tệ cho đầu
t tại Việt Nam . Ngoài ra chi phí về nhập khẩu nguyên vật liệu , thiết bị cũng tăng lên làm cho
tổng chi phí đầu t vào Việt Nam tăng .
III . Kinh nghiệm huy động vốn ở một số n ớc trên thế giới :
Sự phát triển của các nớc đều phải trải qua một giai đoạn chuẩn bị các điều kiện cần thiết , tr-
ớc hết là vốn cho quá trình CNH - HĐH . Tuy nhiên tuỳ thuộc vào lợi thế so sánh và thời đại ,
mỗi nớc đều tìm ra đờng đi và cách thức tạo vốn cho phù hợp nhng nhìn chung có thể phân
thành hai loại cơ bản :
14

Xem chi tiết: de_an_huong_


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét