Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

MỘT VÀI Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRUNG TÂM THIẾT BỊ NGÂN HÀNG VÀ MÁY VĂN PHÒNG TOÀN PHONG

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các phương pháp thanh toán khác Ngoài ra trong quá trình hoạt động công ty
luôn chú trọng đến các hoạt động xã hội…
2. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty năm 2007-2008
Trải qua nhiều năm hoạt động kinh doanh, Công ty Trung Tâm Thiết Bị
Ngân Hàng Và Máy Văn Phong Toàn Phong đã không ngừng phát triển. Tuy
nhiên trong vài năm trở lại đây, công ty ngày càng phải đối mặt với sự cạnh
tranh gay gắt trên thị trường, các mặt hàng khác đang bị mất dần đi thị phần.
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trên thị trường, nhưng với sự cố gắng của tất
cả cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được mức doanh thu ổn định và
hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước. Kết quả hoạt động kinh doanh
được thể hiện qua một số chỉ tiêu của năm như sau: (phụ lục 1 trang 8 PI).
3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Sơ đồ 1 trang 1 PL)
- Giám đốc: là người giữ vai trò điều hành chung của Công ty, có
nhiệm vụ tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh của DN. Quản lý kế
toán tài chính theo đúng chế độ của nhà nước ban hành.
- Phó giám đốc: Là người giúp giám đốc các mặt công tác do giám đốc
phân công, để thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc của công ty.
Phó giám đốc chịu trách nhiệm pháp lý trước giám đốc và trước pháp luật về
những công việc do mình làm.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp Giám đốc trong quá trình nghiên
cứu nhu cầu thị trường tìm kiếm nguồn khách hàng, quảng cáo, xúc tiến tiêu
sản phẩm, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng và đưa ra các kế hoạch, mặt
hàng mới vào kinh doanh để phù hợp với thị hiếu khách hàng.
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài chính, quản lý
nguồn vốn kinh doanh. Có trách nhiệm tham mưu cho quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trong lĩnh vực hoạt động tài chính, tổ chức và các giao dịch với các cơ quan
tài chính quyền địa phương pháp về hoạt động.
- Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm thực hiện các công tác
có liên quan hành chính, tổ chức và các giao dịch với các cơ quan chính
quyền địa phương về các hoạt động.
- Phòng quản lý cửa hàng: Địa điểm tại trung tâm TP Hà Nội có trách
nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp các hoạt động mua bán của các cửa hàng,
luôn cung cấp đầy đủ các thông tin về các mặt hàng được lưu thông và chịu
trách nhiệm trực tiếp về hoạt động lưu thông hàng hoá trước Công ty. Phòng
Quản lý cửa hàng gồm:
* Tổ bán hàng: thực hiện các nghiệp vụ bán hàng, tiếp nhận thông tin
về nhu cầu, ý kiến khách hàng về từng loại mặt hàng của Công ty sau đó
chuyển thông tin khách hàng về phòng kinh doanh.
* Tổ giao hàng: thực hiện nhiệm vụ giao hàng cho khách hàng/
* Thủ kho: theo dõi tình hình nhập - xuất hàng hoá ở kho của Công ty.
Các phòng ban trên đây không chỉ hoàn thiện nhiệm vụ của mình mà
cón phối hợp lẫn nhau để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
liên tục và hiệu quả.
Ngoài ra còn hướng dẫn bộ phận cấp dưới thực hiện các Quyết định.
Tất cả những điều đó nhằm tạo điều kiện cho mỗi cá nhân có thể phát huy hết
năng lực của bản than nhằm đảm bảo cho sự phát triển của Công ty.
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
PHẦN II
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRUNG TÂM THIẾT BỊ
NGÂN HÀNG VÀ MÁY VĂN PHONG TOÀN PHONG
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty (Sơ đồ 2 trang 2 PL)
+ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán, phụ trách công
tác tài chính chung của toàn Công ty. Tham mưu cho Ban Giám đốc về mặt
quản lý tài chính chung và sử dụng vốn có hiệu quả. Quản lý điều hành bộ
máy kế toán, kiểm tra đôn đốc tình hình hoạch toán kế toán của từng nhân
viên. Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo mẫu biểu của Nhà nước, tính toán
và nộp cho các loại thuế theo quy định. Tiến hành quyết toán và lập báo cáo
tài chính…
+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu nhập số liệu từ bộ phận kinh
doanh khác để lên báo cáo về tình hình công nợ, tài chính và kết quả kinh
doanh của DN.
+ Kế toán bán hang: Theo dõi tình hình bán của công ty, thu thập
chứng từ gốc, kiểm tra xử lý các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ bán
hang, xuất, nhập, tồn hàng. Sau đó thống kê thong tin, số liệu chính xác vào
các sổ: sổ chi tiết, Sổ cái tài khoản có liên quan.
+ Kế toán tiền lương: kế toán tiền lương chịu trách nhiệm tính lương,
các khoản trích theo lương và ghi chép các chứng từ, vào sổ…
+ Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán và công nợ, nợ phải
thu của khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả phải nộp khác.
2. Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng ở Công ty
+ Niên độ kế toán: Từ 01/01/N đến 31/12/N
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Phương pháp tính trị giá xuất hàng tồn kho: Phương pháp đích danh
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
+ Kỳ lập báo cáo tài chính của Công ty: Quý, năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
+ Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp tuyến tính
+ Tổ chức bộ máy kế toán: theo mô hình kế toán tập trung
+ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh
nghiệp theo QĐ Số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
Trưởng Bộ Tài chính.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức “Nhật ký chung” và sử dụng phần
mềm kế toán như: Fast, Việt Sun acsof.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung: (Sơ đồ 3 trang 3 Pl)
Cấu trúc chương trình Kế toán máy tại Công ty: (Sơ đồ 4 trang 4Pl) phù
hợp với quy định của Bộ Tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3. Tổ chức công tác kế toán, phương pháp kế toán và một số phần hành
chủ yếu tại Công ty Trung Tâm Thiết Bị Ngân Hàng Và Máy Văn Phòng
Toàn Phong
3.1. Kế toán Tài sản cố định
3.1.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Cơ sở hạ tầng: 1 trụ sở 2 tầng, 1 nhà kho, 3 quầy bán hàng trung tâm
TP Hà Nội, 8 quầy, đại lý bán hàng ở các trung tâm Huyện và một số quầy
bán lẻ khác.
- Thiết bị máy móc: 2 ô tô con và 2 ô tô vận tải hạng nhẹ, 8 máy vi tính,
máy phô tô, máy in, điều hoà…
* Đánh giá tài sản cố định
Đánh giá TSCĐ, Công ty đánh giá theo nguyên giá TSCĐ do mua sắm
và giá trị còn lại của TSCĐ. (Phụ lục 2 trang 9Pl)
* Xác định nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ = Giá mua thực tế + Chi phí khác kèm theo + Thuế
NK (nếu có) - Chiết khấu (nếu có)
* Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Mức khấu hao tháng =
Mức khấu hao năm
12 tháng
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
* Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Giá còn lại = Nguyên giá - Số hao mòn luỹ kế
3.1.2. Kế toán chi tiết tài sản cố định
Để phục vụ cho nhu cầu thong tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng
loại, nhóm và đối tượng ghi TSCĐ để quản lý và kế toán quản trị TSCĐ cần
thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng kế toán
đơn vị.
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Việc ghi sổ và kế toán chi tiết TSCĐ cần tiến hành theo từng đối tượng
ghi TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm
cả vật lắp ráp và phụ tùng kèm theo hoặc những vật thể riêng biệt về mặt kết
cấu dung để thực hiện những chức năng độc lập nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình cũng tài sản TSCĐ hữu hình được theo
dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong sổ TSCĐ.
* Kế toán chi tiết tại các cửa hàng, đại lý
Để phục vụ yêu cầu quản lý, theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng.
Công ty đã mở “Sổ TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng bộ phận, đơn vị
nhỏ. Sổ này để theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ trong thời gian sử dụng
tại Công ty trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ. Mẫu sổ tài sản
theo đơn vị sử dụng.
* Kế toán chi tiết tại phòng kt
- Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 213, TK 214
Kế toán căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán mở thẻ TSCĐ theo mẫu thống
nhất. Đồng thời kế toán dựa vào bảng kê tăng, giảm TSCĐ và lập phiếu tăng,
giảm TSCĐ.
- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn; Hợp đồng mua bán; Phiếu tăng TSCĐ;
Quyết định thanh lý; Nhượng bán; Điều tiết của các cấp có thẩm quyền quyết
định.
3.1.3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng: Biên bản giao nhận tài sản, hoá đơn thuế
GTGT, thẻ TSCĐ, số cái TK 211 (Phụ lục 3 trang 10 Pl) biên bản thanh lý
TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao, biên bản đánh giá lại, thanh lý TSCĐ…
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
* Tài khoản sử dụng: TK 211, TK 212, TK 213, TK 214 và TK khác có
liên quan.
* Kế toán tăng TSCĐ
- Ví dụ 1: Ngày 13/08/20008 công ty mua một ô tô tải (Vinaxuki) giá
mua chưa thuế GTGT là 350.000.000đ. Thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng
chuyển khoản.
Bút toán 1: Ghi tăng nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 211 350.000.000đ
Nợ TK 133 35.000.000đ
Có TK 112 385.000.000đ
Bút toán 2: Kết chuyển bằng nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 441 385.000.000đ
Có TK 414 385.000.000đ
* Kế toán giảm TSCĐ
Ví dụ 2: Ngày 20/08/2008 công ty thanh lý một TSCĐ (Xe máy)
nguyên giá là 25.000.000đ giá trị khấu hao là 20.000.000đ (đã bao gồm thuế
đầu vào), thu từ thanh lý 5.500.000đ bằng tiền gửi ngân hàng (bao gồm thuế
10% đầu ra).
Kế toán định khoản:
Bút toán 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ giảm
Nợ TK 214 20.000.000đ
Nợ TK 811 5.000.000đ
Có TK 211 25.000.000đ
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bút toán 2: Phản ánh số chi phí về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811 5.000.000đ
Nợ TK 133 (1) 500.000đ
Có TK 112 5.500.000đ
Bút toán 3: Phản ánh số tiền thu về thanh lý TSCĐ
Nợ TK 112 5.500.000đ
Có TK 711 5.000.000đ
Có TK 333 (1) 500.000đ
3.2. Kế toán vốn bằng tiền
3.2.1. Kế toán vốn bằng tiền
- Tiền mặt tồn quỹ
- Tiền gửi ngân hàng
- Tiền đang chuyển
3.2.2. Tài khoản sử dụng
TK 111, TK 112, TK 113
3.2.3. Kế toán tiền mặt (sơ đồ 5 trang 5 Pl)
+ Chứng từ sử dụng: Phiếu thu; Phiếu chi; Bảng kiểm kê quý.
+ Tài khoản sử dụng: TK 111 “Tiền mặt”
+ Phương pháp kế toán: Mọi nghiệp vụ thu chi phát sinh đều được kế toán lập
các phiếu thu, phiếu chi và vào sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ quỹ tiền mặt
- Ví dụ : Căn cứ chứng từ số 0213, ngày 01 tháng 08 năm 2008, phiếu thu tiền
mặt: Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt: 50.000.000, kế toán ghi
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 111: 50.000.000
Có TK 112: 50.000.000
3.2.4. Kế toán tiền gửi
+ Chứng từ sử dụng: Giấy báo nợ; Giấy báo có; Uỷ nhiệm thu; Uỷ nhiệm ghi;
Séc chuyển khoản; Bảng sao kê của ngân hàng…
+ Tài khoản sử dụng: TK 112 “tiền gửi ngân hàng”
+ Phương pháp kế toán: Căn cứ vào các chứng từ do phát sinh như Giấy báo
nợ; Giấy báo có; Uỷ nhiệm thu; Uỷ nhiệm ghi; Séc chuyển khoản… kế toán
theo dõi, ghi chép và vào sổ theo chi tiết từng Ngân hàng, kho bạc công ty tài
chính và vào sổ nhật ký chung, sổ cái.
- Ví dụ: Chứng từ: Giấy báo có số 0313, ngày 03/08 năm 2008. Trường THCS
Tô Hiệu đã thanh toán mua kỳ trước, số tiền 30.000.000. Kế toán ghi:
Nợ TK 112: 30.000.000
Có TK 131: 30.000.000
3.2.5. Kế toán tiền đang chuyển
+ Tài khoản sử dụng: TK 113 “Tiền đang chuyển”
+ Chứng từ sử dụng: Phiếu chi; Séc chuyển khoản; Giấy báo nợ; Giấy báo có…
- Ví dụ: Ngày 06 tháng 08 năm 2008, Công ty chuyển tiền gửi từ tài khoản
TGNH để trả nợ nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, số tiền 100.000.000; kế
toán ghi:
Nợ TK 113: 100.000.000
Có TK 112: 100.000.000
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.3. Kế toán hàng hoá
3.3.1. Kế toán tổng hợp hàng hoá
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho; Biên bản kiểm tra hàng
hoá; Hoá đơn GTGT; Hoá đơn bán hàng thông thường; Bảng kê mua hàng.
- Tài khoản sử dụng; Kế toán sử dụng các TK 152, TK 153, TK 156 và
các TK liên quan khác.
2.3.2. Đặc điểm và các phương pháp kế toán hàng hoá
* Đặc điểm hàng hoá
Hàng hoá của Công ty là tài sản dự trữ thuộc tài sản ngắn hạn sử dụng
cho kinh doanh
* Phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá
Hiện nay, Công ty sử dụng phương pháp sổ số dư, cuối tháng kế toán
đối chiếu sổ chi tiết với thẻ kho (Phụ lục 4 trang 11 Pl)
- Ví dụ: Ngày 10/08/2008, Công ty nhập kho mua sách của Nhà xuất
bản giáo dục, tổng giá thanh toán là 45.000.000 đồng, thuế suất 5%, nhưng
chưa trả tiền.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 156: 45.000.000
Nợ TK 133(1): 2.250.000
Có TK 331: 47.250.000
Nguyễn Thị Mai – MSV: 2LT058T GVHD: PGS.TS Quách Đức Pháp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét