Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Thiết kế trạm đăng kiểm ôtô

Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
Chương I Tổng quan về đề tài
1.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂM ĐỊNH.
Kiểm định hay kiểm tra về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là tiến hành kiểm tra đánh giá trạng thái
kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe theo tiêu chuẩn và qui định hiện hành để
chứng nhận phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đủ điều kiện tham gia giao
thông đường bộ .
Mục đích của KĐKT PTCGĐB là nhằm giám sát, chỉ định cho các phương
tiện cơ giới đường bộ tham gia giao thông phải thường xuyên đảm bảo thực hiện
duy trì các chỉ tiêu kỹ thuật nằm trong pham vi an toàn cho phép.
Bản chất của công tác KĐKT PTCGĐB khác với công tác bảo dưỡng kỹ
thuật là KĐKT PTCGĐB thực chất là một công việc chẩn đoán nhanh không tháo
nhằm đánh giá trạng thái kỹ thuật của các bộ phận liên quan đến an toàn chuyển
động và bảo vệ môi trường.
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KĐKT PTVT Ô TÔ Ở NƯỚC TA.
Vài năm gần đây công tác KĐKT PTVT ô tô ở Việt Nam đã thu được
những thành tựu đáng kể. Cụ thể là chóng ta đã triển khai xây dựng được một
mạng lưới tram kiểm định rộng khắp trên cả nước, ổn định về tổ chức, nhân sự
Đảm bảo việc thực hiện kiểm tra đánh giá trạng thái kỹ thuật, cho phép phương
tiện được tham gia giao thông.
Page 5
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
Tuy nhiên hệ thống văn bản pháp quy về đăng kiểm mới chỉ chủ yếu là áp
dụng của các nước trên thế giới mà chưa có sự xây dựng thống nhất từ thực tế
khách quan, cụ thể ở Việt Nam
Nội dung và chu kó kiểm định hiện nay mà chóng ta đang áp dụng còng
mới chỉ dựa trên cơ sở tài liệu tham khảo của nước ngoài chứ thực chất ở nước ta
chưa có một công trình nghiên cứu triệt để về vấn đề này để xác đình nội dung và
lập ra một quy trình kiểm định hoàn chỉnh hợp lý cho từng hệ thống, tổng thành
trên PTCGĐB, trong điều kiện khai thác cụ thể ở Việt Nam.
1.3 Quy định điều kiện đối với trung tâm đăng kiểm
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
A . QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định điều kiện cơ sở vật chất kỹ
thuật và nhân lực của Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thành lập, hoạt động của các Trung tâm đăng kiểm
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Trung tâm).
B . CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT
Điều 3. Địa điểm Trung tâm Địa điểm xây dựng Trung tâm phải phù hợp với quy
hoạch, có đường giao thông thuận tiện cho phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới) ra, vào kiểm định.
Điều 4. Diện tích xây dựng Trung tâm
1. Diện tích tối thiểu của xưởng kiểm tra theo quy định sau đây:
Page 6
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng

Diện tích tối thiểu của
xưởng kiểm tra có một
dây chuyền (m2)
Kích thước tối thiểu lắp
đặt dây chuyền dài x rộng
(m)
Loại dây chuyền kiểm
định
180 30 x 6
Dây chuyền kiểm định xe
có tải trọng trục đến 2.000
kG
264
40 x 6,6
Dây chuyền kiểm định xe
có tải trọng trục đến
13.000 kG
Đối với Trung tâm có nhiều dây chuyền kiểm định, xưởng kiểm tra phải có diện
tích tối thiểu cho mỗi dây chuyền theo bảng trên.
2. Diện tích bãi đỗ xe và đường ra, vào kiểm định của Trung tâm có một dây
chuyền kiểm định tối thiểu bằng 5,5 lần diện tích tối thiểu của xưởng kiểm tra
tương ứng. Trường hợp Trung tâm có nhiều dây chuyền kiểm định thì kể từ dây
chuyền thứ hai trở đi, diện tích bãi đỗ xe và đường ra vào phải tăng thêm 1,5 lần so
với diện tích tương ứng của dây chuyền đầu tiên.
3. Diện tớch nhà văn phũng tối thiểu là 90 m2.
Điều 5. Yêu cầu về nhà, xưởng và bãi đỗ xe
1. Mặt bằng Trung tâm phải có hệ thống thoát nước bảo đảm Trung tâm không
bị ngập óng.
2. Xưởng kiểm tra phải có hệ thống hút khí thải, hệ thống thông gió, hệ thống
chiếu sáng phù hợp với các yêu cầu kiểm tra, chống hắt nước vào thiết bị khi trời
mưa, bảo đảm vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo
Page 7
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
quy định hiện hành. Đối với xưởng kiểm tra lắp dây chuyền thiết bị kiểm tra xe có
tải trọng trục đến 13.000 kG, chiều cao thông xe không thấp hơn 4,5 mét.
3. Nhà văn phòng phải bố trí hợp lý, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sát công
tác kiểm định và thuận tiện cho giao dịch.
4. Hệ thống đường cho xe cơ giới ra, vào tối thiểu phải bảo đảm theo quy định
đối với đường bộ cấp 2 đồng bằng, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 03 mét
và bán kính quay vòng không nhỏ hơn 12 mét để bảo đảm cho phương tiện ra vào
thuận tiện.
5. Bãi đỗ xe phải bảo đảm theo quy định đối với đường cấp III đồng bằng của
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế.
Điều 6. Thiết bị kiểm định
1. Kiểu loại thiết bị kiểm tra bố trí trong dây chuyền kiểm định phải được cơ
quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định phê duyệt nhằm bảo đảm tính thống
nhất trong toàn mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên toàn quốc.
2. Trang bị cho một dây chuyền kiểm định tối thiểu phải có các thiết bị kiểm
tra sau đây:
- Thiết bị kiểm tra phanh;
- Thiết bị cân trọng lượng;
- Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe có cảm biến ghi nhận kết quả chỉ khi có
phương tiện vào và ra khỏi thiết bị;
- Thiết bị phân tích khí xả;
- Thiết bị đo độ khói;
- Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi;
- Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước;
- Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm;
- Cầu nâng xe phục vụ cho việc kiểm tra khônggầm và các bộ phận bên dưới thân
xe. Trường hợp không sử dụng cầu nâng thì có thể thay thế bằng hầm kiểm tra gầm
ô tô.
Page 8
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
Kích thước hầm kiểm tra xe có tải trọng trục đến 2.000 kG có chiều dài 6.000 mm,
chiều rộng 600 mm và chiều sâu tối thiểu 1.300 mm; Kích thước hầm kiểm tra xe
có tải trọng trục đến 13.000 kG: chiều dài 12.000 mm, chiều rộng 750 mm và chiều
sâu tối thiểu 1.200 mm. Vị trí của hầm phù hợp với thiết kế của dây chuyền kiểm
tra, lối lên xuống phải thuận tiện và có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Hầm phải
có đủ ánh sáng, có dụng cụ kê kích để có thể thay đổi khoảng cách giữa đăng kiểm
viên và gầm xe.
3. Thiết bị kiểm tra trong dây chuyền phải có chương trình điều khiển thống
nhất có chức năng điều khiển quá trình hoạt động của thiết bị theo quy trình kiểm
định, cài đặt được các tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập trình tự kiểm định tuó thuộc
vào phương án bố trí thiết bị kiểm định; cơ sở dữ liệu của chương trình phải được
bảo mật và kết nối được với chương trình quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về
công tác kiểm định.
4. Đối với Trung tâm có nhiều dây chuyền, tối thiểu phải trang bị 01 thiết bị
đo độ ồn phương tiện.
5. Khuyến khích trang bị máy phát điện để cung cấp điện cho các thiết bị
kiểm tra khi có sự cố về điện.
Điều 7. Dụng cụ kiểm tra trong dây chuyền kiểm định Mỗi dây chuyền kiểm định
phải có tối thiểu các dụng cụ sau đây:
1. Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;
2. Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp còn lại;
3. Đèn soi;
4. Bãia chuyên dùng kiểm tra;
5. Thước đo chiều dài;
6. Kích nâng phù hợp với loại phương tiện kiểm định.
C . THIẾT BỊ THÔNG TIN, LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
Page 9
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
Điều 8. Thiết bị thông tin, lưu trữ và truyền số liệu 1. Tại các vị trí kiểm định phải
có thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền số liệu kết quả kiểm tra. Các thiết bị phải
được nối mạng nội bộ để bảo đảm việc lưu trữ và truyền số liệu. 2. Máy chủ của
Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới phải được nối mạng với máy chủ của cơ quan
quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyên truyền, báo cáo số liệu
kiểm định.
Điều 9. Các trang thiết bị khác của Trung tâm Ngoài các thiết bị, dụng cụ quy
định tại các phần trên, Trung tâm phải có các trang thiết bị sau đây:
1. Máy điện thoại; 2. Máy Fax; 3. Máy photocopy; 4. Máy tính văn phòng; 5.
Máy in; 6. Camera quan sát và chụp ảnh phương tiện vào kiểm định; thiết bị
này phải nối vào mạng LAN của Trung tâm, có hiển thị thời gian chụp trên ảnh
và truyền hình ảnh trực tiếp ra phòng chờ của người đưa xe đến kiểm định; 7.
Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; 8. Các bảng, biểu niêm yết công khai về
phí, lệ phí kiểm định, nội quy của Trung tâm và các quy định khác.
D . NHÂN LỰC CỦA TRUNG TÂM
Điều 10. Các chức danh làm việc tại Trung tâm
1. Các chức danh làm việc tại Trung tâm bao gồm:
a) Giám đốc, Phó Giám đốc;
b) Phụ trách dây chuyền;
c) Đăng kiểm viên các hạng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về
công tác kiểm định;
d) Nhân viên nghiệp vụ gồm kế toán, thủ quỹ, nhân viên hồ sơ, nhân viên
máy tính.
2. Số lượng Đăng kiểm viên của một Trung tâm phụ thuộc vào số lượng dây
chuyền và năng suất kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định
quy định, nhưng tối thiểu như sau:
Lưu lượng bình Số dây chuyền kiểm tra Số lượng đăng kiểm
Page
10
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
quân/năm vào kiểm
định
của Trung tâm viên tối thiểu
Đến 6.000 1 3
Trên 6.000 đến
12.000
1 5
Trên 12.000 đến
24.000
2 7
Trên 24.000 đến
30.000
2 9
Trên 30.000 đến
36.000
3 11
Trên 36.000 đến
42.000
3 13
Trên 42.000 đến
48.000
4 15
Trên 48.000 đến
54.000
4 17
Trên 54.000 đến
60.000
5 21
Trên 60.000 đến
66.000
5 23
Riêng đối với Trung tâm chỉ có 01 dây chuyền kiểm tra tại các tỉnh vùng sâu,
vùng xa, có lưu lượng phương tiện bình quân/năm vào kiểm định thấp, số lượng
đăng kiểm viên tối thiểu được quy định trên cơ sở thống nhất giữa cơ quan quản
lý nhà nước về công tác kiểm định và Sở Giao thông vận tải địa phương nhưng
không ít hơn 2/3 số lượng đăng kiểm viên tối thiểu được quy định ở trên.
Điều 11. Tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Trung tâm
1. Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là đăng kiểm viên có kinh
nghiệm kiểm định tối thiểu 03 năm. Khi bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc
phải có thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về công tác
kiểm định.
2. Phụ trách dây chuyền phải là đăng kiểm viên có kinh nghiệm kiểm định
tối thiểu 02 năm.
Page
11
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
3. Đăng kiểm viên xe cơ giới phải được Cơ quan quản lý nhà nước về công
tác kiểm định công nhận và cấp thẻ đăng kiểm viên.
4. Nhân viên nghiệp vụ phải được Cơ quan quản lý nhà nước về công tác
kiểm định hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới.
5. Trong quá trình hoạt động kiểm định xe cơ giới, đăng kiểm viên và nhân
viên nghiệp vụ phải tham dự các khóa học bổ túc, cập nhật, nâng cao kiến thức
chuyên môn nghiệp vụ.
6. Cán bộ, nhân viên của Trung tâm phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động
khi làm việc
1.4 CÁC THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN KIỂM
ĐỊNH
TT Tên thiết bị Mã thiết bị Hãng SX Nước SX
1 KT Trượt
ngang
MSS8300
MSS6300
MINC MINC
II
Beissbarth
Beissbarth
Maha Maha
Đức Đức Đức
Đức
2 KT Phanh MB8000
MB6000 IW2
IW4
Beissbarth
Beissbarth
Maha Maha
Đức Đức Đức
Đức
3 KT cân MB8000
MB6000 IW2,
IW4 FWT1
Beissbarth
Beissbarth
Maha Maha
Ðức Ðức Ðức
Đức
4 KT khí xả
động cơ xăng
MHC 222;
MGT5
Hermann
Maha
Ðức Ðức
5 KT khí xả
diezel
DO 285
MDO2
Hermann
Maha
Ðức Ðức
6 KT đèn pha HPA 4502B;
PLA-20 ;
LM5 LITE3,
LITE12
Simples
Luminoscope
Maha
Italia Bỉ Đức
7 KT độ ồn 2400 2100 Quest Test, C
- Noise
Mỹ Đài Loan
8 KT tốc độ 2001LKWP Semmler Đức Đức
Page
12
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
TPS1, TPS2 Maha
9 Cầu nâng 2 trụ R230 Sl-560 Istobal
Chiaranglurn
Đức Đài Loan
10 Hỗ trợ kiểm
tra gầm
PMS 101 KH1 Maha TTĐK
Khánh Hoà
Đức Việt Nam
1.5 Qui trình kiểm định
1ĐẬU XE VÀO BÃI
- Đậu xe đúng nơi quy định theo sự hướng dẫn của bảo vệ.
2. LẤY SỐ THỨ TỰ
(Ngồi chờ gọi số thứ tự) Lấy số thứ tự như sau:
- Nhấn nút số 1, cho các loại xe:
+ Xe con;
+ Xe tải có tải trọng đến 1500Kg;
+ Xe khách đến 16 chỗ ngồi.
- Nhấn nút số 2, cho các loại xe:
+ Xe tải cẩu;
+ Xe tải có tải trọng trên 1500Kg;
+ Xe Khách trên 16 chỗ ngồi.
3. NỘP HỒ SƠ
(Nghe loa gọi số thứ tự) Các giấy tờ cần thiết khi kiểm định
1. Hồ sơ kiểm tra lần đầu để cấp sổ kiểm định gồm:
a) Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản chính Đăng ký xe
ô tô, hoặc Giấy hẹn cấp Đăng ký xe đó có biển số, hoặc bản sao Đăng ký xe ôtô có
xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, hoặc xác nhận đang thuộc sở hữu của cơ
quan cho thuê tài chính đối với xe cơ giới vào kiểm tra, các giấy tờ thên còn hiệu
lực);
b) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ôtô nhập khẩu hoặc Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng ôtô nhập khẩu (chỉ áp dụng với xe nhập khẩu);
d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (chỉ
áp dụng với xe cơ giới cải tạo);
e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải (chỉ áp dụng với xe cơ giới có kinh
doanh vận tải).
Page
13
Nhóm 1 : Trạm đăng kiểm Bài tập lớn :Thiết kế xưởng
f) Hai bộ bản cà số khung, số máy.
2.Hồ sơ kiểm định lần tiếp theo gồm:
a) Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
b) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
c) Sổ kiểm định, Giấy chứng nhận và Tem kiểm định của lần kiểm định trước đó;
d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (chỉ
áp dụng với xe cơ giới cải tạo);
e) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải (chỉ áp dụng với xe cơ giới có kinh
doanh vận tải).
4. ĐƯA XE VÀO DÂY CHUYỀN KIỂM ĐỊNH
(Nghe loa gọi số thứ tự và số xe) Chủ xe hoặc Lái xe đưa xe vào đầu dây chuyền
kiểm định, tại khu vực kiểm tra khí thải.
- Số thứ tự đầu số 1: Kiểm định dây chuyền số 1
- Số thứ tự đầu số 2: Kiểm định dây chuyền số 2 Sau khi giao xe xong Lái xe về
cuối dây chuyền để nhận xe và kết quả kiểm định.
+ Phương tiện đạt: Lái xe ra ngoài bãi đậu xe, vào phũng chờ nhận kết quả và dán
tem;
+ Phương tiện không đạt: Nhận Thông báo không đạt, lái xe đưa phương tiện đi
khắc phục những hạn mục không đạt. Sau đó đưa lại thông báo Không đạt cho
Đăng kiểm viên đầu dây chuyền để được đăng ký kiểm định lại.
5. DÁN TEM
Sau khi kiểm định phương tiện đạt, lái xe đưa xe ra bãi đậu, chờ nhân viên ra dán
tem.
6. NHẬN HỒ SƠ
Vào phũng nhận hồ sơ. Giữ tem kiểm định cũ. Chờ nhân viên gọi biển số để nhận
lại hồ sơ gồm:
+ Sổ chứng nhận có dán trang Giấy chứng nhận kiểm định;
+ Giấy đăng ký xe;
+ Giấy Bảo hiểm trách nhiệm dân sự;
+ Hóa đơn GTGT
Page
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét