Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn bao gồm tổng thể những yếu tố vật chất,
các cơ sở vật chất và thiết chế làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội
nông thôn.
1. Đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Cũng nh hoạt động đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói chung, đầu t
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn nhằm hoàn thiện các yếu tố vật chất
kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển các ngành kinh tế nông thôn. Tạo tiền đề
cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn và thúc đẩy nhanh
quá trình CNH HĐH nông nghiệp nông thôn.
2. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một bộ phận quan trọng trong hệ thống
cơ sở hạ tầng nông thôn, nó là yếu tố quyết định tới sự phát triển kinh tế nông
thôn. Hệ thống này bao gồm toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật đó là: Hệ thống
thuỷ lợi, hệ thống điện, giao thông, thông tin và bu chính viễn thông
Hệ thống thuỷ lợi.
Hệ thống thuỷ lợi bao gồm toàn bộ hệ thống công trình phục vụ cho việc
khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nớc (nớc mặt và nớc ngầm) và cho việc hạn
chế những tác hại do nớc gây ra đối với sản xuất, đời sống và môi trờng sinh
thái. Các công trình chủ yếu thuộc hệ thống thuỷ lợi gồm:
- Hệ thống các hồ đập giữ nớc.
- Hệ thống các trạm bơm, tới tiêu nớc.
- Hệ thống đê sông, đê biển.
- Hệ thống kênh mơng.
Hiện nay Huyện Thọ Xuân có nguồn mặt nớc khá phong phú, ngoài các
nguồn nh sông Chu, sông Cầu Chày, sông Hoàng còn có một hệ thống kênh
rạch, hồ chứa nớc nh hồ Cửa Trát, hồ Sao Vàng nên việc t ới tiêu phục vụ sản
xuất tơng đối thuận lợi. Về nớc ngầm của Thọ Xuân cũng nằm trong bối cảnh
chung của Thanh Hoá, lớp nớc trầm tích nghèo và phân bố không đồng đều.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hệ thống giao thông.
Hệ thống giao thông là toàn bộ các phơng tiện vật chất thích hợp với mỗi
loại hình giao thông nhằm phục vụ cho việc vận chuyển để phục vụ sản xuất và
nhu cầu đi lại của dân c.
Hệ thống giao thông là hệ thống hạ tầng đặc biệt đối vơi sự phát triển kinh tế
xã hội, nó là cầu nối giữa các vùng kinh tế và giữa các vùng kinh tế với các
trung tâm kinh tế xã hội. Đặc biệt hệ thống giao thông có tầm quan trọng, tác
động to lớn tới sự phát triển của các vùng nông thôn.
Hệ thống điện nông thôn.
Hệ thống điện nông thôn là toàn bộ các yếu tố cơ sở vật chất làm nền tảng
cho việc cung cấp điện sử dụng vào tới tiêu, các hoạt động sản xuất và phục vụ
sinh hoạt nông thôn. Hệ thống này bao gồm mạng lới đờng dây tải điện từ
nguồn cung cấp, hệ thống các trạm biến thế, mạng lới phân phối.
ở một số xã vùng xa hệ thống này còn bao gồm cả các máy phát điện nhỏ
bằng động cơ chạy dầu hoặc máy Tuabin nhỏ chạy bằng sức nớc, sức gió
Cho đến nay tổng lợng điện năng cung cấp cho nông thôn còn rất ít so với l-
ợng điện sản xuất ra, ớc tính chỉ chiếm 10 15%. Điện cung cấp cho nông
thôn chủ yếu dùng để tới tiêu nớc (40-50%) còn lại dùng cho một số hoạt động
khác và sinh hoạt.
Hệ thống thông tin và bu chính viễn thông.
Hệ thống thông tin và bu chính viễn thông nông thôn bao gồm toàn bộ các
cơ sở vật chất các phơng tiện phục vụ cho việc cung cấp thông tin, trao đổi
thông tin đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nông thôn. Hệ thống thông tin
và bu chính viễn thông bao gồm: mạng lới bu điện, điện thoại, Internet, mạng l-
ới truyền thanh, truyền hình của Trung ơng, địa phơng.
Trong điều kiện xã hội hiện đại, thông tin là yếu tố có vai trò to lớn và nhiều
khi có ảnh hởng quyết định tới sự phát triển kinh tế xã hội và văn hoá. Xây
dựng và phát triển hệ thống thông tin hoàn chỉnh và hiện đại là một nhiệm vụ
trọng yếu trong việc xây dựng phát triển hạ tầng đáp ứng yêu cầu CNH HĐH
nông thôn.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Sự cần thiết (vai trò) của cơ sở hạ tầng nông thôn.
Trong từng giai đoạn phát triển nhất định của xã hội. Sự phát triển của nông
nghiệp nông thôn đợc dựa trên một cơ sở kết cấu hạ tầng có trình độ phát
triển nhất định. Nh vậy, sự phát triển của hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng
nông thôn có vai trò to lớn thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:
Mức độ và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng là một chỉ tiêu phản ánh
và đánh giá trình độ phát triển nói chung của nông nghiệp nông
thôn.
Thờng dùng các chỉ tiêu thể hiện mức độ và trình độ phát triển của từng yếu
tố cơ sở hạ tầng nh: Số km đờng giao thông tính trên 1 km
2
, tính trên 1000
dân Trong quá trình phát triển vai trò và tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng
ngày càng tăng lên, nhất là trong xu hớng mở cửa, hội nhập kinh tế nếu thiếu
các yếu tố Khoa học công nghệ, cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động văn
hoá xã hội thì sự phát triển là không thể hoặc không đợc nh mong muốn. Nh
vậy, xây dựng cơ sở hạ tầng trở thành có tính quyết định cho sự phát triển nông
nghiêp nông thôn.
Cơ sở hạ tầng, nhất là những hạ tầng trong kinh tế, giữ vai trò quyết
định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Nông thôn nớc ta hiện nay đang chuyển biến lên sản xuất lớn trên cơ sở thực
hiện CNH HĐH, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông
thôn. Tuy nhiên, thực trạng kết cấu hạ tầng nông thôn lạc hậu đã cản trở lớn tới
quá trình này. Trong đó, những trở ngại trong giao thông vận tải (không chỉ là
chi phí vận tải) thờng là trở ngại chính đối với sự phát triển khả năng chuyên
môn hoá tại từng khu vực có tiềm năng phát triển nhng không tiêu thụ đợc sản
phẩm hoặc không đợc cung cấp lơng thực, dịch vụ một cách ổn định, nhất là
vùng miền núi
Cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển cân đối và toàn diện là một trong
những điều kiện để phát triển nông thôn toàn diện hơn.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nông thôn Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lâu dài, từ nông thôn
truyền thống xa kia đến thời kỳ xây dựng nông thôn mới ngày nay. Nông thôn
truyền thống xa kia dựa trên nền nông nghiệp nhỏ đặc canh cây lúa nớc nên rất
nghèo. Đến lợt mình trạng thái kém phát triển của nền kinh tế quyết định trạng
thái kém phát triển của cơ sở hạ tầng.
Ngày nay, nông nghiệp nông thôn đang trong quá trình phát triển ở giai
đoạn mới, có sự tác động mạnh mẽ của đô thị hóa, hoạt động sản xuất nông
nghiệp đợc tiến hành trên cơ sở công nghiệp hoá. Nh vậy, việc xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển toàn diện, tơng ứng với nhu cầu và đáp
ứng những đòi hỏi của việc phát triển nông thôn mới là yêu cầu bắt buộc trong
quá trình CNH HĐH nông thôn.
Đối với những vùng nông thôn chậm và kém phát triển, tập trung
sức phát triển cơ sở hạ tầng còn là cách thức để xoá bỏ sự chênh
lệch trong quá trình phát triển.
Bằng việc tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, trớc hết là hạ tầng giao thông
vận tải, thông tin liên lạc sẽ tạo cơ sở cho việc giao l u kinh tế văn hoá phá vỡ
sự khép kín của nông thôn truyền thống với toàn nền kinh tế, tạo điều kiện cho
nông dân tiếp cận với các nguồn lực phát triển, thúc đẩy sự hình thành và phát
triển sản xuất hàng hoá. Phát triển cơ sở hạ tầng là cách thức phân bố rộng khắp
những thành tựu của sự phát triển, xoá đi những chênh lệch trong quá trình phát
triển kinh tế xã hội giữa các vùng trong nớc.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III. Kinh nghiệm đầu t của một số địa phơng.
Tình hình đầu t của huyện Hải hậu cho Xây dựng
cơ sở hạ tầng
Đơn vị: triệu đồng.
1992 1993 1994 1995 1996 1997
1. Làm đờng
2. Trờng học
3. Trạm xá
4. Điện
5. Nghĩa trang liệt sĩ
6. Nhà trẻ
-
415
-
20
-
-
266
345
70
380
-
-
481
626
50
-
413
-
10.347
4.114
211
314
750
-
11.322
3.833
65
1.208
1.500
-
8.476
2.500
124
800
1.800
800
Tổng số 435 1.061 1.269 15.736 17.240 14.500
đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng ở
x đông hoá, kim bảng hà namã
Đơn vị: 1000đ
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 Tổng
kp
1. Điện
167.081 - 218000 - 14375 - 269639 252014
2. Đờng
167081 141871 85990 144050 295383 840478 1011687 2785341
3. Trờng học
316000 - 65314 87242 20143 180345 553589 1220633
4. Y tế
- - - - 127954 - - 127954
5. Công trình n-
ớc sạch
- - - - - - 1425000 1425000
6. Trạm bơm m-
ơng máng
- - - 48352 - 14993 250114 313465
7. Sửa đài liệt sĩ
- - - - - - 27980 27980
8. Sân vận động
- - - - - - 32000 32000
9. Xoá nhà
tranh
- - - - 104480 - - 104480
Tổng số
483082 141871 279104 279650 1140268 351009 3367024 6290867
IV. Phơng pháp đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng
Xây dựng cơ sở hạ tầng là một bộ phận của đầu t xây dựng cơ bản cũng tơng
tự nh đánh giá kết quả đầu t xây dựng cơ bản. Nó đợc thể hiện ở khối lợng vốn
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu t đã đợc sử dụng và Tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuất
kinh doanh dịch vụ tăng thêm.
1. Khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Khái niệm.
Khối lợng vốn đầu t thực hiện (sử dụng) là tổng số tiền đã chi để tiến hành
các hoạt động của các công cuộc đầu t bao gồm các chi phí cho công tác chuẩn
bị đầu t, xây dựng nhà xởng và cấu trúc hạ tầng mua sắm trang thiết bị máy
móc để tiến hành công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo quy định của
thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt.
Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.
- Đối với những công cuộc đầu t quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t dài
thì vốn đầu t đợc tính là thực hiện khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn
của mỗi công cuộc đầu t đã hoàn thành.
- Đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian đầu t ngắn thì số vốn đã
chi đợc tính là thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện
đầu t kết thúc.
- Đối với công cuộc đầu t do ngân sách nhà nớc tài trợ để số vốn bỏ ra đợc
tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết cầu của quá trình đầu t
phải đạt đợc các tiêu chuẩn quy định và đợc tính theo.
+ Đối với vốn đầu t của công tác xây dựng, vốn đầu t thực hiện đợc tính theo
phơng pháp đơn giá và phải căn cứ theo đơn giá dự toán của nhà nớc.
+ Đối với công tác mua sắm máy móc thiết bị, máy móc cần lắp, vốn thực
hiện đợc tính theo giá mua + công chi phí vận chuyển chi phí bình quân.
+ Đối với công tác xây dựng cơ bản và các chi phí khác, nếu có đơn giá thì
áp dụng giống công tác xây lắp, cha có đơn giá thì tính theo phơng pháp
thực thanh - thực chi.
+ Đối với những công cuộc đầu t vốn vay tự có của dân thì chủ đầu t căn cứ
vào quy định, định mức đơn giá chung của nhà nớc để tính.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ
tăng thêm.
Khái niệm.
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tợng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng,
mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu để đa vào sử dụng.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất
phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động vào sử dụng để sản xuất ra sản
phẩm hoặc tiến hành các dịch vụ theo quy định đợc trong dự án đầu t.
Phơng pháp tính.
Các tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là
sản phẩm cuối cùng của các công cuộc đầu t xây dựng cơ bản, chúng có thể đợc
thể hiện bằng hiện vật hoặc giá trị.
Các chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh số lợng các tài sản cố định đợc huy
động (số máy biến thế, km đờng, ha đợc tới tiêu ) công suất hay năng lực phát
huy tác dụng của các tài sản cố định đợc huy động, số kw giờ của các nhà máy
điện, lợng xe lu thông trên cầu, số ha lúa đợc tới tiêu
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần II.
Thực trạng vốn đầu t và sử dụng vốn đầu t cho
xây dựng cơ sở hạ tầng
của huyện Thọ Xuân (2000-2003).
I. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội ảnh h ởng tới việc sử
dụng vốn đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng.
1. Điều kiện tự nhiên.
1.1. Vị trí địa lý - địa hình.
Thọ Xuân nằm về phía Tây Bắc TP- Thanh Hoá, có toạ độ địa lý vĩ độ Bắc
khoảng 19
0
50 đến 20
0
00, kinh độ Tây khoảng 105
0
30.
- Phía Bắc giáp với huyện Ngọc Lặc.
- Phía Nam giáp với huyện Triệu Sơn.
- Phía Đông giáp với huyện Yên Định và Thiệu Hoá.
- Phía Tây giáp với huyện Ngọc Lặc và Thờng Xuân.
Thọ Xuân nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du Thanh Hoá.
Địa hình thấp hơn trung du 50 100 m, nhng lại cao hơn đồng bằng 4-6m. Có
độ dốc lớn hơn đồng bằng và nhỏ hơn vùng trung du nên ảnh hởng không nhỏ
đến việc bố trí khu dân c, đầu t cơ sở hạ tầng, bố trí vùng chuyên canh và thâm
canh lớn, phát triển công - nông nghiệp, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế phong
phú đa dạng.
- Vùng trung du: gồm 13 xã= 18.283,18 ha chiếm 60,33% diện tích toàn
huyện, nằm ở phía Tây Bắc và ở phía Tây Nam. Là vùng đồi thoải, có độ cao
từ 15m đến 150m so với mực nớc biển. Địa hình nơi đây dốc thoải gây trở
ngại không nhỏ cho việc bố trí hệ thống giao thông, thuỷ lợi.
- Vùng đồng bằng: Gồm 27 xã nằm dọc 2 phía tả và hữu ngạn sông Chu.
Có độ cao khoảng 6-17m, diện tích tự nhiên 12.021,51 ha, chiếm 36,67% diện
tích toàn huyện. Đây là vùng tơng đối bằng phẳng rất tiện cho việc bố trí các
tuyến đờng giao thông và thuỷ lợi. Tuy vậy, do nằm dọc theo sông Chu nên
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thờng xuyên phải tu bổ hệ thống đê chống lũ. Mặt khác do nằm về 2 phí sông
Chu-một con sông có bề mặt rộng, bãi lớn nên giao thông giữa hai vùng tả và
hữu ngạn sông Chu vẫn còn rất khó khăn.
1.2. Khí hậu thuỷ văn.
Khí hậu trên địa bàn nhìn chung tơng đối thuận lợi, nhiệt độ không khí bình
quân năm là 23,4
0
C, độ ẩm 86%, lợng ma trung bình 1.859mm/năm, lợng nớc
bốc hơi 707mm/năm. Mỗi năm có sơng mù khoảng 21 -26 ngày. Thờng xuất
hiện vào các tháng cuối năm làm tăng thêm độ ẩm đất và không khí.
Ngoài ra, do có địa hình tơng đối dốc phức tạp nên hàng năm Thọ Xuân phải
chịu nhiều ma bão, có lúc lại khô hanh, hạn hán.
Điều kiện khí hậu thuỷ văn nh vậy cũng một phần ảnh hởng tới công tác đầu
t xây dựng cơ sở hạ tầng. Cụ thể là vào mùa ma không thể hoặc rất ít thực hiện
đợc các hoạt động xây dựng còn mùa khô lại thuận lợi cho hoạt động này. Nh
vậy, làm ảnh hởng không nhỏ tới tình hình tài chính nói chung của Huyện.
2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
2.1. Dân số và lao động.
Đến năm 2000 số ngời sống ở nông thôn có khoảng 218.467 ngời và 51.689
hộ chiếm 94,75% dân số toàn huyện. Diện tích đất khu nông thôn mỗi hộ thờng
từ 200 500 m
2
. Việc sử dụng đất khu dân c những năm gần đây đã có nhiều
tiến bộ, một số xã đã hình thành khu trung tâm hoặc cụm dân c, phát triển theo
quy hoạch thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng tạo điều kiện
cho giao lu, trao đổi, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội theo hớng CNH
HĐH nông thôn.
Theo kết quả điều tra dân số đến tháng 10/2000 thì dân số toàn huyện là
230.563 ngời, với 55.024 hộ, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên có chiều hớng giảm
dần từ 1,18%/năm (1995) còn 0,89%/năm (2001). Mật độ dân số bình quân là
761 ngời/km
2
. Số ngời trong độ tuổi lao động tăng dần, từ 99.198 ngời năm
1995 lên 103.638 ngời năm 2001.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Mật độ dân số là tơng đối tha, đặc biệt do có địa hình phức tạp nên phân bố
không đồng đều, chỉ tập trung phần lớn ở vùng đồng bằng và các khu trung tâm
nên làm giảm chất lợng phục vụ của hệ thống cơ sở hạ tầng.
Số ngời trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, trong khi ở nông thôn đa số
mang tính thời vụ nên lợng lao động d thừa là rất lớn, đây là một trong những
yếu tố có lợi cho việc tu bổ, xây dựng cơ sở hạ tầng nói chung và cơ sở hạ tầng
kỹ thuật nói riêng.
2.2. Cơ sở hạ tầng.
Thọ Xuân có các tuyến đờng quốc lộ, tỉnh lộ chạy qua nh:
- Quốc lộ 15A, chiều dài 12 km, chạy qua các xã Xuân Lam, thị trấn Lam
Sơn Xuân Phú.
- Quốc lộ 47 với chiều dài 15 km, từ thị trấn Lam Sơn qua thị trấn Sao
Vàng và xã Xuân Thắng đã đợc trải nhựa chất lợng cao.
- Quốc lộ 47B dài 28km, chạy qua các xã Thọ Lộc Thị trấn Thọ Xuân-
Bái Thợng đến nay cũng đã đợc trải nhựa 10 km, còn 18 km đờng đá đang
xuống cấp nghiêm trọng.
- Tỉnh lộ Thọ Xuân Kiểu chiều dài gần 20 km mới chỉ đợc rải đá, cần
đợc nâng cấp.
- Hệ thống giao thông nông thôn với tổng chiều dài khoảng 790 km.
Ngoài ra Thọ Xuân còn có hệ thống giao thông đờng thuỷ trên sông Chu và
sông Nông Giang. Tất cả các hệ thống giao thông trên địa bàn đã và đang phục
vụ cho nhu cầu đi lại và giao lu hàng hoá của nhân dân nhng rất cần đợc cải tạo,
tu bổ, nâng cấp để việc đi lại giao lu kinh tế đợc thuận lợi.
Về thuỷ lợi:
Do địa bàn huyện có hệ thống sông Chu và sông Cầu Chày chảy qua nên hệ
thống đê điều tơng đối lớn.
- Đê sông Chu dài 19,8 km, từ Xuân Châu xuống Thọ Trờng với tổng diện
tích 70,75 ha do Trung Ương quản lý.
- Đê hữu sông Chu dài 27,8 km từ Xuân Bái Xuân Khánh với tổng diện
tích 69,43 ha do Trung ơng quản lý.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét