Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)
+Tiền lơng tuần:là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định
trên cơ sở tiền lơng tháng.
Tiền lơng tháng x12
Tiền lơng tuần = __________________________
52(tuần)
+Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định
trên cơ sở tiền lơng tháng.Ưu điểm của tiền lơng ngày là khuyến khích ngời
lao động đi làm đều.
Tiền lơng tháng
Tiền lơng ngày = _________________________________________
Số ngày làm việc trong tháng theo qui định (22 ngày)
Trong doanh nghiệp, lơng ngày để tính cho công nhân sản xuất trong
thời gian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng
là căn cứ tính trợ cấp Bảo hiểm xã hội khi họ đợc hởng theo chế độ qui định.
+Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc đợc xác định trên
cơ sở tiền lơng ngày, áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời với từng công
việc. Lơng giờ dùng để tính cho ngời lao động nghỉ việc không trong ngày vì
lý do thụôc về doanh nghiệp. Nó còn là cơ sở quan trọng để xây dựng đơn giá
tiền lơng.
Tiền lơng ngày
Tiền lơng giờ = ____________________
Số giờ tiêu chuẩn 1 ngày
Số giờ tiêu chuẩn đợc qui định tại điều 68 của Bộ luật lao động.
Tuy chế độ trả lơng này dễ tính dễ trả cho ngời lao động nhng nhợc
điểm là mang tính bình quân nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích
cực trong công việc và không quán triệt đợc nguyên tắc phân phối lao động.
Bởi vậy xu hớng chung là chế độ trả lơng theo thời gian ngày càng giảm bớt.
Để khắc phục phần nào hạn chế, trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp
với chế độ tiền thởng để khuyến khích ngời lao động. Khi đó:
Tiền lơng phải trả = Tiền lơng theo thời gian + Tiền thởng.
_ Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Tiền lơng trả theo sản phẩm là một hình thức lơng cơ bản đang đợc áp
dụng phổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay. Đó là hình thức trả lơng cho
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngời lao động căn cứ vào số lợng chất lợng sản phẩm họ làm ra. Tiền lơng mà
ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá tiền lơng một đơn vị sản phẩm
và sản lợng sản phẩm họ làm đợc với chất lợng theo tiêu chuẩn qui định.
Điều kiện để thực hiện:
.Xây dựng đơn giá tiền lơng.
.Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết
quả của từng ngời hoặc từng nhóm ngời lao động.
.Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho ngời lao động.
.Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ.
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau:
+Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Cách tính:
Tiền lơng theo
sản phẩm
=
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lơng sản phẩm đã
quy định
Hình thức này áp dụng với lao động trực tiếp, sản xuất hàng loạt và đã
đánh giá đúng kết quả lao động.
Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng và kết quả lao động thể hiện rõ
ràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do đó khuyến
khích quan tâm đến năng suất lao động của họ.
Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sản
phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạng
dấu nghề, dấu kinh nghiệm
+Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
áp dụng để trả lơng cho công nhân phụ làm công việc phục vụ sản xuất
nh vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy mócLao động này
không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng
xuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lơng
gián tiếp. Tiền lơng của lao động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ
làm việc của lao động chính.
Cách tính:
Tiền lơng = i% x Tiền lơng của lao động sx trực tiếp.
Trong đó: i% là tỷ lệ lao động của công nhân phụ với tiền lơng của công
nhân sản xuất trực tiếp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng của ngời lao động sản xuất trực tiếp là tiền lơng của công
nhân sản xuất trực tiếp khi đợc ngời công nhân phụ phục vụ.
Ưu điểm: cách trả lơng này đã khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốt
hơn cho công nhân chính.
Nhợc điểm: do phụ thuộc vào kết quả lao động của công nhân chính nên
việc trả lơng cha thật chính xác.Tiền lơng cha thực sự đảm bảo đúng hao phí
lao động mà công nhân bỏ ra dẫn đến tình trạng những ngời có trình độ nh
nhau hoàn thành những công việc nh nhau nhng lại có mức lơng khác nhau
và cha khuyến khích lao động phụ nâng cao chất lợng công việc.
+Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Trong trờng hợp này doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lợng khác
nhau. ở mỗi mức sản lợng có một đơn giá tiền lơng thích hợp theo nguyên
tắc: đơn giá tiền lơng ở mức sản lợng cao hơn đơn giá tiền lơng ở mức sản l-
ợng thấp. Cách tính gồm hai phần:
Thứ nhất: căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra tiền
lơng trả theo sản phảm trong định mức.
Thứ hai: căn cứ vào mức độ vợt định mức tính ra tiền lơng phải trả cho
ngời lao động theo tỷ lệ luỹ tiến. Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càng cao thì
suất luỹ tiến càng nhiều.
Ưu điểm: hình thức này khuyến khích ngời lao động hăng say làm
việc,tăng năng suất lao động đến mức tối đa do vậy thờng áp dụng để trả l-
ơng cho ngời làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải
hoàn thành gấp một đơn đặt hàng.
Nhợc điểm: do phải nỗ lực hoàn thành định mức và vợt định mức nên dễ
dẫn đến tình trạng ngời lao động không chú tâm đến chất lợng sản phẩm.
+Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt.
Hình thức này giống một trong hai hình thức trả lơng theo sản phẩm
gián tiếp và trực tiếp nhng có sử dụng thêm chế độ thởng phạt cho ngời lao
động. Có thể thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất, thởng
về tiết kiệm vật tvà phạt những trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm
hỏng, hao phí vật t, không hoàn thành kế hoạch
Cách tính:
Tiền lơng = Tiền lơng theo sp trực tiếp + Tiền thởng - Tiền phạt
(hay gián tiếp)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
_ Hình thức trả lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành. áp dụng đối với từng chi tiết, từng
bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả nhóm hoàn
thành trong thời gian nhất định.
+Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: hình thức này áp dụng
cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công
nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
+Trả lơng khoán quỹ lơng: doanh nghiệp tính toán và giao khoán quĩ l-
ơng cho từng phòng, ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công
tác hay không hoàn thành kế hoạch.
+Trả lơng khoán thu nhập: tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động. Tiền lơng có
thể đợc chia dựa vào các yếu tố sau:
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc đợc áp dụng khi cấp bậc công
việc đợc giao phù hợp với cấp bậc kỹ thuật.
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc kết hợp với bình công điểm:áp
dụng khi công việc đợc giao không phù hợp với cấp bậc kỹ thuật.
.Dựa trên cơ sở số điểm để tính mức lơng từng điểm áp dụng khi
không thể thực hiện việc trả lơng theo sản phẩm vì khối lợng công việc hoàn
thành thờng không phụ thuộc vào chất lợng tay nghề mà phụ thuộc vào sức
khoẻ và thái độ lao động của từng ngời.
Khi áp dụng hình thức này tiền lơng thức tế của ngời lao động chỉ đợc
xác định khi kết thúc kỳ hạch toán.
Ưu điểm: ngời công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền lơng họ sẽ nhận
đợc sau khi hoàn thành công việc vì vậy họ chủ động sắp xếp công việc của
mình. Ngời giao việc thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành.
Nhợc điểm: để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tợng làm bừa,
ẩuvì vậy công tác nghiệm thu phải đợc tiến hành một cách chặt chẽ.
1.1.1.4 Chế độ tiền lơng và trả lơng
*Chế độ tiền lơng: Để quản lý lao động tiền lơng Nhà nớc quy định chế
độ tiền lơng gồm 2 loại:
- Chế độ tiền lơng cấp bậc
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thờng áp dụng tính lơng cho công nhân đợc xây dựng trên cơ sở số l-
ợng và chất lợng lao động.Mỗi loại công việc có yêu cầu điều kiện lao động
khác nhau,tiền lơng cấp bậc thể hiện sự khác biệt giữa các công việc. Nh vậy
tiền lơng cấp bậc giúp điều chỉnh tiền lơng giữa các ngành nghề một cách
hợp lý giảm đi sự bình quân trong lao động.
Tiền lơng cấp bậc gồm 3 yếu tố:
+Thang lơng: là bảng xây dựng quan hệ tỷ lệ về tiền lơng giữa các
công nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của
họ. Mỗi tháng lơng có các bậc lơng và hệ số lơng tơng ứng. Hệ số này do
Nhà nớc quy định.
+Mức lơng: là số lợng tiền tệ trả cho ngời công nhân lao động trong
một dơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lơng, trong đó mức lơng
thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu quy định.
+Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản qui định về mức độ phức tạp
công việc,tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó. Tiêu chuẩn này xây
dựng mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xây dựng mức lơng.
Tuy nhiên chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân sản xuất trực
tiếp.
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ.
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực
hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
*Chế độ trả lơng, tiền thởng: Căn cứ vào thông t số 10/LĐTBXH TT
ngày 19/4/1995 của Bộ lao động thơng binh xã hội qui định:
_Chế độ trả lơng khi làm thêm giờ đợc thực hiên nh sau: Theo nghị
định 26/CP ngày 23/5/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài giờ
làm theo qui định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ.
+Đối tợng: áp dụng cho mọi đối tợng,trừ những ngời làm việc theo lơng
sản phẩm theo định mức, lơng khoán hoặc trả lơng theo thời gian làm việc
không ổn định nh làm việc trên các phơng tiện vận tải đờng bộ, đờng sông, đ-
ờng biển, đờng hàng không
+Cách tính tiền lơng làm thêm giờ:
TL làm
thêm giờ
=
TL cấp bậc hoặc chức
vụ tháng
x
150% hoặc
200%
x
Số giờ làm
thêm
Số giờ quy định tron
tháng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ tháng kể cả các khoản phụ cấp nếu có.
Làm thêm giờ vào ngày thờng đợc trả 150% tiền lơng của giờ làm việc
tiêu chuẩn.
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ tết đợc hởng 200% tiền
lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn.
Trờng hợp làm thêm giờ vào ngày lễ không trùng vào ngày nghỉ hàng
tuần thì ngoài số tiền trả cho những giờ làm thêm còn hởng của ngày nghỉ lễ
theo qui định chung.
_Chế độ trả lơng cho ngời lao động khi làm việc ban đêm
Cách tính:
TL cấp bậc hoặc chức vụ tháng ít nhất 30% Số giờ
TL trả thêm= x x
Số giờ qui định trong tháng hoặc 35% làm thêm
Mức trả ít nhất 35% tiền lơng làm việc vào ban ngày, áp dụng cho trờng
hợp làm việc liên tục vào ban đêm từ 8 ngày trở lên trong một tháng không
phân biệt hình thức trả lơng.
Mức trả ít nhất 30% tiền lơng làm việc vào ban ngày, áp dụng cho các
trờng hợp làm việc vào ban đêm còn lại không phân biệt hình thức trả lơng.
_Chế độ nghỉ phép
Theo điều 74 Bộ luật lao động,ngời lao động có 12 tháng làm việc tại
một doanh nghiệp hoặc với một số ngời sử dụng lao động thì đợc nghỉ hàng
năm, hởng nguyên lơng theo qui định: nếu làm công việc trong điều kiện
bình thờng thì đợc nghỉ 12 ngày. Nếu làm việc từ 5 năm liên tục trở lên thì đ-
ợc hởng thêm 1 ngày, từ 30 năm trở lên thì dợc hởng thêm 6 ngày. Khi ngời
lao động nghỉ phép thì họ đợc hởng lơng phép. Tiền nghỉ phép bằng 100% l-
ơng cấp bậc. Nếu không nghỉ phép thì họ nhận thêm một khoản bằng 100%
lơng cấp bậc với những ngày phép đợc hởng bên cạnh tiền lơng hàng tháng
của mình.
Cách tính:
Lơng tối thiểu x hệ số cấp bậc x số ngày nghỉ phép
Tiên lơng phép =
22
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.1.5 Nội dung quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của một doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng doanh
nghiệp phải trả cho toàn bộ số lao động mà mình quản lý sử dụng. Theo nghị
định 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của hội đồng bộ trởng, quỹ tiền lơng bao
gồm:
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do máy
móc thiết bị ngừng hoạt động vì lý do khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác
hoặc huy động làm nghĩa vụ với Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ
Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho những ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại thởng thờng xuyên.
- Các loại phụ cấp theo chế độ qui định và phụ cấp khác đợc ghi trong
quỹ lơng.
Theo thông t số 13/LĐTBXH TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động
thơng binh xã hội xác định quỹ tiền lơng thực hiện nh sau:
Vth = ( Vđg x Csxkd ) + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó: -Vth: Quỹ tiền lơng thực hiện
- Vđg: Đơn giá tiền long do cơ quan thẩm quyền giao.
-Csxkd: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên đơn vị sản phẩm (hoặc
sản phẩm qui đổi) thì Csxkd là tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện.
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên doanh thu thì Csxkd là
doanh thu (doanh số) thực hiện.
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên tổng doanh thu trừ tổng
chi phí thì Csxkd là tổng thu trừ tổng chi (không có tiền lơng).
+ Nếu doanh nghiệp tính đơn giá tiền lơng trên lợi nhuận thì Csxkd là
lợi nhuận thực hiện.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Vpc: Quỹ các khoản phụ cấp lơng và các chế độ khác không
đợc tính trong đơn giá theo qui định (ví dụ: phụ cấp thợ lặn, chế độ hởng an
toàn hàng không)
-Vbs: Quỹ tiền lơng bổ sung, chỉ áp dụng với doanh nghiệp đợc
giao đơn giá tiền lơng theo đơn vị sản phẩm.
-Vtg: Quỹ tiền lơng làm thêm giờ đợc tính theo số giờ thực tế
làm thêm.
Tổng quỹ lơng thực hiện đợc xác định nói trên là chi phí hợp lệ trong
giá thành hoặc phí lu động đồng thời làm căn cứ để xác định lợi tức chịu thuế
của doanh nghiệp .
1.1.2. Các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng
của Nhà nớc. Nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế
độ xã hội. BHXH là sự đảm bảo ở mức độ nhất định về mặt kinh tế cho ngời
lao động và gia đình họ. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo cho ngời
dân gặp rủi ro xã hội nh ốm đau, thai sản, tuổi già, tai nạn lao động, thất
nghiệp, chếtBHXH là một hình thức mà xã hội thực hiện nhằm đáp ứng các
nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngời lao động và gia đình.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao
động một tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20% trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
-Ngời lao động chịu 5% (trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất pháp luật. Khi các doanh
nghiệp trích đợc BHXH theo qui định phải nộp hết cho cơ quan BHXH . Sau
khi nộp đợc cơ quan BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh
nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm
cấp trên duyệt.
BHXH có mục đích là tạo ra một mạng lới an toàn xã hội nhằm bảo vệ
ngời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập.
1.1.2.2 Bảo hiểm y tế
Đối tợng của bảo hiểm y tế (BHYT) là những ngời tham gia đóng
BHYT thông qua việc mua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động.Sự
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đóng góp BHYT của ngời tham gia hình thành quỹ BHYT. Quỹ này đợc hỗ
trợ một phần của Nhà nớc và đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui
định trên tổng tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong
tháng. Tỷ lệ trích hiện hành là 3% trong đó:
- Ngời lao động đóng 1% từ tiền lơng của mình.
- Ngời sử dụng lao động đóng 2% từ quĩ lơng thực hiện của doanh
nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho
toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ BHYT
do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua
mạng lới y tế.
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở
các cấp, đây là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của công đoàn.
Tỷ lệ KPCD theo chế độ hiện hành là 2% do ngời sử dụng lao động
chịu và dợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Với KPCĐ công ty cũng chỉ có trách nhiệm nộp lên cấp trên, ngời lao
động sẽ trực tiếp hởng chế độ thông qua cơ quan công đoàn.
1.1.3 Các khoản thu nhập khác phải trả cho ngời lao động.
1.1.3.1 Phụ cấp.
Đối với ngời lao động, bên cạnh tiền lơng họ còn nhận đợc các khoản
thu nhập khác từ ngời sử dụng lao động nh phụ cấp, lơng, thởngTại điều 4
của nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ qui định có 7 loại phụ
cấp nh sau:
- Phụ cấp khu vực: áp dụng với những nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiều khó
khăn và điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
- Phụ cấp độc hại nguy hiểm: áp dụng với nghề hoặc công việc có điều
kiện lao động độc hại, nguy hiểm cha xác định trong mức lơng.
- Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi
trách nhiệm cao hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ
lãnh đạo.
-Phụ cấp làm đêm: áp dụng với công nhân viên chức làm việc ca ba
(22h-6h sáng).Phụ cấp này gồm 2 mức:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờng
xuyên làm vào ban đêm.
+40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ với công việc thờng xuyên làm
theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm.
- Phụ cấp thu hút: áp dụng với công nhân viên chức đến làm việc ở
những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa đất liền có điều kiện
sinh hoạt đặc biệt khó khăn, cha có cơ sở hạ tầng
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng với những nơi có chỉ số giá cả sinh hoạt (lơng
thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của
cả nớc từ 10% trở lên.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải th-
ờng xuyên thay đổi địa diểm làm việc hoặc nơi ở.
1.1.3.2 Thởng
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập ngời lao
động thì tiền lơng có tính chất ổn định thờng xuyên, còn tiền thởng chỉ là
phần phụ thêm và phụ thuộc vào các chỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào sản xuất
kinh doanh.
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng.
- Đối tợng xét thởng:
+Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp hơn một năm.
+Có đóng góp vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Mức thởng:
Mức thởng của một năm không thấp hơn một tháng lơng theo nguyên
tắc:
+Căn cứ hiệu quả đóng góp của ngời lao động đối với doanh nghiệp
thể hiện qua năng suất, chất lợng công việc.
+Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, ngời có thời gian làm
việc nhiều thì đợc hởng nhiều hơn.
+Chấp hành nội qui kỷ luật của doanh nghiệp.
- Các loại tiền thởng:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét