- 5 -
2.2.4. Những khó khăn của các DNV&N khi vay vốn Trang 41
2.3. Rủi ro tín dụng trong cho vay các DNV&N Trang 44
2.3.1. Đánh giá rủi ro tín dụng Trang 44
2.3.1.1. Hệ số rủi ro tín dụng Trang 44
21.3.1.2. Chất lượng tín dụng và tình hình xử lý nợ đọng Trang 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trang 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁC DNV&N TẠI TP.HCM
3.1. Giải pháp đối với các DNV&N Trang 50
3.1.1. Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp Trang 50
3.1.2. Tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay Trang 51
3.1.3. Nâng cao kỹ năng quản trò doanh nghiệp, trình độ, tay nghề của người
lao động Trang 53
3.1.4. Nâng cao khả năng tiếp cận các dòch vụ ngân hàng Trang 55
3.2. Giải pháp đối với các NHTM Trang 55
3.2.1. Xây dựng phương thức cho vay Trang 55
3.2.2. Xây dựng quy trình quaœn lý tín dụng Trang 56
3.2.3. Thông tin về khách hàng Trang 56
3.2.4. Tình hình sưœ dụng vốn vay cuœa doanh nghiệp Trang 57
3.2.5. Đánh giá khaœ năng traœ nợ cuœa khách hàng Trang 57
3.2.6. Tín dụng ngân hàng như "trung gian tài chính chuyển tiếp" Trang 59
3.2.7. Khaœ năng đo lường các loại ruœi ro Trang 60
3.2.8. NHTM tăng cường thu thập thông tin Trang 60
- 6 -
3.2.9. Tổ chức bộ phận chuyên trách đònh giá TSĐB, đăng ký giao dòch đảm
bảo, phát mãi TSĐB Trang 61
3.2.10. Tổ chức bộ phận quản trò rủi ro chuyên biệt Trang 62
3.2.11. Nâng cao năng lực cán bộ ngân hàng Trang 63
3.3. Giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước Trang 64
3.3.1. Tạo một hành lang pháp lý phù hợp các NHTM Trang 64
3.3.3. Quy hoạch lại hệ thống NHTM Trang 64
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng của ngành ngân hàng Trang 65
3.3.5. Tăng cường công tác quản lý nhà nước Trang 66
3.3.6. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật dồng bộ Trang 67
3.3.7. Thiết lập một khuôn khổ pháp lý toàn diện; xây dựng các đònh chế
dòch vụ hổ trợ cho các DNV&N Trang 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trang 73
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
- 7 -
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại.
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước.
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần.
NHLD Ngân hàng liên doanh.
NHNg Ngân hàng nước ngoài.
VCB Ngân hàng Ngoại thương.
BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển.
SAB Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín.
EAB Ngân hàng Đông Á.
ICB Ngân hàng Công thương.
ACB Ngân hàng Á Châu.
CIC Trung tâm thông tin tín dụng.
TCTD Tổ chức tín dụng.
DNNN Doanh nghiệp nhà nước.
TNHH Trách nhiệm hữu hạn.
DNTN Doanh nghiệp tư nhân.
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh.
TSĐB Tài sản đảm bảo
- 8 -
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ trọng của DNV&N đang hoạt động (theo tiêu chí
lao động).
Bảng 2.2: Tốc độ phát triển của DNV&N giai đoạn 2003 – 2004.
Bảng 2.3: Tổng vốn đăng ký kinh doanh mới và thay đổi của các DNV&N
giai đoạn 2001-2004.
Bảng 2.4: So sánh mật độ doanh nghiệp và số vốn bình quân doanh nghiệp
của các DNV&N giai đọan 2001 – 2004.
Bảng 2.5: Phân bố loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2001-2004.
Bảng 2.6: Thò phần hoạt động (phản ánh qua hai chỉ tiêu cơ bản huy động
vốn và cho vay vốn) của các NHTM tại TP.HCM.
Bảng 2.7: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động các tháng năm 2007.
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay đối với các DNV&N theo loại tiền tệ.
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay đối với các DNV&N theo thời hạn nợ.
Bảng 2.10: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 6 tháng đầu năm 2006.
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và vốn huy động các tháng năm 2007
Bảng 2.12: Hệ số rủi ro tín dụng tại một số NHTM.
Bảng 2.13: Hệ số rủi ro tín dụng đối với các DNV&N tại một số NHTM.
Bảng 2.14: Chất lượng tín dụng, phân tích theo tiêu chuẩn các nhóm nợ năm
2006.
- 9 -
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đối với các NHTM, hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn
lợi nhuận lớn nhất và cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất. Vi vậy rủi ro tín dụng có
thể sẽ dẫn đến những tai hại xấu, có khi dẫn đến sụp đổ ngân hàng. Và khác
với sự sụp đổ của doanh nghiệp, sự sụp đổ của ngân hàng không dừng lại ở
một ngân hàng cụ thể mà mang tính lây lan có khi làm rung chuyển toàn bộ
hệ thống. Và vì hệ thống ngân hàng được coi là hệ thần kinh của nền kinh tế.
Do vậy sự sụp đổ của hệ thống ngân hàng chắc chắn dẫn đến các cuộc khủng
hoảng kinh tế tạm thời hoặc triền miên với những hậu quá xấu khó ai mà
lường hết được. Chính vì lẽ đó các ngân hàng luôn luôn tìm kiếm các biện
pháp nhằm hạn chế rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của mình.
Dù có tên gọi là DNV&N, nhưng vai trò của những doanh nghiệp này
thực sự không nhỏ. Loại hình doanh nghiệp này đã thể hiện và chứng minh
được vai trò to lớn của mình không chỉ ở những nước TBCN phát triển mà cả
những nước đang phát triển và kém phát triển. Đối với Việt Nam, DNV&N
hiện nay cũng giữ vai trò huyết mạch của nền kinh tế. Và một trong những
khó khăn lớn nhất đối với loại hình doanh nghiệp này đó chính là vốn. Vốn
thì được huy động chủ yếu qua vay ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn vốn vay ngân hàng đối với
các DNV&N, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
- 10 -
“Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại các Ngân hàng thương mại đòa bàn TP.Hồ Chí Minh”
2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn có khối lượng 73 trang, được trình bày với kết cấu như sau:
- Phần mở đầu
- Phần nội dung
Chương 1: Những vấn đề chung về rủi ro tín dụng và DNV&N.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay các DNV&N, của
các NHTM trên đòa bàn TP.HCM.
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay các
DNV&N tại TP.HCM.
- Phần kết luận.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá đúng thực trạng về hiệu quả hoạt
động của các DNV&N, tình hình cho vay, rủi ro tín dụng trong cho vay đối
với các DNV&N. Qua đó, đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay các DNV&N, giúp các NHTM và các DNV&N có
một nguồn tài chính vững mạnh để sẵn sàng hội nhập.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- 11 -
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp luận theo chủ nghóa duy vật biện chứng, chủ nghóa duy vật lòch
sử để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển của nó.
- Phương pháp tổng hợp số liệu dựa trên: các báo cáo, tài liệu trên Internet,
trên báo chí.
- Phương pháp so sánh: theo thời gian, theo chỉ tiêu…
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đề tài chỉ giới hạn ở những giải pháp để kiểm soát rủi ro chứ không đi sâu
vào nghiên cứu các công cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro.
Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi các DNV&N và các NHTM trên đòa bàn
TP.HCM.
Do hạn chế về thời gian và tài liệu nghiên cứu, có thể luận văn còn rất
nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của qúy thầy cô và các bạn
quan tâm.
***
- 12 -
CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
VÀ DNV&N
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức
tín dụng và các tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc hoàn trả, dựa trên cơ sở sự
tín nhiệm nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân
trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
Cụ thể hơn theo điều 20 của Luật các TCTD, nếu đứng trên góc độ
quan hệ giữa các TCTD với khách hàng ta có thể hiểu tín dụng theo nghóa
sau: “Cấp tín dụng là việc TCTD thỏa thuận để khách hàng sử dụng một
khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh và nghiệp vụ khác”.
1.1.1.2. Rủi ro
Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so
với dự kiến. Trong nền kinh tế thò trường, rủi ro và lợi nhuận có mối liên quan
đồng biến, tuy nhiên với việc thiết lập một hệ thống quản trò phù hợp chúng
ta có thể đạt được lợi nhuận tối đa mà ở đó rủi ro có thể chấp nhận được.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình đặc biệt bởi hàng hoá là
"tiền tệ" có tính nhạy cảm và chòu tác động mạnh mẽ từ các yếu tố của nền
- 13 -
kinh tế trong nước và thế giới. Vì vậy rủi ro trong kinh doanh ngân hàng rất
lớn và đa dạng.
1.1.1.3. Rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghóa vụ của
mình theo cam kết.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai
hẹn.
Đây là rủi ro quan trọng nhất, bởi vì trong các NHTM ngày nay nghiệp
vụ hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng. Mà lẽ đương
nhiên lợi nhuận càng lớn thì rủi ro càng cao và rủi ro tín dụng thường gây tác
hại lớn nhất đối với ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế.
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân gây ra rủi ro cho hoạt động ngân hàng thì vô số, cũng
khó có thể liệt kê được đầy đủ, vì vậy chúng ta cũng có thể kể những hướng
tác động chính đến các rủi ro ngân hàng.
1.1.2.1. Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Đối với NHTM
Theo đánh giá của quỹ tiền tệ quốc tế ( IMF) có 50% ngân hàng phá
sản trên thế giới là do quản lý yếu kém của chính bản thân ngân hàng. Như
vậy nguyên nhân từ yếu tố quản lý chiếm một vò trí quan trọng cụ thể là:
- 14 -
- Do ngân hàng chạy theo lợi nhuận, tập trung vốn quá lớn vào một số
doanh nghiệp, một số nhà kinh tế có nhiều rủi ro hoặc một vài loại chứng
khoán sinh lợi nhiều mà mức độ rủi ro cao.
- Do ngân hàng không chấp hành đầy đủ các qui đònh về thể lệ cho
vay, mức cho vay, cho vay quá khả năng trả nợ của khách hàng.
- Thông tin về khách hàng không đầy đủ, thiếu chính xác và chưa toàn
diện do vậy cho vay những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, quản lý kém
dẫn đến không thu hồi được vốn khi đến hạn.
- Chưa quan tâm đến việc giám sát vốn cho vay. Giám sát vốn cho vay
thực chất là quá trình kiểm soát sau khi cho vay, chính sự thiếu giám sát đó
đã dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mục đích và thường những khoản này
không hoàn trả đúng hạn.
- Đánh giá tài sản không chính xác hay nói khác hơn là không nắm bắt
được giá cả thò trường khi đònh giá tài sản nên đònh giá cao hơn so với giá
thực tế, khi phát mãi thì giá lại thấp hơn nhiều. Do đó đến hạn mà khách
hàng không trả được nợ thì ngân hàng bò rủi ro về tài sản thế chấp, cấm cố, vì
phát mãi tài sản giá thấp hơn so với số tiền đã cho vay. Bên cạnh đó công
việc phát mãi tài sản là công việc đáng quan tâm vì hầu hết các ngân hàng
hiện nay đều không thích vì phát mãi tài sản mất nhiều thời gian và chi phí.
- Tài sản thế chấp không phù hợp với thò trường và khó chuyển nhượng
hay không tiệu thụ được khi phát mãi, điều này sẽ làm giảm khả năng thanh
toán của khách hàng đối với ngân hàng.
Đối với NHNN
Vai trò quản lý của NHNN còn hạn chế, việc giám sát, thanh tra, xử lý
còn chậm, thiếu kiên quyết không dứt điểm, do vậy chưa phát huy được hiệu
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét