1
Lời nói đầu
Từ khi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng theo định hớng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế nớc ta có nhiều khởi sắc, thu nhập quốc dân mỗi năm một
tăng cao, thu nhập bình quân đầu ngời mỗi năm một gia tăng, đồng thời nền
kinh tế cũng hoạt động sôi động và khốc liệt hơn. Do đó để đứng vững trong nền
kinh tế mang đầy tính cạnh tranh khốc liệt này là một điều hoàn toàn không hề
đơn giản đối với một đơn vị kinh doanh, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đã
quen với sự bao cấp của Nhà nớc. Trớc tình hình đó, nhiều doanh nghiệp đã
không trụ nổi và đã bị phá sản. Nhng bên cạnh đó vẫn có không ít các doanh
nghiệp không chỉ đứng vững trong thị trờng mà còn đa ra đợc những biện
pháp hữu hiệu làm tăng doanh thu hàng năm cho doanh nghiệp, nâng cao đời
sống của cán bộ công nhân viên, góp phần thực hiện tốt các chủ trơng chính
sách của Đảng, Nhà nớc, thúc đẩy sự tăng trởng của nớc nhà. Công ty cổ
phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là một trong các doanh nghiệp đó. Đây là
doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh vật t thiết bị xăng
dầu. Trong những năm qua Công ty đã luôn phát triển và tạo uy tín tốt với các
bạn hàng trong và ngoài nớc, và nhập khẩu đã góp phần không nhỏ vào sự
thành công này của Công ty. Doanh thu bán hàng nhập khẩu hàng năm chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn Công ty do đó nhập khẩu là một lĩnh vực
thực sự quan trọng của toàn Công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
I. Tổng quan về công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
petrolimex
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Ngày 28/12/1968: Tổng cục trởng tổng cục vật t đã ký quyết định số
QĐ 412/VT cho phép thành lập chi cục vật t, là đơn vị trực thuộc Tổng cục vật
t. Đến ngày 20/12/1972: Bộ trởng Bộ vật t ký quyết định số QĐ 719/ VT đổi
tên chi cục vật t thành công ty vật t số 1 .
- Ngày 12/4/1977: Căn cứ quyết định QĐ 233/ VTQĐ, kho tích hiệu của
tổng công ty xăng dầu đợc xác nhập vào công ty vật t số 1 . Hai đơn vị mới
xác nhập này lấy một cái tên chung và tên công ty vật t chuyên dùng xăng dầu
ra đời. Cũng từ đó công ty trở thành thành viên của tổng công ty xăng dầu Việt
Nam Petrolimex. Nhiệm vụ ban đầu của công ty là mua bán , xuất nhập khẩu các
thiết bị vật t liên quan đến nghành xăng dầu , khí đốt , khí hoá lỏng .
- Ngày 30/11/2002: Căn cứ quyết định số QĐ 1642/2002/QĐ - BTM của
Bộ trởng Bộ thơng mại, công ty vật t chuyên dùng xăng dầu đợc chuyển đổi
tên thành công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex trực thuộc tổng công ty xăng dầu
Việt Nam.
+ Tên giao dịch quốc tế: Petrolimex equipment company
+ Tên viết tắt: Peco
+ Trụ sở giao dịch: Số 6 Ngọc Khánh Quận Ba Đình Hà Nội
Lúc này, công ty đợc bổ xung thêm nhiệm vụ mới: Đóng mới, sửa chữa,
cải tạo các loại xe vận chuyển xăng dầu, hoá chất, khí hoá lỏng .
- Ngày 19/12/2003: Theo chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà
nớc do Đảng và Chính Phủ đề ra, Bộ trởng Bộ Thơng mại đã ký quyết định
số QĐ 1437/2003/ QĐ - BTM quyết định đổi tên công ty thành Công ty cổ phần
thiết bị xăng dầu Petrolimex .
+ Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty thiết bị xăng dầu Petrolimex
+ Tên tiếng anh: Petrolimex equipment joint stock company
+ Viết tắt: Peco
+ Trụ sở giao dịch : 419 Ngọc Khánh Quận Ba Đình Hà Nội
Nh vậy, ta có thể thấy công ty đã trải qua một quá trình phát triển với
nhiều sự thay đổi. Trong quá trình đó, công ty đã không ngừng đổi mới trang
thiết bị, cơ cấu quản lý để có thể thực hiện tốt nhất những yêu cầu mới đặt ra.
Qua đó công ty đã góp phần đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế xã hội và giữ vững
thế chủ đạo của Tổng công ty xăng dầu Việt Nam Petrolimex trên thị trờng .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
2. Phạm vi kinh doanh và cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex là doanh nghiệp kinh doanh
thơng mại chuyên kinh doanh sản xuất và lắp ráp, lắp đặt các loại vật t thiết bị
chuyên ngành xăng dầu và nhiều loại thiết bị thông dụng khác trên thị trờng cả nớc
Khai thác mở rộng thị trờng kinh doanh trong cả nớc, đa dạng hoá
ngành hàng kinh doanh phục vụ và đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của các đơn vị
trong ngành xăng dầu nói riêng cũng nh đáp ứng, phục vụ cho các thành phần
kinh tế nói chung. Mặt hàng kinh doanh chính của công ty chủ yếu là: Các loại
máy móc thiết bị xăng dầu, ống thép và ống cao su dẫn xăng dầu, bể chứa dầu
các loại, van, vải thuỷ tinh, máy móc thiết bị thông dụng Xác định đợc vị trí
và vai trò của mình là hoạt động trong cơ chế thị trờng nên mục tiêu kinh doanh
của công ty là kinh doanh có hiệu quả, cụ thể là kinh doanh phải có lợi nhuận,
bảo toàn và phát triển đợc vốn, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc,
chấp hành nghiêm pháp lệnh kế toán thống kê, tạo đợc công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho ngời lao động, củng cố xây dựng công ty ngày càng phát
triển lớn mạnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
Đại hội cổ đông
Phòng tài chính kế
toán
Phòng kinh doanh
XNK
Phó giám đốc
Phòng nhân sự
Hành chính
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Chi nhánh Cửa hàng vật t
TBị XD
XN cơ khí và
điện tử XD
Đội dịch vụ kỹ
thuật
Xởng cơ
khí
Phòng tổng
hợp
Nhà máy thiết bị
điện tử
Đội xây lắp
công trình
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
- Nguồn nhân lực:
Số lợng lao động hiện nay của công ty là 127 ngời, trình độ đại học và
trên đại học chiếm 49,3 %, trung học chuyên nghiệp chiếm 17,7% và công nhân
kỹ thuật chiếm 33%. Công ty luôn bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, từng bớc
hoàn thiện bộ máy quản lý bằng cách tổ chức lại lao động ở các khâu, giảm biên
chế, thực hiện chế độ khoán tiền lơng tại các cửa hàng, tổ chức đào tạo cán bộ
trong công tác tiếp thị và công nhân kỹ thuật xăng dầu.
Hiện nay, công ty đã có một lực lợng lao động trẻ, năng động, có trình
độ nghiệp vụ, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhanh chóng với sự
thay đổi của thị trờng.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có cơ sở vật chất lớn, tạo thành một hệ thống kết cấu hạ tầng cho
kinh doanh, đợc bố trí ở các trung tâm kinh tế, vùng tiêu thụ nh ở Giảng Võ,
Ngọc Khánh, Yên Viên Gia Lâm, khu công nghiệp Sài Đồng v.v Hệ thống các
cửa hàng bán lẻ đợc trang bị các phơng tiện hiện đại của Nhật, Tiệp, Italia
đảm bảo đúng, đủ chất lợng hàng hoá kinh doanh.
- Tiền vốn:
Trên cơ sở vốn của công ty với mục tiêu tập trung tiềm lực về vốn tại công
ty nhằm thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh và đầu t, công ty đã rà xét và
nhiều lần xác định lại mức sử dụng vốn trong từng giai đoạn, tránh ứ đọng vốn,
tăng năng suất sử dụng vốn.
II. Phân tích hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hoá của
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex
1. Phân tích đánh giá hiệu quả nhập khẩu của Công ty
Hiệu quả là tiêu chuẩn quan trọng (có thể là nguồn quan trọng nhất) để
đánh giá kết quả kinh doanh ngoại thơng.
Trong những năm qua, cùng với sự cố gắng nỗ lực thực hiện kế hoạch đề
ra, Công ty có quan tâm đến các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy
nhiên, Công ty cha cân nhắc đánh giá về kết quả thực hiện từng chỉ tiêu hiệu
quả kinh doanh (cả chỉ tiêu phản ánh về số lợng, cả chỉ tiêu về chất lợng) để
xác định chỉ tiêu nào đảm bảo hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu nào cha đảm bảo
đợc yêu cầu. Trên cơ sở đó có các biện pháp thích hợp.
Là một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu chiếm
tỷ trọng tơng đối lớn trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu. Vì vậy, để đánh giá
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
hiệu quả nhập khẩu cần phải tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả
nhập khẩu của Công ty.
1.1. Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu và tỷ suất lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty đợc tính bằng cách lấy lợi
nhuận nhập khẩu chia cho chi phí nhập khẩu. Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu
dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua việc một đồng chi phí bỏ ra
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu lợi nhuận theo chi phí của hoạt động
nhập khẩu của công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimex đợc phản ánh ở
bảng sau:
Bảng 1: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Chi phí nhập khẩu 19.765 21.037 27.231 32.987
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Tỷ suất lợi nhuận (%) 0,29 0,33 0,42 0,58
(Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Qua bảng trên ta thấy doanh lợi nhập khẩu của Công ty liên tục tăng, năm
sau cao hơn năm trớc. Năm 2005 đạt 192.200 USD tăng so với năm 2004 là
77.500 USD. Tỷ suất lợi nhuận của Công ty tăng qua từng năm, năm sau cao hơn
năm trớc. Điều đó có nghĩa là tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng chi phí.
Năm 2005, tỷ suất lợi nhuận của Công ty là 0,58, gấp 2 lần tỷ suất lợi nhuận năm
2002. Đây là một tỷ suất tơng đối cao so với những công ty hoạt động trong
lĩnh vực xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Cùng với thời gian, các hình thức kinh
doanh nhập khẩu của Công ty thay đổi theo hớng tích cực khiến cho tỷ suất lợi
nhuận tăng nhanh. Hình thức kinh doanh nhập khẩu uỷ thác giảm dần trong cơ
cấu hàng nhập khẩu và điều đó làm tăng tỷ suất nhập khẩu. Mặt khác, sự biến
động về giá cớc phí (chi phí vận chuyển hàng hoá) theo hớng tích cực cũng
khiến cho lơị nhuận của Công ty thu đợc nhiều hơn.
Công ty đã biết tận dụng thế mạnh về vốn, lao động và kinh nghiệm kinh
doanh để khắc phục khó khăn, tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp với các bạn hàng,
tạo uy tín trên trờng quốc tế.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
6
2.2. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công ty.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu đợc tính bằng cách lấy lợi nhuận nhập khẩu
chia cho doanh thu nhập khẩu. Điều đó có nghĩa là với một đồng doanh thu nhập
khẩu thì sẽ tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận nhập khẩu. Có thể thấy khái quát
về chỉ tiêu này của Công ty qua bảng sau.
Doanh thu nhập khẩu của Công ty nhìn chung tăng liên tục trong vài năm
vừa qua thể hiện khả năng kinh doanh ngày càng tăng, doanh thu tăng thể hiện
sự mở rộng thị trờng, đa dạng hoá các hình thức kinh doanh, mặt hàng. Doanh
thu nhập khẩu năm 2005 là 33.179.200 USD tăng 5.833.500 USD.
Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu đều tăng đều trong các năm 2003,
2004, 2005 thể hiện khả năng kinh doanh của Công ty rất tốt. Cả doanh thu và tỷ
suất lợi nhuận doanh thu tăng làm cho lợi nhuận của Công ty tăng rất cao.
Năm 2003, tỷ suất doanh lợi doanh thu của Công ty là 0,289% nhng năm
2005, tỷ suất này tăng đến con số 0,62%. Đây là một tỷ suất rất cao.
Bảng 2: Tỷ suất doanh lợi doanh thu nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị tính: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Tỷ suất doanh lợi
doanh thu
0,289 0,326 0,42 0,62
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
1.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu.
Chỉ tiêu tổng hợp của Công ty là sự tổng hợp từ hai nguồn vốn cơ bản là
vốn lu động và vốn cố định. Vốn lu động giành cho nhập khẩu đợc phân định
rõ ràng. Vốn cố định ngoài việc phục vụ hoạt động nhập khẩu còn phục vụ hoạt
động xuất khẩu.
Chỉ tiêu doanh thu nhập khẩu/Vốn kinh doanh là vòng luân chuyển vốn
kinh doanh của Công ty rong năm. Số vòng luân chuyển của Công ty đạt mức
cao và có sự biến đổi không đều ở các năm. Năm 2002 đạt 3,87 vòng, năm 2003
đạt 3,96 vòng, tăng 2,3% so với năm 2002. Các năm 2004 và 2005 số vòng quay
vốn kinh doanh của Công ty đều tăng. Tuy nhiên, so với nhiều công ty thơng
mại khác, số vòng luân chuyển vốn kinh doanh của Công ty là cha cao. Điều
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
này chứng tỏ trong hoạt động kinh doanh vẫn còn những trở ngại, sự chậm trễ, sự
thiếu thống nhất giữa các bộ phận kinh doanh.
Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu của Công ty
(Đơn vị: 1000USD)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Vốn kinh doanh nhập khẩu 5.122 5.324 5.988 7.233
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn
kinh doanh nhập khẩu
1,12% 1,3% 1,92% 2,66%
Doanh thu nhập khẩu/Vốn
kinh doanh nhập khẩu
3,87 3,96 4,567 4,58
(Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)
Chỉ tiêu lợi nhuận/Vốn kinh doanh cũng có tốc độ tăng khá cao trong các
năm trở lại đây. Năm 2004, tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh cao gấp hơn 2
lần so với năm 2002. Nguyên nhân là do lợi nhuận tăng rất nhanh trong khi vốn
kinh doanh tăng không nhiều trong suốt quá trình 4 năm liên tiếp.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động của Công ty có thể đợc phản ánh qua
bảng sau:
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng Vốn lu động của Công ty
(Đơn vị: 1000 USD)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Vốn lu động 2.845 2.907 3.179 3.908
Doanh thu nhập khẩu 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Lợi nhuận nhập khẩu 57,3 68,9 114,7 192,2
Lợi nhuận nhập khẩu/Vốn
lu động
2% 2,4% 3,6% 4,9%
Doanh thu nhập khẩu/Vốn
lu động
6,967 7,26 8,602 8,49
(Nguồn: Phòng Tổ chức hàng chính)
Nhìn vào bảng trên có thể thấy rõ sự tiến bộ nhanh chóng trong hiệu quả
sử dụng vốn lu động của Công ty thời gian gần đây. Năm 2002 mức doanh lợi
trên vốn lu động chỉ đạt mức 2% thì đến năm 2005, mức doanh lợi đã tăng lên
4,9%. Đây là chỉ tiêu tơng đối cao so với nhiều công ty hoạt động trong lĩnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
vực nhập khẩu. Kết quả này có đợc là do Công ty đã có những thay đổi cần
thiết nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vốn kinh doanh cũng đợc bổ sung từ
lợi nhuận thu đợc và những khoản khác làm cho khả năng về vốn của Công ty
là tơng đối vững mạnh. Cũng với sự phát triển chung của cả nớc, Công ty đang
ngày càng chứng tỏ đợc khả năng của mình, đóng góp rất nhiều cho sự tăng
trởng chung của cả nớc.
Số vòng luân chuyển vốn lu động cũng đợc cải thiện rất nhiều. Sự trì trệ
trong kinh doanh giảm xuống đồng nghĩa với việc vốn lu động luân chuyển
nhiều vòng hơn trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu. Năm 2005, vốn lu động
luân chuyển 8,49 vòng trong một năm, tăng 1,523 vòng/năm. Năm 2005, Công
ty đầu t thêm nhiều vốn hơn cho hoạt động kinh doanh. Sự chậm trễ trong một
vài khâu khi vốn tăng lên đột ngột khiến số vòng luân chuyển giảm sút hơn so
với năm 2004.
1.4. Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động luôn là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá về
hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, nó cũng chỉ là một khía cạnh để đánh giá hiệu
quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Khi xem xét đánh giá chỉ tiêu này, cần
phải đặt nó trong hoàn mối tơng quan với các chỉ tiêu về vốn, về lợi nhuận, về
doanh thu để có cái nhìn chính xác.
Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty có thể đợc biểu hiện bằng bảng
dới đây:
Bảng 6: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh thu nhập khẩu tr.USD 19822,3 21105,9 27345,7 33179,2
Lợi nhuận nhập khẩu tr.USD 57,3 68,9 114,7 192,2
Số lao động ngời 99 105 113 117
Doanh thu bình quân một
lao động
USD 66,295 73,540 89,953 104,666
Lợi nhuận bình quân một
lao động
0,192 0,24 0,377 0,606
(Nguồn: Phòng Kế Hoạch)
Nhìn vào bảng trên, có thể thấy rõ tình hình tiến triển rõ rệt qua các năm.
Cả hai chỉ tiêu đều thể hiện sự tăng trởng nhanh chóng. Điều này chứng tỏ
ngời lao động trong Công ty đang hoạt động có hiệu quả hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Tuy nhiên, nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cũng lĩnh
vực cũng nh trong những lĩnh vực khác thì có thể thấy rằng doanh thu bình
quân một lao động hay lợi nhuận bình quân một lao động này là khá thấp. Trong
rất nhiều năm qua, Công ty là một doanh nghiệp có số lao động cao. Tuy nhiên,
hiệu quả sử dụng lao động vẫn đang là vấn đề đối với Ban Giám đốc của Công
ty.
Trong những năm gần đây, cùng với sự cải tổ toàn Công ty, vấn đề sử
dụng nhân lực đúng ngời, đúng việc đã làm cho hiệu quả sử dụng lao động tăng
lên nhanh chóng. Năm 2005 so với năm 2002 có sự thay đổi rõ ràng. Doanh thu
bình quân một lao động tăng gấp 1,579 lần. Còn chỉ tiêu lợi nhuận bình quân
một lao động còn tăng hơn nữa, tăng 3,156 lần. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho
những nỗ lực mà Công ty đã bỏ ra nhằm hoàn thiện hiệu quả nhập khẩu hàng
hoá của mình.
III. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của
Công ty
1. Những kết quả đạt đợc.
Trong những năm gần nhìn chung hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công
ty đã đợc cải thiện một cách đáng kể, dẫn đến những kết quả đáng ghi nhận.
Kim ngạch nhập khẩu tăng đều qua các năm và luôn tăng với tốc độ cao, chủng
loại hàng hoá kinh doanh ổn định và luôn đợc chú tâm thay đổi cơ cấu sao cho
phù hợp với thị trờng, đáp ứng đợc yêu cầu của đờng lối chính sách Nhà
nớc. Có đợc những kết quả này là do sự phấn đấu không ngừng của toàn thể
cán bộ, Ban giám đốc, công đoàn các đơn vị trong Công ty, đặc biệt có sự đóng
góp lớn của Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu. Đồng thời đó là sự phối hợp
đồng bộ giữa các cơ quan chức năng, sự nhạy bén kịp thời của Ban giám đốc.
Trong thời gian qua Công ty đã nhập khẩu đợc những mặt hàng đáp ứng
tốt về chất lợng, mẫu mã đối với các bạn hàng trong nớc. Điều này chứng tỏ
công tác nghiên cứu bạn hàng của Công ty là khá tốt. Công ty cũng đã chú trọng
tăng cờng các mối quan hệ với khách hàng không ngừng nâng cao trách nhiệm
của mình trong hoạt động kinh doanh, do đó kim ngạch nhập khẩu, doanh số bán
hàng nhập khẩu và khả năng tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty trên thị trờng
trong nớc ngày càng đợc nâng cao.
Trong thời gian qua Công ty đã tiến hành nhập khẩu đợc hàng hoá, máy
móc thiết bị vật t của nhiều nớc, tạo đợc mối quan hệ bạn hàng lâu dài với
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới, từ đó đã đợc hởng u đãi của bạn hàng
trong quá trình thanh toán, đồng thời trong quá trình hoạt động Công ty không
ngừng tích luỹ kinh nghiệm nâng cao uy tín của mình cũng nh nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. Công ty đã chứng tỏ khả năng phát triển
của mình thông qua chỉ tiêu lợi nhuận không ngừng tăng. Điều này chứng tỏ Công
ty đã tạo cho mình hớng đi đúng đắn, áp dụng các biện pháp tích cực, có hiệu quả
trong kinh doanh, đặc biệt kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sự linh hoạt và nhạy bén trong quản lý kinh doanh: Công ty luôn nhận
thức một cách sâu sắc về sự khác biệt về cơ chế quản lý quan liêu bao cấp và cơ
chế thị trờng, chấp nhận sự cạnh tranh quyết liệt của thị trờng trong nớc và
quốc tế, đồng thời xác định đúng đắn mặt mạnh và mặt yếu của mình để xây
dựng mục tiêu, phơng hớng kinh doanh hợp lý. Đội ngũ cán bộ kinh doanh
của Công ty luôn coi trọng công tác marketing nhằm đáp ứng đợc hai mục tiêu:
Kinh doanh để mang lại hiệu quả cao và tự học tập để nâng cao khả năng nhận
thức, trình độ quản lý phù hợp với công việc, xây dựng ý thức dân chủ tập trung
thực hiện tốt mọi hoạt động của Công ty.
Tóm lại hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công ty cổ phần thiết bị xăng
dầu Petrolimex đã và đang đợc củng cố. Mặc dù kinh nghiệm thơng trờng
của Công ty đợc tích luỹ qua từng năm. Cùng với sự lãnh đạo, quản lý giám sát
của Ban giám đốc Công ty, với đội ngũ cán bộ kinh doanh trẻ nắm vững kiến
thức về nghiệp vụ ngoại thơng hoạt động nhập khẩu hàng hoá tại Công ty chắc
chắn sẽ ngày càng lớn mạnh, các mối quan hệ với khách hàng trong và ngoài
nớc sẽ ngày càng đựoc tạo lập và củng cố.
2. Những tồn tại và hạn chế.
Để đánh giá đúng đắn về hiệu quả nhập khẩu hàng hoá của Công ty trong
thời gian vừa qua, bên cạnh việc chỉ ra đợc những thành tựu của Công ty đã đạt
đợc, chúng ta không thể không đề cập đến những khó khăn vẫn còn tồn tại để từ
đó tìm hiểu nguyên nhân và đa ra các biện pháp khắc phục. Từng bớc hoàn
thiện hơn nữa hiệu quả nhập khẩu của Công ty để thúc đẩy Công ty ngày càng
phát triển mạnh mẽ trong sự cạnh tranh đầy khốc liệt của cơ chế thị trờng.
Chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh còn khá cao. Nhiều phơng
án kinh doanh chi phí (trừ vận tải) lên đến gấp 3-4 lần lãi ròng. Thời gian thực
hiện một hợp đồng là khá dài thờng phải từ 3 đến 6 tháng. Điều này làm ảnh
hởng nhiều đến hiệu quả kinh doanh của Công ty. Một số mặt hàng khi nhập về
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
đợc đến trong nớc thì nhu cầu đã bị hạ xuống rất thấp, ảnh hởng không nhỏ
đến kết quả kinh doanh của Công ty cũng nh gây mất uy tín của Công ty với
các bạn hàng trong nớc, đồng thời ảnh hởng không nhỏ đến việc theo dõi,
quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu.
Một số cán bộ kinh doanh đang công tác trong lĩnh vực nhập khẩu thiếu
kinh nghiệm về nghiệp vụ, thiếu nhạy bén trên thơng trờng gây ảnh hởng
không tốt trong buôn bán và quản lý hàng hoá.
Một tồn tại nữa mà Công ty cũng cần phải quan tâm và tìm cách giải quyết
là giá mua hàng của Công ty thờng là giá CIF cảng đến, tức là quyền thuê tàu
thuộc về bạn hàng nớc ngoài (Mà trong kinh doanh ngoại thơng, ngời giành
đợc quyền thuê tàu là ngời có u thế, luôn chủ động trong kinh doanh) do đó
Công ty luôn ở thế thụ động phụ thuộc vào bạn hàng.
3. Nguyên nhân của những tồn tại.
Thị trờng thông tin Việt nam cha phát triển, đặc biệt là thông tin về thị
trờng nớc ngoài còn bị nhiều hạn chế, các dự báo thiếu chính xác, do đó các
doanh nghiệp không có đủ thông tin cho hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này đã
làm cho việc mua bán kém hiệu quả, đây là nguyên nhân dẫn đến việc doanh
nghiệp bị mua hàng hoá ở nớc ngoài với giá cao hơn giá thực tế.
Các hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, thanh toán quốc tế và
cả những công đoạn nh chuyên chở bốc dỡ, giao nhận hàng hoá ở Việt nam còn
nhiều hạn chế gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của
tất cả các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và công ty sản xuất kinh
doanh nhập khẩu nói riêng.
Hệ thống kho tàng, bến bãi, vận chuyển trong nội địa của nớc ta còn yếu
kém, gây nhiều tổn thất, làm tăng chi phí cho hàng nhập khẩu, dẫn tới giảm bớt
khả năng cạnh tranh của hàng hoá.
Sự thiếu đồng bộ trong các chính sách pháp luật, quy chế, quy định của
Nhà nớc về quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng nh sự thiếu
đồng bộ của các quy định hải quan, thuế vụ, quản lý xuất nhập khẩu gây ra
những khó khăn không nhỏ cho Công ty trong quá trình nhập khẩu hàng hoá.
Những cán bộ trẻ trong Công ty đã phần đợc đào tạo chính quy nhng lại
cha có đủ bề dày kinh nghiệm nên dễ bị sơ hở trong quá trình đàm phán, ký kết
hợp đồng, thực hiện hợp đồng, Công tác khắc phục nhợc điểm phát huy thế
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
mạnh ở từng cán bộ trong quá trình chuyển đổi thế hệ này là một khó khăn khá
lớn.
Tóm lại, có thể nói rằng trong những năm qua Công ty đã đạt đợc những
thành tựu to lớn trong lĩnh vực nhập khẩu hàng hoá, góp phần vào sự phát triển của
nền kinh tế đất nớc. Nhng bên cạnh đó Công ty vẫn còn một số khó khăn tồn tại
cần phải đợc khắc phục. Nhiệm vụ của Công ty trong những năm tới là làm sao
phát huy đợc thế mạnh của mình, khắc phục khó khăn, đảm bảo hoàn thành tốt
nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao phó, đồng thời Công ty phải linh hoạt, năng
động trong kinh doanh để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cũng nh việc cải
thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên.
IV. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
nhập khẩu hàng hoá tại công ty cổ phần thiết bị xăng dầu
petrolimex
1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trờng nhập khẩu và thị trờng xuất bán
trong nớc
Trong kinh doanh phải nắm vững đợc các yếu tố của thị trờng, hiểu biết
đợc các quy luật vận động của chúng để ứng xử kịp thời, mỗi chủ thể kinh
doanh nhất thiết phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trờng vì nó rất có
ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, nhất là trong công tác kinh
doanh nhập khẩu của Công ty.
Trong nghiên cứu thị trờng xác định mặt hàng nhập khẩu, một nhân tố rất
quan trọng cần phải xem xét đó là tỷ suất ngoại tệ các mặt hàng nhập khẩu. Tỷ
suất ngoại tệ sẽ đợc so sánh với tỷ giá hối đoái để quyết định xem có nên nhập
khẩu hay không. Nh vậy, yêu cầu mới đặt ra là Công ty phải luôn bám sát giá
cả thị trờng, xu hớng vận động của giá cả cũng nh việc tiếp cận với nhiều
nguồn hàng.
Công ty cần phải xác định đợc nhu cầu và nguồn hàng một cách thực tế,
kể cả lợng dự trữ, xu hớng biến động trong từng thời điểm, từng vùng, từng
khu vực. Cùng với việc xác định nắm bắt nhu cầu là việc nắm bắt khả năng cung
cấp của thị trờng bao gồm: Việc xem xét đặc điểm tính chất, khả năng của sản
xuất hàng hoá thay thế, khả năng lựa chọn mua bán. Kết hợp với việc nghiên cứu
dung lợng thị trờng, các điều kiện chính trị, thơng mại, luật pháp, tập quán
buôn bán quốc tế để có thể hoà nhập với thị trờng một cách nhanh chóng và có
hiệu quả.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
Thị trờng nhập khẩu là một mảng không thể thiếu của Công ty gắn liền
với thị trờng trong nớc, thị trờng tiêu thụ hàng nhập khẩu của Công ty
Việc nắm bắt tình hình kinh tế xã hội cũng nh cơ sở luật pháp hay tìm
hiểu bạn hàng trong nớc phải đợc cán bộ kinh doanh tiến hành rất kỹ lỡng,
đầy đủ và có hiệu quả. Tuy nhiên về hàng hoá mới chỉ quan tâm đến giá cả mà
cha chú ý đến dung lợng thị trờng hay chu kỳ biến động của việc tiêu thụ
hàng hoá, do đó hầu nh cha thể có dự đoán chính thức của giá cả. Nếu nh
không có các nhân tố ảnh hởng đột biến tới dung lợng thị trờng nh bão lụt,
hạn hán, thì quan sát thị trờng thực tế có thể thấy dung lợng thị trờng biến
đổi có tính chu kỳ và tơng đối ổn định. Mặt khác do là ngời nhập khẩu trực
tiếp nên cán bộ có thể nắm bắt đợc giá gốc (giá thấp nhất có thể bán) từ đó biết
đợc giới hạn của giá lên xuống. Nắm vững chu kỳ trên, cán bộ kinh doanh tính
toán thời gian nhập hàng đúng lúc để tiêu thụ hàng hoá có thể bán với giá thấp
với thời gian nhanh. Để làm đợc điều này thì đợi giá đang xuống thấp vẫn lập
phơng án nhập hàng, khi hàng về là vừa khi giá lên.
Để có khả năng nghiên cứu thâm nhập và mở rộng thị trờng xuất bán, bộ
phận nghiên cứu thị trờng cần hoạt động một cách có hiệu quả hơn. Việc thu
thập thông tin chính xác, kịp thời là vô cùng quan trọng trong việc kinh doanh
hàng hoá nói chung và hàng nhập khẩu nói riêng.
Để hoàn thành đợc nhiệm vụ nặng nề và khó khăn trên bộ phận nghiên
cứu thị trờng phải có những thông tin cần thiết một cách kịp thời, đầy đủ và
phản ánh chính xác tình hình thực tế. Để đạt đợc điều này Công ty cần dự báo
đợc tình hình thị trờng thông qua dự báo kinh tế, thông qua dự báo xu hớng
nhu cầu Đồng thời Công ty cũng cần tiếp cận thị trờng, đi sâu đi sát thị
trờng, luôn coi trọng thị trờng và vũ đài cạnh tranh đối với các đối thủ. Công
ty phải có hệ thống thông tin hữu hiệu, mọi thông tin đối với Công ty đều quan
trọng, giúp Công ty phân tích tình hình thực trạng thị trờng, tình hình các đối
thủ cạnh tranh, nhu cầu của thị trờng để có kế hoạch mở rộng thị trờng đáp
ứng tốt nhất nhu cầu của thị trờng.
2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh nhập khẩu
Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu là một doanh nghiệp cổ phần cũng khó
khăn về vốn. Để thực hiện những chiến lợc cho cả xuất khẩu lẫn nhập khẩu thì
nhu cầu về vốn lớn. Do vậy mối quan hệ vói các ngân hàng càng vững chắc thì
khả năng đảm bảo an toàn về tài chính trong những trờng hợp đột biến càng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
đợc đảm bảo. Hơn nữa, một khi mối quan hệ với các ngân hàng đã vững chắc,
thủ tục vay vốn cũng sẽ bớt rờm rà.
Đây là một giải pháp cũng rất hữu ích trong việc huy động nguồn vốn cho
hoạt động kinh doanh. Hình thức này là nhiều bên cùng góp vốn để kinh doanh.
Trong thời gian tới, Công ty cần tập trung vào liên doanh liên kết với các doanh
nghiệp trong và ngoài nớc, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất trong kinh
doanh xuất nhập khẩu. Điều này cũng phù hợp với chiến lợc đa dạng hoá hoạt
động kinh doanh của Công ty trên cơ sở nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng.
Ngoài ra, liên doanh liên kết cũng mang lại nhiều cơ hội để Công ty tiếp
xúc với các nguồn vốn của nớc ngoài, việc sử dụng vốn bằng các ngoại tệ có
khả năng chuyển đổi cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhờ u
điểm về lãi suất thấp và khả năng thanh toán cao đơn giản hoá thủ tục và các
khâu trung gian thanh quyết toán.
3. Về tín dụng thanh toán trong kinh doanh nhập khẩu
Vì hoạt động diễn ra trên phạm vị toàn thế giới. Công ty nhập khẩu hàng
từ nhiều nớc khác nhau, do đó việc thanh toán cũng khá phức tạp. Việc sử dụng
các công cụ tín dụng trong thanh toán là một giải pháp cho Công ty, nhờ đó mà
Công ty giảm bớt đợc chi phí (hoa hồng) khi thanh toán. Hiện nay trong thanh
toán nhập khẩu tại Công ty cổ phần thiết bị xăng dầu Petrolimexx chủ yếu là
thông qua hình thức L/C (th tín dụng), TT điện chuyển tiền, CAD (thanh toán
khi xuất trình chứng từ), trong khi đó L/C chiếm 80% lợng thanh toán cho các
hợp đồng nhập khẩu công tác thanh toán cho các hợp đồng nhập khẩu tại Công
ty đã đợc hệ thống hoá từ các phòng kinh doanh, đơn vị trực thuộc gắn kết với
phòng tài chính kế toán, đảm bảo quá trình thanh toán đợc thông suốt và nhanh
chóng. Vấn đề đặt ra là thanh toán bằng phơng thức nào cho hợp đồng cụ thể.
4. Tổ chức thực hiện kinh doanh nhập khẩu và hợp lý hoá cơ cấu mặt
hàng nhập khẩu
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào trên thơng trờng đều phải đợc
tính toán trên nhiều phơng diện để đạt đợc hiệu quả cao nhất hay mục đích
kinh doanh của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trờng ngày càng khốc liệt, đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải tận dụng hết thời cơ mà thị trờng tạo ra trong khả
năng cụ thể của mình. Do vậy để kinh doanh đạt đựoc hiệu quả cần phải lựa
chọn phơng án kinh doanh sao cho phù hợp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét