Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Nghiên cứu tình hình tiêu thụ sản phẩm gà giống thương phẩm

+ Thị trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là mục tiêu của quá trình
sản xuất hàng hoá. Thị trờng chính là nơi hình thành và giải quyết các mối quan
hệ giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp, doanh nghiệp với Nhà nớc, doanh
nghiệp với ngời tiêu dùng.
+Thị trờng là đối tợng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
+ Thị trờng là khâu tất yếu là quan trọng nhất của sản xuất hàng hoá, thị
trờng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
+ Thông qua thị trờng có thể nhận biết đợc sự phân phối của các nguồn lực
sản xuất, thông qua hệ thống giá cả.
+ Thị trờng là môi trờng kinh doanh, nó giúp các nhà sản xuất nhận biết
nhu cầu xã hội về thế mạnh kinh doanh của mình để có các phơng án sản xuất
kinh doanh phù hợp với đòi hỏi của thị trờng
+ Thị trờng là nơi cung cấp thông tin quan trọng trên cơ sở đó nhà sản xuất
kinh doanh đa ra các quyết định riêng cho doanh nghiệp mình.
+ Thị trờng có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế, đó là đối tợng căn
cứ để kế hoạch hoá. Thị trờng là công cụ bổ sung cho các công cụ điều tiết vĩ
mô nền kinh tế của Nhà nớc.
2.1.1.3. Chức năng của thị trờng
Thị trờng là nơi diễn ra hoạt động mua bán do đó nó có các chức năng
nhất định và tầm quan trọng của từng chức năng đợc thể hiện nh sau:
+ Chức năng thừa nhận : Thị trờng là nơi gặp gỡ giữa nhà sản xuất và ngời
tiêu dùng trong quá trình trao đổi hàng hoá, thị trờng với mong muốn chủ quan
bán đợc nhiều hàng hoá với giá cả sao cho bù đắp đợc mọi chi phí bỏ ra và có
lợi nhuận, còn ngời tiêu dùng tìm đến thị trờng để mua những hàng hoá đúng
công dụng, hợp thị hiếu và có khả năng thanh toán theo mong muốn của mình.
Trong quá trình diễn ra sự trao đổi, mặc cả trên thị trờng giữa đôi bên về một
mặt nào đó sẽ có 2 khả năng xẩy ra là thừa nhận hoặc không thừa nhận, tức là
5
có thể loại hàng hoá đó không phù hợp với quá trình tái sản xuất sẽ bị ách tắc,
không thực hiện đợc. Ngợc lại trong trờng hợp thị trờng thực hiện chức năng
chấp nhận tức là đôi bên đã thuận mua vừa bán thì quá trình tái sản xuất đợc
giải quyết.
+ Chức năng thực hiện: Khi mà thị trờng đã thừa nhân sự có mặt của hàng
hoá nào đó trên thị trờng thì chức năng thực hiện đợc hình thành và hàng hoá đó
sẽ đợc lu thông (bán) nh mọi hàng hoá khác trên thị trờng.
+ Chức năng điều tiết, kích thích: Nh chúng ta đã biết lợi nhuận là mục
đích cao nhất của quá trình sản xuất, trong khi đó lợi nhuận lại chỉ hình thành
khi thông qua hoạt động của thị trờng. Do vậy thị trờng vừa là mục tiêu, vừa tạo
ra động lực điều tiết kích thích đợc thể hiện ở chỗ thông qua nhu cầu thị trờng
các doanh nghiệp chủ động điều chỉnh hoặc di chuyển các yếu tố sản xuất từ
ngành này sang ngành khác, hoặc sản phẩm này sang sản phẩm khác nhằm mục
đích kiếm lợi nhuận cao hơn. Thông qua qui luật hoạt động của thị trờng, các
doanh nghiệp mạnh mẽ tận dụng khả năng, lợi thế của mình trong cạnh tranh để
đẩy nhanh quá trình sản xuất. Ngợc lại, các doanh nghiệp không có lợi thế cũng
tìm cách vơn lên để tránh khỏi bị phá sản. Đó chính là động lực do thị trờng tạo
ra.
Giá cả sản phẩm ngoài thị trờng là thớc đo hiệu quả sản xuất và mức độ
chi tiêu trong tiêu dùng của ngời mua, nó chỉ chấp nhận chi phí ở mức thấp hơn
hoặc bằng mức xã hội cần thiết. Do đó thị trờng có vai trò quan trọng đối với
kích thích, tiết kiệm chi phí và tiết kiệm sức lao động.
+ Chức năng thông tin: Chức năng thông tin của thị trờng sẽ góp phần đắc
lực cho sự hiểu biết giữa ngời mua và ngời bán, giữa ngời sản xuất và ngời tiêu
dùng. Thông tin thị trờng cho biết tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung cầu,
quan hệ cung cầu giá cả, chất lợng sản phẩm Do vậy thông tin thị trờng có vai
trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế, nhiều khi nó quyết định cả quá
trình sản xuất.
6
Trong công tác quản lý nền kinh tế thị trờng, vai trò tiếp nhận thông tin từ
thị trờng đã quan trọng, song việc chọn lọc và xử lý thông tin lại là công việc
quan trọng hơn nhiều. Để đa ra những quyết định chính xác nhằm thúc đẩy sự
vạn hành mọi hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trờng, tuỳ thuộc vào sự chính
xác của việc sàng lọc và xử lý thông tin.
Tóm lại: 4 chức năng của thị trờng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Thực tế một hiện tợng kinh tế diễn ra trên thị trờng đều thể hiện đầy đủ và đan
xen lẫn nhau giữa 4 chức năng. Tuy nhiên cũng phải thấy rõ là chỉ khi thực hiện
chức năng thừa nhận thì các chức năng khác mới phát huy tác dụng.
2.1.1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng
Các nhân tố kinh tế: Có vai trò trực tiếp đến cung, cầu cơ sở vật chất kỹ
thuật, quan hệ kinh tế đối ngoại, giá cả, thu nhập bình quân trên đầu ngời, tốc
độ tăng trởng kinh tế.
Các nhân tố xã hội: Mật độ phân bổ dân c, phong tục tập quán, trình độ
văn hoá Chúng có ảnh hởng nhiều đến hoạt động của thị trờng.
Các nhân tố về chính trị: Tình hình chính trị trong và ngoài nớc, hệ thống
pháp luật và các văn bản dới luật, các công cụ chính sách của Nhà nớc.
Các nhân tố thuộc về kinh tế vĩ mô: Thể hiện bằng các chính sách của Nhà
nớc nh : Chính sách thuế, chính sách dự trữ và điều hoà, chính sách trợ giá
Các chính sách đều có ảnh hởng trực tiếp đến thị trờng. Nhà nớc luôn có xu h-
ớng quản lý và bình ổn giá cả.
Các nhân tố thuộc về kinh tế vi mô: Là chiến lợc chính sách biện pháp của
các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng trong kinh doanh nh: chiến lợc sản phẩm
mới, chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm, chiến lợc giá, hoạt động marketing của
doanh nghiệp. Các chiến lợc tác động trực tiếp chủ quan vào thị trờng.
2.1.1.5. Phân khúc thị trờng
Khi quyết định tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhà
sản xuất kinh doanh phải xác định đợc thị trờng. Cụ thể là xác định nhu cầu của
khách hàng mà mình có khả năng cung ứng. Hớng vào thị trờng là hớng vào
7
khách hàng chính, đó là mục tiêu hàng đầu của các nhà sản xuất kinh doanh.
Do vậy mà trong hoạt động sản xuất kinh doanh thờng phân thị trờng thành
những khúc, những đoạn riêng biệt nhằm có những biện pháp, chính sách cụ thể
đối với những khúc thị trờng đó.
+ Căn cứ vào thu nhập của ngời tiêu dùng chia thành thị trờng dành cho
những ngời có thu nhập cao, thị trờng dành cho những ngời có thu nhập trung
bình, và thị trờng dành cho những ngời có thu nhập thấp.
+ Căn cứ vào khu vực có thể chia thành, thị trờng thành thị, thị trờng nông
thôn, thị trờng vùng đồng bằng, thị trờng vùng cao.
+Căn cứ vào số lợng dân c có thể chia thành thị trờng dành cho những
vùng đông dân, thị trờng dành cho những vùng ít dân.
+ Căn cứ vào trình độ văn hoá có thể chia thành thị trờng dành cho những
ngời có trình độ văn hoá cao và thị trờng cho những có trình độ văn hoá thấp.
Tuỳ theo loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau mà các phơng thức phân
khúc thị trờng khác nhau.
2.1.2. Những lý luận cơ bản về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm
Theo nghĩa rộng : Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm
nhiều khâu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nh: Nghiên cứu thị trờng, xác
định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản xuất thực hiện các nghiệp vụ
tiêu thụ, xúc tiến bán hàng nhằm mục đích đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ (bán hàng) là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng, đồng thời thu đợc
tiền hàng hoá hoặc đợc quyền thu tiền
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá, thông qua tiêu thụ mà hàng hoá đợc chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái giá trị (tiền tệ) và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đợc hoàn thành.
8
Tiêu thụ sản phẩm đơn giản đợc cấu thành từ ngời bán ngời mua hàng hoá,
tiền tệ, khả năng thanh toán, sự sẵn sàng mua và bán Nhằm tối da hoá lợi
nhuận mỗi bên
2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sơ đồ 1. Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ cho thấy: Kết quả tiêu thụ có vai trò quyết định đến sự vận động
nhịp nhàng của các giai đoạn trớc, trong chu kỳ sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Tiêu thụ sản phẩm nhằm thực hiện quá trình đa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng. Nói cách khác tiêu thụ đóng vai trò là khâu lu thông hàng
hoá, là trung gian mua bán giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ngời sản xuất hiểu cụ thể khách hàng mong
muốn về số lợng, chất lợng, chủng loại, mẫu mã hàng hoá mà mình sản xuất ra,
để từ đó thảo mãn nhu cầu của họ.
Tiêu thụ sản phẩm làm cho ngời tiêu dùng tiếp cận sản phẩm hàng hoá mà
họ cần và chấp nhân đợc tính hữu ích của mỗi sản phẩm hàng hoá đó. Khi sản
phẩm đợc ngời tiêu dùng chấp nhận thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc các chi
phí có liên quan và xác định đợc mức sản phẩm sản xuất ra .
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân tiêu thụ có vai trò làm cân đối giữa
cung và cầu để tạo nên sự ổn định xã hội nói chung và từng khu vực nói riêng
9
T H Sản xuất H' T'
Tiêu thụ
với mỗi sản phẩm hàng hoá. Căn cứ vào mỗi dự đoán đó mà mỗi doanh nghiệp
có thể xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để đem lại
hiệu quả kinh doanh cao.
2.1.2.3. Các nhân tố ảnh hởng đến tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng tiêu thụ nghiên cứu: Thị trờng tiêu thụ chính là nghiên cứu mối
quan hệ cung - cầu, giá cả sản phẩm hàng hoá trong một không gian, thời gian
nhất định. Thị trờng tiêu thụ là nhân tố tác động mạnh đến sản xuất của các
doanh nghiệp bởi các quy luật cạnh tranh, qui luật cung cầu. Thị trờng là đối t-
ợng sản xuất đồng thời cũng là điều tiết sản xuất.
Chất lợng sản phẩm: Trong nền kinh tế thị trờng chất lợng sản phẩm là vấn
đề cơ bản quyết định khả năng tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sản phẩm
của doanh nghiệp đợc ngời tiêu dùng chấp nhận khi chất lợng sản phẩm đảm
bảo. Chất lợng sản phẩm ngày càng nâng cao sẽ làm tăng giá trị sử dụng, thời
gian sử dụng của sản phẩm trên thị trờng cạnh tranh, sản phẩm tiêu thụ rộng
hơn, nhiều hơn và ngợc lại sẽ mất dần sức cạnh tranh trên thị trờng, sẽ bị đánh
bại và nhanh chóng dẫn đến phá sản. Giá sản phẩm: Đây cũng là yếu tố ảnh h-
ởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm bởi ngời tiêu dùng quyết định xem giá cả
của mặt hàng có phù hợp với ý tởng của họ hay không? Do đó khi định giá
doanh nghiệp phải xem xét vấn đề này kĩ càng để đa ra mức giá thích hợp,
thuyết phục ngời tiêu dùng, phản ánh đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Nhân tố vốn: Là một nhân tố quan trọng trong quá trình mở rộng sản xuất
kinh doanh và trong quá trình cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhân tố con ngời: Con ngời hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất
kinh doanh nói chung và đối với khâu tiêu thụ nói riêng. Đối với doanh nghiệp
thể hiện qua trình độ quản lý, điều hành.
Nhân tố chính sách và pháp luật của Nhà nớc: Môi trờng chính sách có thể
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp này phát triển song kìm hãm doanh
nghiệp khác, từ đó ảnh hởng rất lớn đến tiêu thụ. Môi trờng hoạt động kinh
10
doanh của doanh nghiệp ở nớc ta có sự quản lý của Nhà nớc, đờng lối phát triển
kinh tế có sự can thiệp của Đảng. Các công cụ của Đảng và Nhà nớc ta đề ra
nh : Chính sách tín dụng ngân hàng, chính sách xuất nhập khẩu đã trực tiếp,
gián tiếp tác động đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tiêu thụ
Khối lợng sản phẩm của doanh nghiệp tiêu thụ đợc thể hiện dới hai hình
thức là hiện vật và giá trị.
Hình thức hiện vật có u điểm là biểu hiện cụ thể khối lợng đang tiêu thụ,
từng loại hàng, song hình thức này không tổng hợp và không so sánh đợc.
Khối lợng sản phẩm tiêu thụ trong một năm hoặc trong một kỳ đợc tính
theo công thức:
Lợng tồn kho đầu năm + Lợng sản xuất trong năm - Lợng tồn cuối năm
Số lợng tồn kho đầu năm tiêu thụ trong năm hình thức hiện vật là chỉ tiêu
phản ánh bằng tiền của khối lợng sản phẩm bán ra và doanh nghiệp đã thu đợc
doanh thu hoặc lấy giấy báo của ngân hàng.
Doanh số (doanh thu) = khối lợng tiêu thụ trong năm x giá bán
K
t
=

=
n
i
ii
GQ
1
Trong đó: K
t
: giá trị sản phẩm hàng hoá thực hiện
Q
i
: Lợng hàng hoá loại i đợc tiêu thụ
G
i
: Giá bán hàng hoá i
Chỉ tiêu so sánh kết quả đạt đợc của từng mặt hàng trong quá trình tiêu thụ.
Hệ số tiêu thụ =
Khối lợng tiêu thụ trong năm
Khối lợng sản xuất trong năm + tồn kỳ trớc chuyển sang
Hệ số này đánh giá mức độ tiêu thụ sản phẩm và cho biết mức độ hoàn
thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
(Hệ số này càng gần 1 thì quá trình tiêu thụ càng có hiệu quả)
11
2.2. Cơ sở thực tiễn nghiên cứu đề tài
2.2.1. Vai trò của chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng
trong phát triển kinh tế
2.2.1.1. Vai trò của ngành chăn nuôi
+ Đối với nền kinh tế quốc dân
Trong nền kinh tế quốc dân, chăn nuôi đóng vai trò khá quan trọng, nó
góp phần làm tăng trởng nền kinh tế và góp một lợng hàng hoá cho xuất khẩu.
Tuỳ theo lợi thế so sánh của mình, mỗi nớc có thể xuất khẩu các sản phẩm nông
nghiệp mà trong đó có một phần là sản phẩm chăn nuôi để thu ngoại tệ hay trao
đổi để lấy các sản phẩm công nghiệp đầu t lại cho ngành nông nghiệp và các
ngành kinh tế khác. Vì thế sự phát triển của ngành chăn nuôi sẽ ảnh hởng tới
phân bổ và phát triển các ngành sản xuất công nghiệp.
Chăn nuôi không những cung cấp nguồn sản phẩm hàng hoá cho thị trờng
trong nớc và cho xuất khẩu mà nó còn giúp sử dụng một cách đầy đủ và hợp lí
lực lợng lao động nhàn rỗi trong nông nghiệp nông thôn. Do đặc điểm của sản
xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, hơn nữa lao động trong nông nghiệp
lại chiếm một tỉ trọng khá lớn trong tổng số lao động của nớc ta và các nớc
đang phát triển khác. Lực lợng lao động này có một thời gian nhàn rỗi quá lớn
do tính chất thời vụ trong sản xuất sinh ra. Do đó việc phát triển ngành chăn
nuôi đã giúp tạo công ăn việc làm cho nông dân và giúp họ tăng thu nhập.
+ Đối với ngành nông nghiệp
Đối với sản xuất nông nghiệp chăn nuôi có một vai trò rất quan trọng.
Trong sản xuất nông nghiệp thì hai ngành chính cấu thành nên nó là ngành
trồng trọt và chăn nuôi. Hai ngành này có sự liên hệ mật thiết với nhau, thúc
đẩy nhau cùng phát triển.
Một nền nông nghiệp muốn phát triển đợc một cách bền vững và ổn định
thì cần phải có sự phát triển một cách cân đối giữa hai ngành trồng trọt và chăn
nuôi. Trồng trọt cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi phát triển, mặt khác
chăn nuôi cung cấp phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt. Nguồn phân hữu cơ
12
mà chăn nuôi cung cấp cho ngành trồng trọt có vai trò hết sức quan trọng. Vì
thế để có một nền nông nghiệp bền vững thì không bao giờ đợc phép coi nhẹ vai
trò của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp.
+ Đối với hộ nông dân
ở nớc ta hiện nay trong nền kinh tế thị trờng, hộ nông dân đã đợc coi là
một đơn vị kinh tế tự chủ thì vai trò của ngành chăn nuôi càng đợc coi trọng.
Một thực tế không thể chối cãi đợc đó là ngành chăn nuôi chiếm một vai trò
quan trọng trong thu nhập của ngời nông dân, sản phẩm hàng hoá của nông hộ
chủ yếu là sản phẩm thu đợc từ quá trình chăn nuôi. Chăn nuôi đã gắn bó mật
thiết đối với đời sống của ngời dân, giúp tận dụng những sản phẩm d thừa trong
sinh hoạt hàng ngày, tận dụng lao động nhàn rỗi và làm tăng thu nhập, cải thiện
bữa ăn hàng ngày của nông hộ.
Từ những phân tích trên cho thấy chăn nuôi có một vai trò rất to lớn không
chỉ trong nông nghiệp mà còn kể cả trong nền kinh tế quốc dân cũng nh trong
đời sống xã hội. Nó không ngừng đóng góp một phần đáng kể vào tổng thu nhập
quốc dân mà nó còn sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và
nhân lực, từ đó làm tăng thu nhập cho ngời lao động góp phần ổn định và cải
thiện đời sống cho các hộ nông dân nói riêng và xã hội nói chung.
2.2.1.2. Vai trò của chăn nuôi gà trong phát triển kinh tế
Ngành chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông
nghiệp. Phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà có ý nghĩa quan trọng:
+ Chăn nuôi gà cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dỡng cao, rất cần thiết
cho nhu cầu của con ngời, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi phát triển tạo điều kiện cho trồng trọt phát triển cân đối và toàn diện,
có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, và cải thiện đời sống cho nhân dân.
+ Gà là giống gia cầm tơng đối dễ nuôi so với các loại gia cầm vòng đời
ngắn, quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các hộ gia đình, các trang trại
13
và cả các xí nghiệp doanh nghiệp, nhằm góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình,
cải thiện đời sống nhân dân, đồng thời phát triển nền kinh tế quốc dân.
2.2.2. Đặc điểm của hoạt động tiêu thụ gà giống
- Gà giống là một loại sản phẩm có tính chất, đặc điểm riêng. Vì là gà
giống thơng phẩm nên sản xuất phải đợc tiêu thụ ngay trong ngày, nếu không sẽ
bị ảnh hởng đến chất lợng con giống
- Gà giống sản xuất trong qui trình 21 ngày nhng phải tuân thủ nghiêm
ngặt theo đúng yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo chất lợng con giống bán ra.
- Quá trình vận chuyển đến ngời chăn nuôi phải đảm bảo gà đợc che chắn
cẩn thận không bị ma, nắng.
2.2.3. Tình hình chăn nuôi gia cầm ở Việt Nam
Trớc năm 1974 nhìn chung ngành chăn nuôi gia cầm ở nớc ta phát triển
theo hình thức chăn thả tự nhiên là chủ yếu. Sau năm 1974 đợc sự giúp đỡ của
Cu Ba, Bungari và sự quan tâm của Nhà nớc ngành chăn nuôi gia cầm nói
chung và chăn nuôi gà nói riêng đã và đang phát triển nhanh chóng. Hàng loạt
xí nghiệp gà giống đợc xây dựng nh xí nghiệp gà giống Lơng Mỹ, Tam Dơng,
Phúc Thịnh, Hà Nội, Nhân Lễ. Các xí nghiệp đã không ngừng nghiên cứu thể
hiện nhiều công thức lai tạo nhằm tạo ra con lai thích hợp cho hoàn cảnh cụ thể
ở nớc ta, phần nào đáp ứng đợc nhu cầu con giống cho chăn nuôi ở nớc ta cả về
số lợng và chất lợng sản phẩm gà.
Sau hơn 10 năm đổi mới, đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây chăn nuôi gia
cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng có những bớc phát triển đáng khích lệ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét