Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Tìm hiểu về đồ 3D Plug-in API và ứng dụng

– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT ĐỒ HỌA

1.1 Các khái niệm tổng quan của kỹ thuật đồ họa máy tính
Definition (ISO): Phương pháp và công nghệ chuyển đổi dữ liệu từ thiết bị
đồ hoạ sang máy tính.
Computer Graphics là phương tiện đa năng và mạnh nhất của giao tiếp giữa
con người và máy tính.
Computer Graphics (Kỹ thuật đồ hoạ máy tính)
thôn ng và tập hợp các công cụ (mô hình lý
thuyết và phần mềm) khác nhau: kiến tạo, xây dựng, luu trữ, xử lý các mô hình
(model) và hình ảnh (image) của đối tượng. Các mô hình (model) và hình ảnh này
có thể là kết quả thu được từ những lĩnh vực khác nhau của rất nhiều ngành khoa
học (vật lý, toán học, thiên văn học…)
Computer graphics xử lý tất cả các vấn đề tạo ảnh nhờ máy tính.
1.2 Các kỹ thuật đồ họa
1.2.1 Kỹ thuật đồ họa điểm
Các mô hình , hình ảnh của các đối tượng được hiển thị thông qua
từng pixel (từng mẫu rời rạc).
Đặc điểm: có thể thay đổi thuộc tính
Xoá đi từng pixel của mô hình và hình ảnh các đối tượng.
Các mô hình hình ảnh được hiển thị như một lưới điểm (grid) các
pixel rời rạc.
Từng pixel đều có vị trí xác định, được hiển thị với một giá trị rời
rạc (số nguyên) các thông số hiển thị (màu sắc hoặc độ sáng)
Tập hợp tất cả các pixel của grid cho chúng ta mô hinh, hình ảnh đối
tượng mà chúng ta muốn hiển thị.
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
3

Hình 1.1 Ảnh đồ họa điểm
Phương pháp để tạo ra các pixel
Phương pháp dùng phần mềm để vẽ trực tiếp từng pixel một.
Dựa trên các lý thuyết mô phỏng (lý thuyết Fractal, v.v) để xây
dựng nên hình ảnh mô phỏng sự vật.
Phương pháp rời rạc hóa (số hóa) hình ảnh thực của đối tượng.
Có thể sửa đổi (image editing) hoặc xử lý (image processing) mảng
các pixel thu được theo những phương pháp khác nhau đ thu được hình ảnh
đặc trưng của đối tượng.
1.2.2 Kỹ thuật đồ họa vector


Hình 1.2 Mô hình đồ họa vector
Mô hình hình học (geometrical model) cho mô hình hoặc hình ảnh
của đối tượng.
Xác định các thuộc tính của mô hình hình học này.
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
4
Quá trình tô trát (rendering) để hiển thị từng điểm của mô hình,
hình ảnh thực của đối tượng.
Có thể định nghĩa đồ họa vector: Đồ họa vector = geometrical model +
rendering.
So sánh đồ họa điểm và đồ họa vector
Đồ họa điểm(Raster Graphics)
Hình ảnh và mô hình của các
vật thể được biểu diễn bởi tập hợp
các điểm của lưới (grid)
Thay đổi thuộc tính của các
pixel thay đổi từng phần và từng
cùng của hình ảnh.
Copy được các pixel từ một
hình ảnh này sang hình ảnh khác.
Ðồ hoạ vector(Vector Graphics)
Không thay đổi thuộc tính của
từng điểm trực tiếp
Xử lý với từng th phần hình
học cơ sở của nó và thực hiện quá
trình tô trát và hiển thị lại.
Quan s hình ảnh và mô hình
của hình ảnh và sự vật ở nhiều góc độ
khác nhau bằng các thay đổi điểm
nhìn và góc nhìn.
Ví dụ về hình ảnh đồ họa vector
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
5

Hình 1.3 Ví dụ về đồ họa vector

1.2.3 Phân loại của đồ họa máy tính
Phân loại theo các lĩnh vực hoạt động của đồ họa máy tính

Kỹ thuật nhận dạng
Đồ họa hoạt hình và
nghệ thuật
Kỹ thuật đồ họa
Kiến tạo
đồ họa
Xử lý đồ
họa
Kỹ thuật phân tích và
tạo ảnh
CAD/CAM System
Đồ họa minh họa
Xử lý ảnh
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
6
Phân loại theo hệ tọa độ

Kỹ thuật đồ họa 2 chiều: là kỹ thuật đồ họa máy tính sử dụng hệ tọa
độ hai chiều (hệ tọa độ thẳng), sử dụng rất nhiều trong kỹ thuật xử lý bản đồ,
đồ thị.
Kỹ thuật đồ họa 3 chiều: là kỹ thuật đồ họa máy tính sử dụng hệ tọa
độ ba chiều, đòi hỏi rát nhiều tính toán và phức tạp hơn nhiều so với kỹ thuật
đồ họa hai chiều.
Các lĩnh vực của đồ họa máy tính:
Kỹ thuật xử lý ảnh (Computer Imaging): sau quá trình xử lý ảnh cho
ta ảnh số của đối tượng, Trong quá trình xử lý ảnh sử dụng rất nhiều các kỹ thuạt
phức tạp: kỹ thuật khôi phục ảnh, kỹ thuật làm nối ảnh, kỹ thuật xác định biên
ảnh.
Kỹ thuật nhận dạng (Pattern Recognition): từ những ảnh mẫu có
sẵn ta phân loại theo các trúc, hoặc theo các tiêu trí được xác định từ trước và
bằng các thuật toán chọn lọc để cso thể phân tích hay tổng hợp cá ảnh gốc,
các ảnh gốc này được lưu trong một thư viện và căn cứ vào thư viện này ta
xây dựng được các thuật giải phân tích và tổ hợp ảnh.
Kỹ thuật tổng hợp ảnh (Image Synthesis): là lĩnh vực xây dựng mô hình
và hình ảnh của các vật thể dựa trên các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng.
Các hệ CAD/CAM (Computer Aided Design/Computer Aided
Manufacture System): kỹ thuạt đồ họa tâp hợp các công cụ, các kỹ thuật trợ
giúp cho thiết kế các chi tiết và các hệ thống khác nhau: hệ thống cơ, hệ thống
điện, hệ thống điện tử…
Kỹ thuật đồ họa
Kỹ thuật đồ họa 2 chiều
Kỹ thuật đồ họa 3 chiều
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
7
Đồ họa minh họa (Presentation Graphics): gồm các công cụ giúp
hiển thị các số liệu thí nghiệm một cách trực quan, dựa trên các mẫ đồ thị
hoặc các thuật toán có sẵn.
Đồ họa hoạt hình và nghệ thuật: bao gồm các công cụ giúp cho các
họa sĩ, các nhà thiết kế phim hoạt hình chuyên nghiệp làm các kỹ xảo hoạt
hình, vẽ tranh… ví dụ: phần mềm Studio, 3D Animation, 3D Studio Max.
1.2.4 Các ứng dụng tiêu biểu của kỹ thuật đồ họa
Ðồ họa máy tính là một trong những linh vực lý thú nhất và phát triển nhanh
nhất của tin học. Ngay từ khi xuất hiện nó đã có sức lôi cuốn mãnh liệt, cuốn hút rất
nhiều người ở nhiều lĩnh vực khác nhau như khoa học nghệ thuật, kinh doanh, quản
lý Tính hấp dẫn của nó có thể được minh họa rất trực quan thông qua các ứng
dụng của nó.
Xây dựng giao diện người dùng (User Interface):
Giao diện đồ hoạ thực sự là cuộc cách mạng mang lại sự thuận tiện và thoải
mái cho người dùng ứng dụng. Giao diện WYSIWYG và WIMP đang được đa số
người dùng ưa thích nhừ tính thân thiện, dễ sử dụng của nó.
Tạo các biểu đồ trong thương mại, khoa học, kỹ thuật
Các ứng dụng này thường được dùng để tóm lược các dữ liệu về tài chính,
thống kê, kinh tế, khoa học, toán học… giúp cho nghiên cứu, quản lý… một các có
hiệu quả.
Tự động hóa văn phòng và chế bán điện tử
Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính (CAD_CAM)
Lĩnh vực giải trí, nghệ thuật và mô phỏng
Điều khiển các quá trình sản xuất (Process Control)
Lĩnh vực bản đồ (Cartography)
Giáo dục và đào tạo
– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
8

CHƢƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT ỨNG DỤNG TRONG
ĐỒ HỌA 3D

2.1 Các phép biến đổi hình học ba chiều
2.1.1 Hệ tọa độ thuần nhất
Hệ tọa độ thuần nhất: (Homogeneous Coordinates) : Mỗi điểm
(x,y,z) trong không gian Descartes được biểu diễn bởi một bộ bốn tọa độ
trong không gian 4 chiều thu gọn (hx,hy,hz,h). Người ta thường chọn h=1.
Các phép biên đổi tuyến tính là tổ hợp của các phép biến đổi sau : tỉ
lệ, quay, biến dạng và đối xứng. Các phép biến đổi tuyến tính có các tính chất
sau :
Gốc tọa độ là điểm bất động
Ảnh của đường thẳng là đường thẳng
Ảnh của các đường thẳng song song là đường thẳng song song
Bảo toàn tỷ lệ khoảng cách
Tổ hợp các phép biến đổi có tính phân phối
Ma trận biến đổi tổng quát trong hệ tọa độ thuần nhất (4x4)
snml
rjig
qfed
pcba
T
hay
1
0
0
0
dzdydx
jig
fed
cba
T

2.1.2 Phép tịnh tiến
1,,.11'''
,,.'
1
0100
0010
0001
,,
dzzdyydxxdzdydxTzyxzyx
dzdydxTXX
dzdydx
dzdydxT

– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
9
2.1.3 Phép tỷ lệ
1
.11'''
.'
1000
000
000
000
SzzSyySxx
Tszyxzyx
TsXX
Sz
Sy
Sx
Ts

Với Sx, Sy, Sz là các hệ số tỷ lệ trên các trục tọa độ
2.1.4 Phép biến dạng
Ta có tất cả các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1
Các phần tử chiếu và tịnh tiến bằng 0
1zfycxizybxgzydx
.11'''
.'
1000
01
01
01
Tshzyxzyx
TshXX
ig
fd
cb
Tsh

2.1.5 Phép quay 3 chiều
Quay quanh trục Oz
1000
0100
00cossin
00sincos
Tz

Quay quanh trục Ox
1000
0cossin0
0sincos0
0001
Tx

– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
10
Quay quanh trục Oy
1000
0cos0sin
0010
0sin0cos
Ty

2.1.6 Phép đối xứng
Qua mặt phẳng tọa độ
1000
0100
0010
0001
:
1000
0100
0010
0001
:
1000
0100
0010
0001
:
zMrxOy
yMrzOx
xMryOx

Qua các trục
1000
0100
0010
0001
1000
0100
0010
0001
1000
0100
0010
0001
Mz
My
Mx

– -
Nguyễn Hữu Toàn - Lớp CT1001
11
Qua gốc tọa độ
0000
0100
0010
0001
Mo

2.2 Quan sát 3 chiều (Phép chiếu - Projection)
2.2.1 Các phép chiếu
Định nghĩa về phép chiếu
Một cách tổng quát, phép chiếu là phép chuyển đổi những điểm của đối
tượng trong hệ thống tọa độ n chiều thành những điểm trong hệ thống tọa độ có số
chiều nhỏ hơn n.
Định nghĩa về hình chiếu
Ảnh của đối tượng trên mặt phẳng chiếu được hình thành từ phép chiếu bởi
các đường thẳng gọi là tia chiếu (projection) xuất pháp từ một điểm gọi là tâm chiếu
(center of projection) đi qua các điểm của đối tượng giao với mặt chiếu (projection
plan)
Các bước xây dựng hình chiếu
Đối tượng trong không gian 3D với tọa độ thực được cắt theo một
không gian xác định gọi là view volume.
View volume dược chiếu lên mặt phẳng chiếu. Diện tích choản bởi
view volume trên mặt phẳng chiếu đó sữ cho chúng ta khung nhìn.
Là việc ánh xạ khung nhìn vào trong một cổng nhìn bất kỳ cho
trước trên màn hình để hiển thị hình ảnh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét