Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thơng xuyên gắn liền với sự hoạt
động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang
tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hôị. Loại đầu t này đợc gọi
chung là đầu t phát triển.
Trên góc độ tài chính thì đầu t phát triển là quá trình chi tiêu để duy trì
sự phát huy tác dụng của vốn cơ bản hiện có và bổ sung vốn cơ bản mới cho
nền kinh tế, tạo nền tảng cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế - xã hội trong
dài hạn.
Đầu t phát triển: Là một phơng thức Đầu t trực tiếp trong đó việc bỏ
vốn là nhằm gia tăng giá trị tài sản. Trong đầu t phát triển nhằm tạo ra năng
lực sản xuất mới và (hoặc) cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực sản xuất hiện
có vì mục tiêu phát triển.
Trong đầu t các nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là
sức lao động và trí tuệ. Trong đầu t các nguồn lực đóng vai trò quyết định, nó
là cái đầu tiên phải có khi tiến hành một công cuộc đầu t.
1.1.2. Đặc điểm của đầu t phát triển
Hoạt động đầu t phát triển ngoài những đặc điểm chung của đầu t nh là
tính rủi ro, lợng vốn đầu t, đầu t đòi hỏi phải có thời gian, đầu t là một sự hi
sinh các nguồn lực hiện tại Còn có các đặc điểm khác biệt so với các loại
hình đầu t khác đó là:
Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây là cái giá phải trả khá lớn cho hoạt
động đầu t phát triển. Lợng vốn này cần đợc đảm bảo thì công cuộc đầu t mới
có thể mang lại hiệu quả. Vì hoạt động đầu t phát triển là đầu t vào nhiều lĩnh
vực thuộc nền kinh tế - xã hội nên lợng vốn đầu t phải lớn mới đảm bảo hiệu
quả đầu t . Đầu t phát triển gắn liền với các hoạt động khác của xã hội nên
khi tiến hành đầu t phải phân tích nhiều và sâu về các lĩnh vực liên quan, làm
đợc điều này đòi hỏi phải có vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá trình
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đầu t. Ví dụ nh một dự án đầu t vào phát triển mạng lới giao thông đờng bộ
quốc gia thì lợng vốn bỏ ra rất lớn, công cuộc đầu t keo dài. Đờng Hồ Chí
Minh đợc đầu t với số vốn hàng ngàn tỷ đồng, thời gian đầu t kéo dài trong
nhiều năm, huy động một lợng nhân công lớn, có ảnh hởng tới nhiều vấn đề
nh môi trơng văn hóa
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động
xẩy ra. Do đó không thể tránh khỏi sự tác động của hai mặt tích cực và tiêu
cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, văn
hoá Có nhiều dự án đầu t phải dừng lại giữa chừng không thể tiến hành đầu
t đợc nữa do các yếu tố tiêu cực từ tự nhiên gây ra. Vì thế khi tiến hành công
cuộc đầu t phát triển cần phải nghiên cứu và dự báo các sự cố có thể xẩy ra
với dự án sau này.
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm, thậm chí còn lâu hơn nữa nh
những công trình : Vạn lý trờng thành (Trung Quốc), Tháp chàm (Việt Nam),
Kim tự tháp (Ai Cập), Angcovat (Campuchia) Điều này nói lên giá trị lớn
của các thành quả đầu t phát triển. Các công cuộc đầu t phát triển mang lại
cho nhân loại nhiều giá trị về kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh.
Mọi công cuộc đầu t đều hớng tới các thành quả của nó, các thành quả
của hoạt động đầu t phát triển thờng là các công trình xây dựng sẽ hoạt động
ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng lên. Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình tại
đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh các tác dụng sau
này của các kết quả đầu t. Công cuộc đầu t phát triển của một vùng hay một
địa phơng là việc bỏ ra các nguồn lực để đầu t xây dựng các công trình tại đó
để phục vụ công cuộc phát triển. Điều kiện địa lý, địa hình có một ảnh hởng
rất lớn tới các công trình xây dựng nên khi thực hiện đầu t phải tính đến yếu
tố này.
Mọi thành quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều của
các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nh : Động đất, núi lửa, chiến tranh Do hoạt động đầu t phát triển phải tiến
hành với thời gian dài nên rủi ro là rất lớn. Các yếu tố không ổn định đó có
thể khác phục đợc, nhng cũng có thể không khắc phục đợc chính vì thế các
thành quả của hoạt động đầu t phát triển không phải lúc nào cũng mang lại
cho con ngời kết quả nh mong muốn.
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t mang lại hiệu quả kinh tế - xã
hội cao đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t. Sự chuẩn bị này đợc thể
hiện ngay trong việc biên soạn các dự án đầu t, có nghĩa là phải thực hiện đầu
t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng tốt. Trong các dự án đầu t đợc biên
soạn đó các yếu tố về kỹ thuật, kinh tế xã hội, khía cạnh tài chính, về các rủi
ro đợc nghiên cứu kỹ và khoa học.
1.1.3. Các nguồn vốn cho đầu t phát triển
Vốn đầu t là tiền tích lũy của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh
doanh, dịch vụ, là tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nh
viện trợ của nớc ngoài, liên doanh liên kết, vay của các chính phủ hay các tổ
chức phi chính phủ nhằm tái sản xuất, duy trì, mở rộng các tài sản cố định.
Đổi mới và bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, cho các ngành,
cho các địa phơng, cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
1.1.3.1. Nguồn vốn trong nớc
Vốn ngân sách Nhà nớc là nguồn vốn mà Nhà nớc bỏ ra cho các công
cuộc đầu t. Chi cho các địa phơng để tiến hành các hoạt động của mình trong
đó có hoạt động đầu t nói chung và đầu t phát triển nói riêng. Vốn ngân sách
đợc hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và đợc Nhà nớc duy trì trong
kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các công trình thuộc kế
hoạch Nhà nớc.
Là những nguồn vốn đợc huy động trong nớc bao gồm nguồn vốn của
ngân sách Nhà nớc, ngồn vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc, nguồn vốn tín
dụng của các doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn từ khu vực t nhân
Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là nguồn chi của ngân sách Nhà nớc cho đầu t. Là một nguồn vốn
đầu t quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào
lĩnh vực cần sự tham gia của Nhà nớc, chi cho công tác lập và thực hiện các
dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch
xây dựng đô thị và phát triển nông thôn.
Vốn tín dụng đầu t phát triển nhà nớc:
Cùng với quá trình phát triển của đất nớc, tín dụng đầu t của Nhà nớc
ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội.
Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc
giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các
đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay.
Chủ đầu t là ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm
hơn. Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc là một hình thức quá độ
chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng thức tín dụng đối với
các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu t của Nhà nớc còn phục vụ công tác
quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô. Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu t, Nhà
nớc khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo
định hớng chiến lợc của mình. Đứng ở khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô,
nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực
hiện cả mục tiêu phát triển xã hội. Việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng đầu
t còn khuyến khích phát triển vùng kinh tế khó khăn, giải quyết các vấn đề xã
hội nh xoá đói giảm nghèo. Và trên hết nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển
của Nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc:
Đợc xác định là thành phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các
doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một một khối lợng vốn Nhà nớc khá lớn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu
vực kinh tế Nhà nớc với sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng
vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay. Lợng vốn mà
các doanh nghiệp nắm giữ để đa vào đầu t thờng cho hiệu quả cao, góp một
phần quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân :
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần
tích luỹ của các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo nhận định sơ
bộ thì thì khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng
rất lớn mà cha đợc huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển của đất nớc, một bộ phân không nhỏ trong dân
c có tiềm năng kinh tế cao, có một lợng vốn khá lớn do có nguồn thu nhập
gia tăng hoặc do tích luỹ truyền thống. Nhìn tổng quan, nguồn vốn tiềm năng
trong dân c không phải là nhỏ, lợng vốn này tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ,
tiền mặt Nguồn này ớc tính xấp xỉ 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn
bộ hệ thống ngân hàng. Thực tế phát hành trái phiếu của một số ngân hàng
thơng mại quốc doanh cho thấy chỉ trong thời gian ngắn đã huy động đợc
hàng ngàn tỷ đồng và hàng chục triệu USD từ khu vực dân c.
1.1.3.2. Nguồn vốn từ nớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một loại hình di chuyển vốn quốc tế trong đó
ngời chủ sở hữu vốn đồng thời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt
động sử dụng vốn. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc hình thành từ lâu, chủ yếu là
sự di chuyển vốn giữa các nớc t bản phát triển, ngày nay các nớc đang phát
triển cũng tiếp nhận lợng vốn đầu t này cho quá trình phát triển triển kinh tế
của mình. Đây là một nguồn quan trọng đối với các nớc đang phát triển. Kinh
nghiệm cho thấy các nớc nh Thái Lan, Hàn Quốc, Malaysia, Singapo đã
tận dụng nguồn vốn này rất tốt cho quá trình phát triển kinh tế của nớc họ,
hiện nay các nớc này đang là một trong những nớc có nền kinh tế phát triển
nhanh, kinh tế ổn định.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đầu t trực tiếp nớc ngoài có các đặc điểm nh sau:
Các chủ đầu t nớc ngoài phải góp một số vốn tối thiểu vào vốn pháp
định, tuỳ theo luật đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Quyền quản lý xí nghiệp phụ thuộc vào mức độ góp vốn. Đối với
doanh nghiệp liên doanh và hợp động hợp tác kinh doanh thì quyền quản lý
doanh nghiệp và quản lý đối tợng hợp tác tuỳ thuộc vào mức độ vốn góp của
các bên tham gia, còn đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì bên nớc
ngoài (chủ đầu t) toàn quyền quản lý doanh nghiệp.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ít chịu sự chi phối của chính phủ. Đầu t trực
tiếp nớc ngoài do các nhà đầu t hoặc doanh nghiệp t nhân thực hiện nên nó ít
chịu sự chi phối của chính phủ, đặc biệt là đầu t trực tiếp nớc ngoài ít phụ
thuộc vào mối quan hệ giữa nớc chủ đầu t và nớc tiếp nhận đầu t so với các
hình thức di chuyển vốn đầu t quốc tế khác.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra một nguồn vốn dài hạn cho nớc chủ
nhà: Đầu t trực tiếp nớc ngoài thờng dài hạn nên không dễ rút đi trong thời
gian ngắn. Do đó, nớc chủ nhà sẽ đợc tiếp nhận một nguồn vốn lớn bổ sung
cho vốn đầu t trong nớc mà không phải lo trả nợ. Điều này khác với nguồn
vốn ODA, các nớc nhận vốn đầu t phải trả nợ trong một khoảng thời gian nào
đó theo quy định ký kết giữa các bên chủ nhà và nhà viện trợ.
Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đầu t gắn liền với chủ đầu t. Chủ
đầu t cũng chính là nhà đầu t, họ trực tiếp đứng ra quản lý nguồn vốn của
mình và chịu mọi rủi ro có thể xẩy ra khi đầu t. Tuy nhiên cũng nh các nhà
đầu t trong nớc, các nhà đầu t nớc ngoài cũng phải tuân theo các quy định
của pháp luật, các văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực đầu t của Việt
Nam.
Nguồn viện trợ chính thức (ODA)
ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại,
hoặc tín dụng u đãi của các chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ
chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống liên hợp quốc (United
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Natinons-UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nớc đang phát
triển và chậm phát triển.
ODA cùng với các nguồn vốn khác nh tín dụng thơng mại từ các ngân
hàng, đầu t trực tiếp nớc ngoài, viện trợ cho không của các tổ chức phi chính
phủ ( NGO), tín dụng t nhân chủ yếu chảy vào các nớc đang và chậm phát
triển. Các dòng vốn quốc tế này có những mối quan hệ rất chặt chẽ với nhau.
Nếu một nớc kém phát triển không nhận đợc vốn ODA đủ mức cần thiết để
cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thì cũng khó có thể thu hút đợc nguồn
vốn FDI cũng nh vay các nguồn vốn tín dụng khác để mở rộng kinh doanh.
Nhng nếu chỉ tìm và phụ thuộc vào ODA mà không tìm cách thu hút các
nguồn vốn khác thì nớc đó không có điều kiện tăng trởng nhanh sản xuất,
dịch vụ, không có đủ thu nhập để trả nợ ODA.
Vốn ODA mang tính u đãi : Đây chính là một sự u đãi dành cho nớc
vay, nhiều khi nớc nhận các khoản vốn này không phải hoàn lại.Thông thờng
trong ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại, đây chính là điểm phân biệt
giữa viện trợ và cho vay thơng mại. Các nhà tài trợ thờng áp dụng nhiều hình
thức khác nhau trong u đãi, nh kết hợp một phần u đãi và một phần tín dụng
gần với điều kiện thơng mại.
Vốn ODA còn thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nớc đang và
chậm phát triển, vì mục tiêu phát triển. Có hai điều kiện cơ bản nhất để các
nớc đang phát triển và chậm phát triển nhận đợc ODA là:
Thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngời thấp.
Nớc nào có GDP bình quân đầu ngời càng thấp thì thờng nhận đợc tỷ lệ viện
trợ không hoàn lại của ODA càng cao và khả năng vay với lãi suất thấp, thời
hạn u đãi càng lớn. Khi các nớc này đạt trình độ phát triển nhất định qua ng-
ỡng đói nghèo thì sự u đãi này sẻ giảm đi.
Thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA cua các nớc này phải phù hợp với
chính sách và phơng hớng u tiên xem xét trong mối quan hệ giữa bên cấp và
bên nhận ODA.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thông thờng, các nớc cung cấp ODA đều có những chính sách u tiên
riêng của mình, tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay lĩnh vực
mà họ có khả năng kỹ thuật và t vấn (công nghệ, kinh nghiệm quản lý ).
Đồng thời, đối tợng u tiên của các nớc cung cấp ODA cũng có thể thay đổi
theo thời gian tuỳ từng điều kiện cụ thể. Vì vậy, nắm đợc hớng u tiên và tiềm
năng của các nớc, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết.
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại
trong những điều kiện nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) từ
các nớc phát triển sang các nớc đang phát triển. Nh vậy nguồn gốc thực chất
của ODA chính là một phần của tổng sản phẩm quốc dân của các nớc giàu đ-
ợc chuyển sang các nớc nghèo. Do thế, ODA rất nhạy cảm về mặt xã hội và
chịu sự điều chỉnh của d luận xã hội từ nớc cung cấp cũng nh từ nớc tiép
nhận ODA.
Vốn ODA mang tính ràng buộc: Có thể là ràng buộc một phần hoặc
không ràng buộc đối với nớc nhận, thông thờng đi kèm với vốn ODA là sự
ràng buộc, tuy nhiên sự ràng buộc nhiều hay ít còn tuỳ thuộc vào bên cho vay
và bên nhận vay. Ngoài ra nớc viện trợ vốn họ còn có điều kiện, yêu cầu
riêng khác nhau, các ràng buộc này thờng chặt chẽ với nớc nhận ODA.
Các nớc viện trợ nói chung đều không quên dành đợc lợi ích cho mình,
vừa gây ảnh hởng về chính trị, vừa thực hiện xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ t
vấn vào nớc nhận viện trợ. Nh các nớc Đức, Đan Mạch yêu cầu khoảng 50%
viện trợ phải mua hàng hoá và dịch vụ của nớc mình, Canađa yêu cầu lên tới
65%, riêng Thuỵ Sĩ chỉ yêu cầu 1,7%; Hà Lan 2,2% là hai nớc có yêu cầu
thấp nhất.
Kể từ khi ra đời đến nay viện trợ luôn chứa đựng 2 mục tiêu cùng tồn
tại song song. Mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trởng bền vững và giảm đói
nghèo ở các nớc đang phát triển. Động cơ thúc đẩy các nhà tài trợ chính là thị
trờng tiêu thụ sản phẩm, thị trờng đầu t. Viện trợ thờng gắn với các điều kiện
kinh tế cho nên xét về lâu dài các nhà tài trợ sẻ có lợi về mặt an ninh, kinh tế,
chính trị khi kinh tế các nớc nghèo tăng trởng. Mối quan tâm mang tính cá
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhân này đợc kết hợp với tinh thần nhân đạo và tính cộng đồng. Vì một số
vấn đề mang tính toàn cầu nh sự bùng nổ dân số, bảo vệ môi trờng sống, bình
đẳng giới, chống dịch bệnh, giải quyết xung đột sắc tộc, tôn giáo đòi hỏi sự
hợp tác, nỗ lực của cả cộng đồng quốc tế, không phân biệt nớc giàu, nớc
nghèo. Mục tiêu tiếp theo là tăng cờng vị thế về chính trị của các nớc viện
trợ, các nớc phát triển sử dụng ODA nh một công cụ chính trị: xác định vị trí
ảnh hởng của mình tại các nớc và khu vực tiếp nhận ODA. Mỹ là một trong
những nớc đi đầu trong chính sách dùng ODA để tạo tầm ảnh hởng về chính
trị cho mình. Tiếp theo là Nhật Bản là nớc sử dụng ODA để tạo tầm ảnh hởng
về mặt kinh tế và chính trị.
ODA là vốn có khả năng gây nợ: Vì đây là nguồn vốn của các tổ chức
nớc ngoài cho vay, thông qua hình thức đầu t gián tiếp nên nớc nhận đầu t
phải trả nợ cho nớc vay. Sự phức tạp là ở chỗ vốn ODA không có khả năng
đầu t trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi viện trợ lại dựa
vào xuất khẩu ngoại tệ nên khả năng nợ là rất cao, điều này khác với nguồn
vốn FDI là nguồn vốn không có khả năng gây nợ.
Hiện nay Việt Nam là một trong những nớc nhận viện trợ lớn của khu
vực, điều này đòi hỏi chúng ta phải đầu t từ nguồn vốn này sao cho hiệu quả
của nó cao. Vốn ODA có khả năng gây nợ nên hiệu quả đầu t của nguồn vốn
này cần phải nghiên cứu xem xét kỹ trớc khi nhận viện trợ từ các nớc, phải
nghiên cứu xem xét tính khả thi của các dự án trớc khi ra quyết định đầu t.
Xu hớng của nguồn vốn ODA ngày nay là: ngày càng có thêm nhiều
cam kết quan trọng trong quan hệ hỗ trợ phát triển chính thức, bảo vệ môi tr-
ờng sinh thái đang là trọng tâm u tiên của các nhà tài trợ, mục tiêu và yêu cầu
của các nhà tài trợ ngày càng cụ thể, tuy nhiên ngày càng có sự nhất trí cao
giữa các bên về mục tiêu này; cạnh tranh giữa các nớc đang phát triển trong
việc thu hút ODA đang tăng lên. Có thể khẳng định ODA là nguồn vốn có
vai trò quan trọng đối với các nớc đang và chậm phát triển.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Đầu t từ vốn Ngân sách Nhà nớc
1.2.1. Nội dung của vốn ngân sách Nhà nớc
Vốn Ngân sách thờng đợc gọi là vốn ngân sách Nhà nớc vốn ngân sách
trung ơng, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân
sách Trung ơng và ngân sách Địa phơng). Vốn ngân sách đợc hình thành từ
vốn tích luỹ của nền kinh tế và đợc Nhà nớc duy trì trong kế hoạch ngân sách
để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nớc hàng năm, kế haọch 5
năm và kế hoạch dài hạn.
Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho
đầu t bao gồm vốn đầu t của Nhà nớc cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân
sách của Tỉnh.
Là nguồn vốn đợc huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ
phí. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ
chiếm khoảng 13% tổng vốn đầu t xã hội, song là nguồn vốn Nhà nớc chủ
động điều hành, đầu t các lĩnh vực cần u tiên phát triển then chốt của nền
kinh tế những khu vực khó có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà t
nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu t vào các dự án
thuộc các lĩnh vực sau:
Đầu t xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đờng giao
thông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý
Nhà nớc
Đầu t các dự án sự nghiệp kinh tế nh:
+ Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dỡng, sữa chữa cầu đờng.
+ Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi nh: duy tu, bảo dỡng các tuyến đê,
kênh mơng, các công trình lợi
+ Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè,
hệ thống cấp thoát nớc
+ Các dự án điều tra cơ bản.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét