Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp ở thành phố HCM

- 5 -
2.2.3.3 Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán xuất-nhập-khẩu
hàng hóa. 48
2.2.3.3.1 Công tác lập chứng từ thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu.
48
 Xuất khẩu trực tiếp: 48
 Ủy thác xuất khẩu: 48
 Hàng xuất khẩu bò trả lại: 49
 Tái xuất khẩu của hàng xuất khẩu bò trả lại: 50
2.2.3.3.2 Công tác luân chuyển chứng từ kế toán: 50
2.2.3.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty A. P. T. Co 51
2.2.4 Công ty NIDEC COPAL (VIETNAM) CO, LTD. 52
2.2.4.1 Chức năng và nhiệm vụ. 52
2.2.4.2 Thò trường xuất-nhập-khẩu. 52
2.2.4.3 Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán xuất-nhập khẩu
hàng hóa. 52
2.2.4.3.1 Công tác lập chứng từ thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu.
52
 Xuất-Nhập khẩu trực tiếp: 52
 Nhập khẩu hàng hoá trả lại: 53
 Xuất khẩu hàng hóa bò trả lại: 53
2.2.4.3.2 Luân chuyển chứng từ kế toán: 54
2.2.4.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty 55
2.2.5 Công ty TNHH Thương mại ANAM 55
2.2.5.1 Chức năng và nhiệm vụ: 56
- 6 -
2.2.5.2 Thò trường xuất-nhập-khẩu. 56
2.2.5.3 Công tác lập và luân chuyển chứng từ kế toán xuất-nhập-khẩu
hàng hóa. 56
2.2.5.3.1 Công tác lập chứng từ xuất nhập khẩu hàng hóa: 56
 Nhập khẩu trực tiếp hàng hoá gởi kho ngoại quan: 56
2.2.5.3.2 Luân chuyển chứng từ kế toán: 57
2.2.5.3.3 Nhận xét về công tác lập và luân chuyển chứng từ xuất-nhập
khẩu tại công ty 58
2.3 Đánh giá thực trạng việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán thanh
toán hng hóa xuất-nhập khẩu ti các doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh.
58
2.3.1 Việc lập chứng từ kế toán: 58
2.3.1.1 Những ưu điểm: 58
2.3.1.2 Các mặt hạn chế cần hoàn thiện: 59
2.3.2 Việc luân chuyển chứng từ kế toán: 61
2.3.2.1 Ưu điểm: 61
2.3.2.2 Các mặt hạn chế cần hoàn thiện: 61
2.4 Kết luận chương 2: 62
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC LẬP VÀ
LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ KẾ TOÁN THANH TOÁN HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP KHẨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 64
3.1 Quan điểm và phương hướng hoàn thiện: 64
3.1.1 Quan điểm: 64
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện: 65
- 7 -
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc lập và luân chuyển chứng từ kế
toán thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu hiện nay tại các doanh nghiệp ở
thành phố Hồ Chí Minh. 66
3.2.1 Đối với các doanh nghiệp: 66
 Về hệ thống chứng từ: 66
 Về cơ cấu chứng từ: 67
 Về nội dung chứng từ: 71
 Kiểm tra, chỉnh lý chứng từ: 93
 Tổ chức luân chuyển chứng từ: 93
 Đào tạo đội ngũ nhân viên kế toán đối với công tác lập và luân
chuyển chứng từ xuất nhập khẩu hàng hoá: 95
 Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc lập và luân chuyển
chứng từ kế toán: 95
3.2.2 Đối với các cơ quan, ban ngành chức năng có liên quan: 96
 Đối với Ngân hàng: 96
 Đối với cơ quan Thuế: 97
 Đối với cơ quan Hải quan: 98
 Đối với Bộ tài chính: 99
3.2.3 Kết luận chương 3: 100

KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

- 1 / 101 -
CHƯƠNG 1

KHÁI LUẬN VỀ CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN THANH TOÁN
HÀNG HÓA XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI DOANH NGHIỆP.
1.1 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN:
1.1.1 Khái niệm về chứng từ kế toán:
Theo Điều 1 của Chế độ chứng từ ban hành kèm theo Quyết đònh số 186
ngày 14/3/1995 của Bộ Tài chính thì “Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh
nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành”.
Theo Điều 4, Mục 7, Chương I “ Những qui đònh chung” của luật kế toán
số 03/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003: “ Chứng từ kế toán là những giấy tờ và
vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành,
làm căn cứ ghi sổ kế toán”.
Tuy nhiên, theo quan điểm của tôi, khái niệm nêu trên chưa được rõ ràng
bởi vì bất kỳ một nghiệp vụ kinh tế tài chính của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh khi phát sinh đều được phản ảnh thông qua chứng từ kế toán. Tùy theo
cách phân loại mà khái niệm về chứng từ kế toán có khác nhau, có loại chứng
từ kế toán phản ảnh cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, đã hoàn
thành và được dùng làm căn cứ để ghi sổ kế toán, cũng có loại chứng từ kế toán
tuy có phát sinh nhưng chưa hoàn thành nên chưa thể làm cơ sở cho việc ghi sổ
kế toán, chẳng hạn như chứng từ mệnh lệnh, hợp đồng kinh tế đã được ký kết
mang tính nguyên tắc, L/C đã được mở nhưng trong quá trình thực hiện có sự tu
chỉnh bổ sung….

- 2 / 101 -
Do vậy. ở đây cần phân biệt khái niệm của chứng từ kế toán và chứng từ
kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán. Chúng tôi xin được nêu hai khái niệm về
chứng từ kế toán như sau:
(1) Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ảnh nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành.
(2) Chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán là những giấy tờ và
vật mang tin phản ảnh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn
thành.
1.1.2 Ý nghóa và tính chất pháp lý của chứng từ kế toán:
- Lập chứng từ kế toán là khâu đầu tiên của toàn bộ công tác kế toán tại
doanh nghiệp, nó là phương tiện để kế toán ghi nhận thông tin các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự đã hoàn thành theo thời gian và đặc
điểm nhằm phản ảnh được thực tế khách quan của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính đó.
- Là căn cứ để kế toán ghi sổ nhằm hệ thống hóa được thông tin và kiểm
tra, giám sát được các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh.
- Là căn cứ pháp lý của số liệu kế toán, giúp cho việc kiểm tra tính hợp
lý, hợp pháp của các nghiệp vụ kinh tế, tái chính phát sinh.
- Là cơ sở để xác đònh người chòu trách nhiệm vật chất có liên quan đến
nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi trong chứng từ, nó còn là cơ sở để kiểm tra ý
thức chấp hành mệnh lệnh, chỉ thò của cấp dưới đối với cấp trên trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, chứng từ còn là căn cứ để cơ quan pháp luật giải
quyết các tranh chấp, khiếu tố, khiếu nại nếu có.
- Kiểm tra chứng từ kế toán là phương pháp chủ yếu trong công tác thanh
tra, kiểm tra kiểm soát, kiểm toán hoạt động kinh tế, tài chính ở các doanh
nghiệp nhằm phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật hoặc những hành vi phi
kinh tế như tham ô, lãng phí,…

- 3 / 101 -
1.1.3 Hệ thống chứng từ kế toán:
Theo qui đònh về chế độ chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết đònh
số 1141/TC-QĐ-CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ngày 1 tháng 11 năm
1995 thì hệ thống chứng từ bao gồm 02 (hai) loại: Hệ thống chứng từ kế toán
thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn.
1.1.3.1 Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
Hệ thống chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hệ thống chứng từ phản
ảnh các quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ
mang tính chất phổ biến rộng rãi. Đối với loại chứng từ này Nhà nước tiêu chuẩn
hóa về qui cách biểu mẫu, chỉ tiêu phản ảnh, phương pháp lập và áp dụng thống
nhất cho tất cả các đơn vò kế toán hoặc từng đơn vò kế toán cụ thể. [ 14, Đ.3]
1.1.3.2 Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn:
Hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn chủ yếu là những chứng từ kế toán
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền qui đònh. Các đơn vò kinh tế, trên cơ sở đó,
vận dụng vào từng trường hợp cụ thể cho thích hợp. Ngoài các nội dung đã được
qui đònh trên mẫu, đơn vò kinh tế có thể thêm, bớt một số chỉ tiêu đặc thù hoặc
thay đổi thiết kế mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lý
của đơn vò nhưng phải đảm bảo tính pháp lý cần thiết của chứng từ. [ 14, Đ.3]
Nội dung của hệ thống chứng từ kế toán bao gồm 5 (năm) chỉ tiêu:
(1) Chỉ tiêu lao động và tiền lương.
(2) Chỉ tiêu hàng tồn kho.
(3) Chỉ tiêu bán hàng.
(4) Chỉ tiêu tiền mặt.
(5) Chỉ tiêu tài sản cố đònh.
Đối với hệ thống chứng từ kế toán mang tính đặc thù và chứng từ kế toán
thuộc chỉ tiêu sản xuất do các Bộ, Ngành qui đònh, được phép thực hiện khi có sự
chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc cơ quan được Bộ Tài chính ủy
quyền.

- 4 / 101 -
1.1.4 Nội dung của chứng từ kế toán:
1.1.4.1 Chứng từ thông thường: [ 7,7]
Để xác minh tính pháp lý của chứng từ kế toán và đảm bảo cho việc kiểm
tra được nội dung thông tin về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ảnh trong
các chứng từ, chứng từ kế toán phải có đầy đủ các yếu tố chủ yếu sau:
(a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
(b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
(c) Tên, đòa chỉ của đơn vò hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
(d) Tên, đòa chỉ của đơn vò hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
(e) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
(f) Số lượng, đơn giá, số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số;
Tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để Thu, Chi tiền ghi bằng số và bằng
chữ;
(g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên
quan đến chứng từ kế toán.
1.1.4.2 Chứng từ điện tử: [7,3]
Chứng từ điện tử dùng trong kế toán được chứa trong các vật mang tin
như: Băng từ, đóa từ, các loại thẻ thanh toán.
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có đầy đủ các nội dung
qui đònh của chứng từ kế toán nêu trên và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện
tử, được mã hóa mà không bò thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính
hoặc trên vật mang tin như băng từ, đóa từ, các loại thẻ thanh toán.
1.1.5 Phân loại chứng từ kế toán:
Chứng từ kế toán có thể được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1.5.1 Phân loại theo tính chất pháp lý của chứng từ:
-
Chứng từ bắt buộc: Là những chứng từ dùng để phản ảnh thông tin hạch
toán ban đầu về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh tác động đến tài sản

- 5 / 101 -
của đơn vò. Hệ thống chứng từ ban đầu mang tính pháp lý cao và đại bộ phận
mẫu chứng từ ban đầu được nhà nước qui đònh nhằm đảm bảo tính pháp lý của
chứng từ. Thí dụ như Phiếu chi tiền mặt, phiếu thu tiền mặt, phiếu nhập kho
hàng hóa…
-
Chứng từ tự lập: Là những chứng từ do đơn vò kế toán thiết lập để xác
đònh thông tin về các nghiệp vụ nội sinh, liên quan đến việc phân bổ các loại chi
phí, tính giá các đối tượng, xác đònh kết quả kinh doanh. Các chứng từ này
thường không được qui đònh mẫu thống nhất mà do các đơn vò tự thiết lập để ghi
nhận thông tin về các nghiệp vụ phát sinh, làm cơ sở cho việc ghi sổ kế toán tại
đơn vò. Tuy nhiên, các chứng từ này vẫn cần phải có đầy đủ các yếu tố như
chứng từ bắt buộc để có thể kiểm tra tính hợp lý của các chỉ tiêu số lượng, ngăn
ngừa việc tính toán, ghi chép tùy tiện. Thí dụ như bảng kê chi tiết chi phí phân
bổ trong kỳ, bảng kê chi tiết chi phí sản xuất sản phẩm A…
1.1.5.2 Phân loại theo công dụng của chứng từ:
-
Chứng từ mệnh lệnh: Là loại chứng từ dùng để truyền đạt những mệnh
lệnh, chỉ thò của người lãnh đạo hay người có thẩm quyền cho bộ phận cấp dưới
thi hành như: Lệnh chi tiền, Lệnh xuất kho vật tư, Lệnh xuất kho hàng hóa…
Loại chứng từ này chỉ mới chứng minh nghiệp vụ kinh tế chứ chưa nói
đến mức độ hoàn thành của nghiệp vụ nên chưa phải là căn cứ để ghi chép vào
sổ kế toán.
-
Chứng từ chấp hành: Là những chứng từ chứng minh cho một nghiệp vụ
kinh tế nào đó đã thực sự hoàn thành như: Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi tiền
mặt, Phiếu nhập- xuất kho vật tư, hàng hóa… Loại chứng từ này được dùng làm
cơ sở để ghi sổ kế toán.
-
Chứng từ làm thủ tục ghi sổ kế toán: Là những chứng từ dùng để phân
loại, tổng hợp số liệu của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh cùng loại
nhằm làm giảm bớt khối lượng công việc ghi sổ kế toán, tạo thuận lợi cho việc
ghi sổ và đối chiếu các loại tài liệu.

- 6 / 101 -
Đây chỉ là những chứng từ trung gian, phải kèm theo chứng từ ban đầu
mới có đầy đủ cơ sở pháp lý chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ, chẳng
hạn như chứng từ ghi sổ, Giấy thanh toán tiền tạm ứng…
-
Chứng từ liên hợp: Là loại chứng từ mang đặc điểm của hai (02) hoặc ba
(03) loại chứng từ nói trên. Ví dụ: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Phiếu xuất kho
vật tư theo hạn mức, Bảng kê mua hàng và thanh toán chi phí…
1.1.5.3 Phân loại theo trình tự lập chứng từ:
-
Chứng từ ban đầu: Là loại chứng từ được lập trực tiếp ngay khi nghiệp
vụ kinh tế phát sinh hay vừa hoàn thành. Ví dụ: Phiếu thu tiền mặt, Phiếu chi
tiền mặt, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất-nhập kho vật tư, hàng hóa…
-
Chứng từ tổng hợp: Là loại chứng từ dùng để tổng hợp số liệu của các
nghiệp vụ kinh tế cùng loại nhằm làm giảm nhẹ công tác kế toán và đơn giản
trong ghi sổ kế toán như: Bảng tổng hợp chứng từ gốc, Bảng kê phân loại chứng
từ gốc…
1.1.5.4 Phân loại theo đòa điểm lập chứng tư:ø
-
Chứng từ bên trong: Là chứng từ được lập tại đơn vò về các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh có liên quan đến tài sản của đơn vò.
-
Chứng từ bên ngoài: Là chứng từ do các đơn vò và cá nhân bên ngoài
đơn vò lập về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có liên quan đến tài sản của đơn
vò.
1.1.5.5 Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phản ảnh trong chứng từ:
Phân loại theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phản ảnh trong
chứng từ, chứng từ kế toán chia thành nhiều loại như:
- Chứng từ tiền mặt;
- Chứng từ tiền gởi ngân hàng;
- Chứng từ vật tư;
- Chứng từ hàng hóa;

- 7 / 101 -
- Chứng từ tiền lương…
1.1.5.6 Phân loại theo tính cấp bách của chứng từ:
-
Chứng từ bình thường: Là những chứng từ phản ảnh chi phí thực tế phát
sinh trong phạm vò đònh mức.
-
Chứng từ báo động: Là những chứng từ phản ảnh chi phí thực tế phát
sinh ngoài đònh mức nhằm cung cấp thông tin kòp thời phục vụ cho việc quản lý
chi phí.
Cách phân loại này thường được sử dụng ở các doanh nghiệp tập hợp chi
phí sản xuất-kinh doanh và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đònh mức.
1.1.5.7 Phân loại theo số lần sử dụng:
-
Chứng từ sử dụng một (01) lần: Là những chứng từ dùng để ghi nhận
thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh chỉ tiến hành một lần, sau đó
được chuyển để ghi vào sổ kế toán.
-
Chứng từ sử dụng nhiều lần: Là những chứng từ dùng để ghi nhận thông
tin của một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh nhiều lần theo trật tự thời gian
phát sinh trong một thời kỳ ngắn, nhằm giảm bớt số lượng chứng từ và thủ tục
chứng từ. Ví dụ: Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức, thẻ kho, thẻ tài sản cố
đònh…
1.1.5.8 Phân loại theo phương tiện lập chứng từ:
- Chứng từ viết tay;
- Chứng từ lập bằng máy tính;
- Chứng từ điện tử.
1.1.6 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán:
1.1.6.1 Nguyên tắc lập chứng từ kế toán: [7, 8]
- Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
đơn vò, kế toán đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ được lập
một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét