Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1.2.2. Các phòng ban chức năng gồm có:
- Phòng tổ chức Lao động tiền lương:
Bố trí nhân sự, lao động, tổ chức thực hiện quy chế lương, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế. tham mưu cho Giám đốc về tổ chức thực hiện chế độ chính sách đối với cán
bộ công nhân viên. Quản lý về định mức lao động và bảo hộ lao động.
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy hoạch cán bộ, viên chức, công chức; xây dựng
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cho Công ty.
- Phòng Tài chính kế toán:
Thống kê cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế, tài chính giúp giám đốc điều
hành quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính của Công ty.
Tính toán xác định, phân bổ, theo dõi, quản lý và điều hoà vốn giữa các đơn vị,
điều chuyển tài sản trong nội bộ Công ty.
Phối hợp với các cơ quan tài chính, ngân hàng trong việc bảo đảm nguồn vốn và
kinh phí hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng và các hoạt động sự nghiệp
của Công ty.
Trình lãnh đạo Công ty: kế hoạch trích lập và sử dụng các quỹ tập trung, tổ chức
việc thực hiện theo quyết định của lãnh đạo Công ty; trích lập các quỹ dự phòng; xử lý
nợ và các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty; xử lý các
vấn đề phát sinh về thuế có liên quan đến hoạt động của Công ty.
Tổng hợp tình hình thực hiện các chỉ tiêu: doanh thu, chi phí, lỗ lãi, các khoản
phải nộp ngân sách, vốn và công nợ, có phân tích đánh giá, kiến nghị để phục vụ cho
các báo cáo định kỳ của Công ty.
Giám sát, kiểm tra công tác tài chính kế toán tại các đơn vị thành viên.
- Phòng Vật tư thiết bị:
Có nhiệm vụ nhập các thiết bị phục vụ chính cho hoạt động của Công ty, đồng
thời làm chức năng kinh doanh, cung cấp máy móc ngành điện cho những đơn vị muốn
mua.
Cấp phát vật tư cho các công trình của Công ty và các công trình của xí nghiệp.
Xem xét khung giá hoặc giá mua, giá bán, giá nhập khẩu đồng thời thống kê quản
lý vật tư tồn kho, xuất nhập trong từng giai đoạn liên quan đến hoạt động của Công ty.
- Phòng Kinh tế kỹ thuật:
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 5
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Tiếp cận thị trường và ký kết hợp đồng kinh tế.
Công tác giao nhiệm vụ cho các đội sản xuất: Thường trực hợp đồng khoán;
Xây dựng các chỉ tiêu và tham mưu cho Giám đốc, giao khoán cho các đơn vị có khả
năng đảm bảo được nhiệm vụ.
Công tác chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh: Lập kế hoạch tiến độ hàng
tháng, quý giao cho từng đơn vị, từng công trình, từng dự án; Theo dõi, khai thác, sử
dụng, quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa, sửa chữa vật tư, thiết bị.
Công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng và nghiệm thu thanh toán công trình: Kết
hợp với kỹ thuật, các đơn vị lập và thống nhất hồ sơ thiết kế thi công nội bộ; Kiểm tra
chất lượng vật liệu, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật; Nghiên cứu, hướng dẫn các
quy trình, quy phạm kỹ thuật cho các đơn vị; Lập hồ sơ khối lượng hoàn thành, đơn giá
thanh quyết toán, hồ sơ hoàn công khi công trình kết thúc; Tham gia công tác đào tạo
tay nghề, thi nâng bậc cho công nhân trong Công ty.
- Phòng Đầu tư dự án:
Lập và quản lý kế hoạch và kế hoạch tác nghiệp sản xuất kinh doanh ngắn, trung
và dài hạn của toàn Công ty, các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Trên cơ sở những nguồn
lực do Tổng Công ty cấp và Công ty huy động được, phòng Kế hoạch - Đầu tư cùng
với các ban chức năng tổ chức xây dựng kế hoạch năm về sản xuất kinh doanh, cân đối
kế hoạch về các lĩnh vực hoạt động của Công ty thành kế hoạch tổng hợp. Đồng thời
kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch của các đơn vị và báo cáo tình hình thực hiện kế
hoạch của các đơn vị.
Lập các hồ sơ dự thầu các công trình xây lắp của Công ty, theo dõi các hợp
đồng kinh tế, hàng tháng giao kế hoạch sản xuất cho các đơn vị và kế hoạch tham gia
đấu thầu các công trình thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty.
Giám sát, quản lý chất lượng các công trình xây lắp của Công ty và các đơn vị
thành viên.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị kí kết và thực hiện những hợp đồng kinh doanh,
các dự án liên doanh. Được Giám đốc Công ty uỷ quyền hoặc thay mặt các đơn vị
thành viên thảo luận các hợp đồng kinh tế và đề xuất những phương án thực hiện.
- Phòng tổ chức hành chính:
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 6
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Lập các dự án liên quan đến tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của
Công ty và các đơn vị thành viên phù hợp với tình hình thực tế.
Tham mưu cho Giám đốc và Đảng uỷ Công ty về công tác cán bộ cũng nhu giải
pháp lớn liên quan tới con người để hoàn thiện trong phạm vi Công ty.
Xây dựng các quy chế quản lý chung của Công ty, quy chế phân cấp quản lý cho
các xí nghiệp thành viên trong Công ty và các lĩnh vực cần thiết liên quan tới quản lý
và điều hành của Công ty.
1.2.3. Các Xí nghiệp và các chi nhánh gồm có:
- Chi nhánh Công ty Xây lắp và vật liệu xây dựng V tại Hà Nội: được thành lập
dựa trên chủ trương của Công ty nhằm phát huy tiềm năng sẵn có của khu vực miền
bắc Việt Nam, chuyên thực hiện nhiệm vụ thương mại và đầu tư.
- Chi nhánh Công ty Xây lắp và vật liệu xây dựng V tại Quảng Ngãi: được thành
lập dựa trên chủ trương của Công ty nhằm phát huy tiềm năng sẵn có của khu vực miền
trung Việt Nam, sau khi nhà máy chế biến dăm gỗ được thành lập với công suất thiết
kế trên 50.000 BDMT/năm.
- Xí nghiệp Xây lắp và dịch vụ xây dựng I - Hải Phòng: là đơn vị trực thuộc
Công ty chuyên thực hiện nhiệm vụ xây lắp và tư vấn xây dựng, trong nhiều năm qua
Xí nghiệp Xây lắp và dịch vụ xây dựng I luôn là một trong những đơn vị đứng đầu
trong Công ty về hoàn thành kế hoạch Công ty giao cũng như các nghĩa vụ đóng góp
với Nhà nước và cơ quan cấp trên.
- Xí nghiệp Xây lắp và dịch vụ xây dựng V - Hải Phòng: là đơn vị trực thuộc
Công ty. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giám đốc Công ty giao, đến nay xí nghiệp
đã thực hiện nhiều hạng mục trong đó có một số hạng mục công trình xây dựng có tầm
cỡ quốc gia như: Nhà máy Xi Măng Hải Phòng, Nhà xưởng Công ty Nhựa Thiếu Niên
Tiền Phong, nhà làm việc Công ty TNHH Nhựa Bông Sen - Hải Phong, Hiện nay xí
nghiệp đã tiến hành cổ phần hoá và đi vào hoạt động cuối tháng 12/2006 và đây là mô
hình đầu tiên của Công ty trong tiến trình cổ phần hoá.
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 7
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P.GIÁM ĐỐC
KINH TẾ KỸ THUẬT
P.GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT
Phòng VT
Thiết Bị
Phòng Kinh Tế
Kỹ Thuật
Phòng Tài
chính Kế Toán
Phòng Tổ chức
Lao động
Phòng Đầu Tư
Dự Án
Phòng Tổ Chức
Hành Chính
Chi Nhánh
Quảng Ninh
Xí Nghiệp I
Hải Phòng
Chi Nhánh
Hà Nội
Xí Nghiệp V
Hải Phòng
Nhà Máy CB dăm
gỗ Quảng Ngãi
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 8
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1.3. Các ngành nghề kinh doanh chính
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty Xây lắp và vật liệu xây dựng V bao gồm việc
thi công các công trình, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh hàng
nông lâm sản. Tuy nhiên Công ty mới chỉ khai thách được thế mạnh ở lĩnh vực thi công
các công trình dân dụng, bao gồm:
- San lấp mặt bằng
- Thi công đường bộ
- Thi công cọc móng các loại
- Thi công kết cấu các loại
- Hoàn thiện, trát, ốp lát, sơn, phù điêu
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Lắp đặt hệ thống điện, nước, hệ thống điều hoà không khí.
1.4. Sản phầm và dịch vụ của Công ty Xây lắp và vật liệu xây dựng V
1.4.1. Xuất nhập khẩu và dịch vụ thương mại:
a. Xuất khẩu:
- Hàng nông, lâm, thổ sản (ở dạng thô và đã qua chế biến)
- Dăm gỗ dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy
- Thiết bị chiếu sáng (tiêu chuẩn Châu Âu)
- Thiết bị trang trí nội thất, hàng tiêu dùng.
b. Nhập khẩu:
- Nguyên vật liệu dùng cho ngành xây dựng và trang trí nội thất
- Máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất và tiêu thụ nội địa
- Điện, điện tử và hàng tiêu dùng
- Nguyên liệu, phụ tùng phục vụ công tác chế biến và sản xuất.
1.4.2. Hợp tác đầu tư và liên doanh, liên kết:
Công ty Xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại sẵn sàng liên doanh,
liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để mở rộng trong lĩnh vực
sản xuất, đầu tư và thương mại.
1.4.3. Sản xuất và chế biến:
- Dự án trồng dừng và chế biến dăm gỗ xuất khẩu với năng suất 100.000
tấn/năm.
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
- Nông trường Trà Bông - tỉnh Quảng Ngãi là thành viên với diện tích rừng là
100.000 ha.
- Sản xuất và lắp ráp thiết bị chiếu sáng cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng công nghiệp và dân dụng, thiết kế và tham gia vào các dự án đầu tư.
- Nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
- Sản xuất và gia công hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, trang trí nội - ngoại thất.
1.5. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong tình hình hiện nay của
Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V - Bộ Thương Mại
Để xem xét tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động đầu
tư phát triển nói riêng của Công ty xâp lắp và vật liệu xây dựng V trong thời gian vừa
qua, chúng ta sẽ phân tích sơ lược điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong sự
phát triển hiện nay của Công ty bằng ma trận SWOT. Mặt khác từ việc phân tích ta có
thể đưa ra một số kiến nghị, giải pháp giúp Công ty có thể thực hiện các mục tiêu đã đề
ra trong thời gian tới.
Điểm mạnh (S)
- Công ty có năng lực máy móc, thiết bị
tương đối mạnh, đáp ứng yêu cầu hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Năng lực tài chính lành mạnh.
- Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề.
- Có uy tín và kinh nghiệm thi công nhiều
công trình lớn.
- Được sự giúp đỡ không nhỏ từ Bộ
Thương Mại.
Điểm yếu (W)
- Bộ máy quản lý cồng kềnh. Lao động gián
tiếp còn chiếm tỷ trọng tương đối cao.
- Nhân lực thiết bị tuy là hiện đại so với
trong nước nhưng vẫn chưa theo kịp thế
giới.
- Lực lượng lao động vẫn thiếu cả về số
lượng lẫn chất lượng so với nhu cầu sản
xuất kinh doanh.
Cơ hội (O)
- Đảng và Nhà nước để ra đường lối phát
triển kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp.
- Nền kinh tế đất nước tăng trưởng cao,
tạo nhiều cơ hội cho ngành xây lắp phát
triển.
Thách thức (T)
- Khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính
sách Nhà nước.
- Nguy cơ tụt hậu, sức ép cạnh tranh ngày
càng gia tăng đặc biệt khi Việt Nam đã gia
nhập WTO.
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 10
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Từ ma trận SWOT trên chúng ta có thể thấy khả năng phát triển của Công ty xây lắp
và vật liệu xây dựng V là tương đối tốt. Công ty có nhiều điểm mạnh; có thể phát huy, đồng
thời trong quá trình hội nhập và công nghiệp hoá - hiện đại hoá nền kinh tế đất nước cũng
mang đến nhiều cơ hội phát triển mới cho Công ty. Tuy nhiên, để có thể khắc phục được
những khó khăn, vượt qua được những thách thức thì việc thực hiện một chiến lược đầu tư
đúng đắn là một trong những điều kiện tiên quyết. Để vạch ra được chiến lược đầu tư đúng
đắn cho Công ty trong thời gian tới, việc phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của
Công ty là cần thiết. Do đó, phần tiếp sau đây của chuyên đề ta sẽ nghiên cứu thực trạng
hoạt động đầu tư phát triển của Công ty trong thời gian qua.
2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY XÂY
LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG V - BỘ THƯƠNG MẠI
Hoạt động đầu tư phát triển đối với các doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan
trọng, nó quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để tạo dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà
xưởng, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động sản
xuất. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đang hoạt động, các cơ sở vật chất
kỹ thuật sau một thời gian hoạt động sẽ bị hao mòn hư hỏng. Để duy trì hoạt động bình
thường thì cần phải tiến hành sửa chữa, mua sắm thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật
đã bị hư hỏng, hao mòn và phải đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt đông mới của
sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội. Nói
chung hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp có các tác dụng sau:
- Đầu tư phát triển là cơ sở để nâng cao chất lượng sản phẩm
- Đầu tư phát triển giúp cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trình độ khoa
học kỹ thuật.
- Đầu tư phát triển tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Đầu tư phát triển giúp cho doanh nghiệp nâng cao kỹ năng cạnh tranh.
- Đầu tư phát triển là cơ sở để doanh nghiệp giảm giá thành sản phẩm, tăng
doanh thu từ đó tăng lợi nhuận.
Áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế, em tiến hành phân tích thực trạng hoạt
động đầu tư phát triển ở Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng V theo các nội dung sau:
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 11
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng
V - Bộ Thương Mại
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng,
vốn luôn có ý nghĩa quan trọng hàng đầu. Hoạt động xây lắp có đặc điểm là thời gian
thường kéo dài, khối lượng công việc lớn và phức tạp, các thiết bị chuyên dụng đắt
tiền, vốn khê đọng lớn trong suốt quá trình thi công. Do vốn đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và lắp đặt như Công ty xây lắp và vật liệu xây dựng
V thì vốn còn có ý nghĩa quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.
2.1.1. Về quy mô và tốc độ tăng vốn:
Tại thời điểm hợp nhất Công ty năm 1995, tổng số vốn của Công ty mới chỉ là
4.316.000.000 đồng, trong đó vốn cố định là 2.088.747.777 đồng, vốn lưu động là
1.562.791.660 đồng. Đến nay, tổng số vốn của Công ty đã tăng lên gấp nhiều lần. Quy mô
và tốc độ tăng vốn của Công ty trong những năm gần đây thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1: Tổng vốn các năm 2004 – 2006
STT Năm 2004 2005 2006
1 Tổng nguồn vốn (triệu đồng) 126.593 154.993 145.436
2 So sánh định gốc (%) 100 123 115
3 So sánh liên hoàn (%) 100 123 94
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán – Công ty XL và VLXD V
Từ bảng 1 ta có thể nhận thấy tổng vốn của Công ty là tương đối ổn định, có thể
đáp ứng được cho hoạt động hiện nay của Công ty. Nếu tính bình quân giai đoạn 2004
– 2006 thì tổng vốn bình quân năm sẽ là 142.340 triệu đồng.
Qua so sánh định gốc và số liệu liên hoàn giữa các năm ta thấy năm 2005 là vốn
của Công ty tăng mạnh bởi vì vào thời điểm này Công ty đã trúng thầu 2 công trình lớn
là: Công trình Nhà máy Xi Măng Hải Phòng với giá trị trên 30 tỷ đồng và công trình
khi nhà ở Anh Dũng III tại xã Anh Dũng, huyện Kiến Thuỵ, Hải Phòng với giá trị trên
10 tỷ đồng và một công trình do chính Công ty làm chủ đầu tư là công trình nhà máy
chế biến dăm gỗ xuất khẩu tại Quảng Ngãi với giá trị trên 5 tỷ đồng. Công ty đã phải
vay một khối lượng vốn tương đối lớn cho hoạt động nên tổng vốn năm 2005 tăng 22%
so với năm 2004. Năm tiếp theo, tổng khối lượng vốn tuy có giảm nhẹ song vẫn tương
đối ổn định.
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 12
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Đồ thị 1: Tổng vốn các năm 2004 – 2006
Đơn vị: triệu đồng
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán – Công ty XL và VLXD V
Giai đoạn từ năm 2004 đến nay là giai đoạn Công ty Xây lắp và vật liệu xây
dựng phát triển khá tốt. Công ty nhận được nhiều hợp đồng các công trình thi công lớn,
nhỏ khác nhau bao gồm từ công trình nhà ở, thương mại, biệt thự; công trình thương
mại, khách sạn, dịch vụ, công trình trụ sở làm việc, công trình trường học; công trình
công nghiệp đến các công trình lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất. Công ty phải cần
nguồn vốn lớn, do vậy các năm 2004- 2006 tổng vốn tương đối ổn định trên 100 tỷ
đồng mỗi năm.
2.1.2. Về cơ cấu vốn
Bảng 2: Bố trí cơ cấu vốn các năm 2004 – 2006
Năm
Tổng nguồn vốn
(tr. đồng)
Nợ phải trả
(tr. đồng)
Vốn chủ
sở hữu
Nợ Phải trả/
Tổng nguồn vốn
(%)
Vốn chủ sở hữu/
Tổng nguồn vốn
(%)
2004 126.593 117.377 9.216 92,72 7,28
2005 154.993 138.672 16.321 89,47 10,53
2006 145.436 122.952 22484 84,54 15,46
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán – Công ty XL và VLXD V
Trước hết ta có thể nhận thấy vốn chủ sở hữu xét về số tuyệt đối tăng trưởng
đều đặn qua các năm và khá ổn định. Năm 2005, vốn chủ sở hữu tăng 7.105 triệu đồng
so với năm 2004, chiếm 10,53% tổng nguồn vốn. Năm 2006, vốn chủ sở hữu tăng
6.163 triệu đồng so với năm 2005, chiếm 15,46% tổng nguồn vốn. Đó cũng là khoảng
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 13
0
50.000
100.000
150.000
200.000
2004 2005 2006
126.593
154.993
145.436
Triệu đồng
Năm
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
thời gian Công ty hoàn thành và bàn giao một số công trình lớn. Điều này cho thấy
trong năm qua Công ty hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận tương đối cao, do vậy đã
có tích luỹ nên nguồn vốn chủ sở hữu tăng.
Về vốn vay, ta thấy năm 2004 tổng vốn vay là 117.377 triệu đồng, sang năm 2005
tăng thêm 21.295 triệu đồng, tương ứng là 18%. Sang năm 2006 tổng vốn vay tuy có giảm
nhưng không đáng kể. Đây là giai đoạn phát triển mạnh của Công ty nên Công ty phải vay
nhiều vốn để phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Đồ thị 2: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu giai đoạn 2004 – 2006
Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán – Công ty XL và VLXD V
Xét về cơ cấu, năm 2004 tỷ trọng của nợ phải trả chia cho tổng nguồn vốn là
92,72%, đến năm 2005 và năm 2006 tỷ trọng này giảm nhưng ở mức độ không lớn lắm
tương ứng là 89,47% và 84,54%. Điều này cho ta thấy trong khoảng thời gian này
Công ty có xu hướng tiếp cận ít với nguồn vốn vay. Nếu tính chung cho cả thời kỳ này
thì cơ cấu nợ phải trả chia cho tổng nguồn vốn là 88,75% và vốn chủ sở hữu chia cho
tổng nguồn vốn là 11,25%.
Biểu đồ 1: Cơ cấu vốn bình quân thời kỳ 2004 - 2006
Vũ Thị Hải Yến - Kinh Tế Đầu Tư - 45B 14
Nợ phải trả
Vỗn chủ sở hữu
0
20.000
40.000
60.000
80.000
100.000
120.000
140.000
2004 2005 2006
Triệu đồng
Năm
107.022
19.571
138.672
16.321
134.848
10.588
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
11,25%
88,75%
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét