Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Giáo án : Đạo đức 5 HK1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án : Đạo đức 5 HK1": http://123doc.vn/document/567002-giao-an-dao-duc-5-hk1.htm


Ngày dạy :
Bài 2: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH Tiết: 01 & 02
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này HS biết:
- Mỗi người cần phải có trách nhiệm về việc làm của mình.
- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình.
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi
cho người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 vài mẫu truyện về người có trách nhiệm.
- Bài tập 1 được viết sẵn lên trên giấy khổ lớn.
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Chuyện của bạn Đức
Mục tiêu: Giúp HS thấy rõ được diễn biến của sự việc
và tâm trạng của Đức; biết phân tích đưa ra quyết định
đúng.
Cách tiến hành:
- 2 HS lên bảng trả lời.
- GV cho HS cả lớp đọc thầm và suy nghĩ về câu
chuyện.
- GV gọi 2 HS đọc to truyện cho cả lớp cùng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý:
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như thế nào?
+ Theo em, Đức nên giải quyết việc này thế nào cho tốt?
Vì sao?
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Các em đã đưa ra giúp Đức 1 số cách giải
quyết vừa có lý, vừa có tình. Qua đó chúng ta rút ra được
1 điều là mỗi người cần phải suy nghĩ trước khi hành
động và chịu trách nhiệm về việc làm của mình.
- HS đọc thầm và suy nghĩ.
- 2 HS đọc
- HS cả lớp thảo luận.
- 3 HS trả lời.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.
Mục tiêu: giúp HS xác định được những việc làm nào là
biểu hiện của người sống có trách nhiệm hoặc không có
trách nhiệm.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài 1, SGK: những trường hợp nào - HS nhắc lại yêu cầu
Ngày dạy :
dưới đây là biểu hiện của người sống có trách nhiệm?
a. Trước khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận.
b. Đã nhận làm việc gì thì phải làm đến nơi đến chốn.
c. Đã nhận việc rồi nhưng không thích nữa thì bỏ.
d. Khi làm điều gì sai, sẵn sàng nhận lỗi và sửa lỗi.
đ. Việc nào làm tốt thì nhận do công của mình, việc
nào làm hỏng thì đổ lỗi cho người khác
e. Chỉ hứa nhưng không làm.
g. Không làm theo những việc xấu.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nhóm nhỏ .

- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV kết luận: Các điểm a, b, d, g là những biểu hiện
của người sống có trách nhiệm; c, đ, e không phải là
biểu hiện của người sống có trách nhiệm.
- HS chia thành các nhóm nhỏ,
cùng thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng trình
bày, các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ(bài tập 2 SGK) .
Mục tiêu: giúp HS biết tán thành những ý kiến đúng và
không tán thành những ý kiến không đúng.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2.
- GV yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
- GV yêu cầu 4 HS giải thích tại sao tán thành hoặc
phản đối.
- Kết luận: tán thành các ý kiến a, đ; không tán thành ý
kiến b, c, d
- HS lắng nghe
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ(theo qui ước)
- 4 HS giải thích.
2. Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm bài
thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và về
chủ đề trường em.
- HS trả lời
Ngày dạy :
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp
trong mỗi tình huống.
Cách tiến hành:
- Cả lớp hát.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm nhỏ và giao
nhiệm vụ cho các nhóm xử lý tình huống trong bài tập
3, SGK.
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Kết luận: Mỗi tình huống đều có cách giải quyết.
Người có trách nhiệm cần phải chọn cách giải quyết nào
thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn
cảnh.
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác trao đổi, bổ sung.

Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân.
Mục tiêu: giúp HS có thể tự liên hệ, kể 1 việc làm của
mình và tự rút ra bài học.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi với bạn bên cạnh về các
việc làm của mình đã có trách nhiệm hoặc không có
trách nhiệm theo gợi ý:
+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu 1 vài HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình
huống 1 cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh
thản. Ngược lại, chúng ta cảm thấy áy náy trong lòng.
Người có trách nhiệm là người trước khi làm việc gì
cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với
cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc họ dám nhận
- HS cả lớp trao đổi theo cặp.
- 3 HS trả lời.
Ngày dạy :
trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.
2. Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài
mới
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm :



Ngày dạy :
Bài 3: CÓ CHÍ THÌ NÊN Tiết: 01 & 02
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này HS biết:
- Trong cuộc sống, con người phải đối mặt với những khó khăn, thử thách. Nhưng nếu
có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy, thì sẽ có thể vượt
qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống.
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó
khăn của bản thân.
- Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có
ích cho gia đình, cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1 vài mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó.
- Thẻ màu để dùng cho hoạt động 3, tiết 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt
khó Trần Bảo Đồng.
Mục tiêu: Giúp HS biết được hoàn cảnh và những biểu
hiện vượt khó của Trần Bảo Đồng.
Cách tiến hành:
- 2 HS lên bảng trả lời.
- GV cho HS cả lớp tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng
trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi 1,2,3 SGK
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Từ tấm gương của Trần Bảo Đồng ta
thấy dù gặp hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có
quyết tâm và biết cách sắp xếp thời gian hợp lí thì vẫn
có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình.
- HS đọc thầm.
- HS cả lớp thảo luận.
- 2 HS trả lời
Hoạt động 2: xử lý tình huống.
Mục tiêu: giúp HS chọn được cách giải quyết tích cực
nhất, thể hiện ý chí vượt lên khó khăn trong các tình
huống.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo các nhóm nhỏ theo
các tình huống sau:
+ Tình huống 1: đang học lớp 5, 1 tai nạn bất ngờ đã
cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại
được. Trong trường hợp đó, Khôi sẽ như thế nào?
- HS làm việc theo nhóm, cùng
thảo luận.
Ngày dạy :
+ Tình huống 1: Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lại bị lũ
lụt cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em trong hoàn
cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học?
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV kết luận: trong những tình huống như trên, người
ta có thể chán nản, bỏ học,…. Biết vượt khó khăn để
sống và tiếp tục học tập mới là người có chí.
- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp
nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: làm việc theo cặp.
Mục tiêu: giúp HS phân biệt được những biểu hiện của ý
chí vượt khó và những ý kiến phù hợp với nội dung bài
học.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu bài tập 1-2, SGK.
- GV tổ chức cho HS trao đổi từng trường hợp theo cặp.
- GV nêu từng trường hợp, yêu cầu HS giơ thẻ để đánh
giá (thẻ đỏ:có ý chí;thẻ xanh:không có ý chí).
- GV nhận xét và kết luận: các em đã phân biệt đâu là
biểu hiện của người có ý chí. Những biểu hiện đó được
thể hiện trong cả việc lớn và việc nhỏ, trong cả học tập
và trong đời sống.
- HS lắ ng nghe
- 2 HS ngồi gần trao đổi.
- HS giơ thẻ(theo qui ước).
2. Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm vài
mẩu chuyện nói về gương HS “có chí thì nên” hoặc ở
trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.
- HS trả lời
Ngày dạy :
Tiết 2
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK.
Mục tiêu: mỗi nhóm nêu được 1 tấm gương tiêu biểu để
kể cho lớp cùng nghe.
Cách tiến hành:
- Cả lớp hát.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm nhỏ, cùng
thảo luận về các tấm gương đã sưu tầm được
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét.
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, cùng
thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm
khác trao đổi, bổ sung.

Hoạt động 2:Tự liên hệ bản thân(bài tập 4, SGK).
Mục tiêu: giúp HS biết liên hệ bản thân, nêu được
những khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra
được cách vượt qua khó khăn.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và tự phân
tích những khó khăn của bản thân theo mẫu.
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận: Trong cuộc sống mỗi người đều có những
khó khăn riêng và đều cần phải có ý chí để vượt lên; sự
cảm thông, động viên, giúp đỡ của bạn bè, tập thể là hết
sức cần thiết để giúp chúng ta vượt qua khó khăn, vươn
lên trong cuộc sống.
- HS làm việc theo nhóm, cùng trao
đổi khó khăn của mình.
- 1-2 HS trình bày, lớp thảo luận và
tìm cách giúp đỡ bạn.
2. Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và chuẩn bị bài
mới.
- HS trả lời
Rút kinh nghiệm :



Ngày dạy :
Ngày dạy :
Bài 4: NHỚ ƠN TỔ TIÊN Tiết: 01 & 02
I. MỤC TIÊU
Học xong bài này HS biết:
- Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ.
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng.
- Biết ơn tổ tiên; tự hào về truyền thống gia đình và dòng họ .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
- Câu ca dao, tục ngữ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ tiên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
2. Dạy bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
Mục tiêu: Giúp HS biết được một biểu hiện của lòng
biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành:
- 2 HS lên bảng trả lời.
- GV gọi HS đọc truyện Thăm mộ.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi sau:
+ Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ
lòng biết ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ
tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ?
- GV kết luận: ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi
người đều phải biết ơn tổ tiên và biết thể hiện điều đó
bằng những việc làm cụ thể.
- HS đọc thầm.
- HS cả lớp thảo luận và trả lời.
Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK.
Mục tiêu: giúp HS biết được những việc cần làm để bày
tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành:
- GV cho HS tự làm bài tập.
- GV yêu cầu HS trình bày ý kiến trước lớp.
- GV kết luận: chúng ta cần thể hiện sự biết ơn tổ tiên
bằng các việc làm cụ thể, thiết thực, phù hợp với khả
năng như các việc cố gắng học tập, rèn luyện để trở
thành người có ích cho xã hội; gìn giữ nền nếp tốt đẹp
- HS làm bài và trao đổi với bạn
bên cạnh.
- 2 HS trả lời, cả lớp trao đổi, nhận
xét, bổ sung.
Ngày dạy :
của gia đình; thăm mộ tổ tiên, ông bà…
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: giúp HS tự đánh giá bản thân qua đối chiếu với
những việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS kể những việc đã làm được thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên và những việc chưa làm được.
- GV gọi HS lên trình bày trước lớp.
- GV nhận xét và kết luận: chúng ta đã biết thể hiện sự
biết ơn tổ tiên bằng các việc làm cụ thể, thiết thực.
Mỗi người phải biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm giữ
gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ.
- HS làm việc cá nhân và trao đổi
trong nhóm nhỏ.
- 3 HS trình bày.
2. Củng cố –dặn dò :
- GV dặn HS về nhà học thuộc bài cũ và sưu tầm tranh,
ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương. Những
câu ca dao, tục ngữ, truyện,… nói về lòng biết ơn tổ
tiên.
- HS trả lời

Giao an 11NC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an 11NC": http://123doc.vn/document/567168-giao-an-11nc.htm


Date: Monday October 20, 2008
Unit 5: Competition
N
0
37
Period 2: Reading
I. Objectives: similar to the class N
0
36
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher’s book.
IV. Procedure
Teacher’ activities Students’ activities
1. Check up
Call on two Ss to write all the new words
2. New lesson
2.2 While – reading
* Task b
- Ask Ss to read the statements and the text
again and do the task b
- Let them work in pairs and compare their
answers
- Call on Ss to read the statements and say
their choice.
- Check the answers
2.3. Post – reading
- Get Ss to work in group of 3,4 and discuss
and share ideas on the question in task c
- Explain the meanings of the four qualities
+ Industry:
+ Appearance
+ Speech
+ Behavior
- Give comments
3.Consolidation
Summarize the main point
4.Homework
Ask Ss to find more information to explain
the meanings of the four qualities
write all the new words on the board
- Read the text again and do the task b
- Work in pairs and compare their answers
l- Read the statements and say their choice.
1. T 2. F
3. T 4. F
5. T 6. F
7. T 8. T
- Work in group of 3,4 and discuss and share
ideas on the question in task c
- Give the answers:
→ Diligent (hard-working), skillful in doing
housework (cooking, sewing )
→ Beautiful, pretty, elegant.
→ Gentle in speaking, delicate/ subtle in using
language.
→ Polite, sensitive, good manners.
Listen to the teacher
Write the homework
8
Date: Thursdays October 23, 2008
Unit 5: Competition
N
0
38
Period 3: Listening
I. Objectives:
- Help Ss talk about their age, their hobby or interest, and their ambition or wish
- By the end of the lesson, Ss are able to listen and take notes
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher’s book.
Teacher’ activities Students’ activities
1. Warm Up
Match the verbs/ gerunds in column A with
the phrases in column B to have suitable
meanings
A B
1. going a. to the Moon
2. being b. around the world
3. chatting c. an English teacher
4. watching d. with friends
5. travelling e. birds
2. New lesson
2.1 Pre- listening
- Ask Ss to work in pairs: talk about the job
you want to do in the future, your hobby and
your ambition or wish
- Explain some new words:
+ eloquence: su hung bien
+ major: nganh hoc
2.2 while – listening
* Task b
- Tell Ss they are going to listen to the
introductory part of a quiz show
- Play the tape and ask Ss to do the task b
- Let Ss listen more than once
- Tell Ss to compare answers in pairs
Name Age Job
Ngoc Quynh 24 accountant
- Match
- Answers:
1. a
2. c
3. d
4. e
5. b
- Work in pairs: talk about the job you want
to do in the future, your hobby and your
ambition or wish
- Listen to the teacher
- Listen to the tape and do the task
- Compare answers in pairs
Hobby Ambition
Chatting with
friends on the
phone or the Net
Traveling around the
world
9
Minh Dan 25 teacher
Huy Vu 19 Teacher-to-
be(English)
- Check the answers
* Task C
- Let Ss listen again and do the task
2.3 Post – listening
- Ask Ss to work in small groups
- Tell them to interview one another in order
to get and give information about their age,
their hobby or interest, and their ambition or
wish
- Call on some Ss to report to the class about
their partners.
3.Consolidation
Summarize the main point
4.Homework
Ask Ss to learn all the new words by heart
Sitting for hours
watching birds
Going to Mars
Swimming and
cooking
Chances for every child
to go to school
- Listen again and do the task
- Work in small groups
- Interview one another in order to get and give
information about their age, their hobby or
interest, and their ambition or wish
- Report to the class about their partners.
Listen to the teacher
Write the homework
Date: Friday October 24, 2008
Unit 5: Competition
N
0
39
Period 3: Speaking
I. Objectives:
- Help Ss express their opinions in English
- By the end of the lesson, Ss are able to give opinions about different competitions and
programmes
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher’s book
IV. Procedure
Teacher’ activities Students’ activities
1. Warm Up
Playing game
2. New lesson
2.2 Pre - speaking
- Ask Ss to match the picture in the book with - Match the picture in the book with the
10
the names of games or competition given
- Tell Ss to compare answers in pairs
- Ask Ss to give the name of the competitions
- Explain some new words
• Tug of war: trò chơi kéo co
• Enhance: [in'hɑ:ns] (v)
• làm tăng, nâng cao, đề cao, làm nổi bật
(đức tính, quyền hạn )
• Prone: [proun] (a) úp, sấp; nằm sấp
• Excessive: [ik'sesiv] (a) quá mức, thừa
2.2 while – speaking
- Ask Ss to give some Useful expressions:
Agreement:
Disagreement:
 Positive aspects
 Useful
 Understanding
 Teamwork spirit
 Encouraging
 Hilarious
 Bring about new knowledge
 Fantastic
 Charming
 Educational
 Fun
- Instruct Ss to practice in pairs
A: Swimming is relaxing
B: That’s true. And I also think that
it’s good for your health
A: Windsurfing is fun
B: I can’t agree with you more.
A: Playing cards is a waste
of time.
B: I’m with you there. And besides, it is rubbish.
names of games or competition given
- Compare answers in pairs
- Answers:
1. tug of war 3. song contest
2. beauty contest 4. game show
- write the new words
• Monotonous: [mə'nɔtnəs] (a)
• đều đều, đơn điệu; buồn tẻ
• Inhibit: [in'hibit] (v) ngăn chặn, hạn
chế, kiềm chế
• Hilarious: [hi'leəriəs] (a) vui vẻ, vui
nhộn
That’s true. And I also think that
- I couldn’t agree with you more.
- Don’t you also think that… ?
- I can’t help thinking the same
- That’s not the way I see it. You see…….
- You can’t mean that!
- I’m afraid I can’t agree with you. I think
 Negative aspects
 Waste of time
 Poor performance
 Badly designed
 Silly jokes
 Boring
 Lack of variety
 Too commercialized
 Rubbish
 Unnecessary
 ……….
- Practice in pairs
A: Swimming is relaxing
B: That’s true. And I also think that
it’s good for your health
A: Windsurfing is fun
B: I can’t agree with you more.
A: Playing cards is a waste
11
- Check their spelling and pronunciation
2.3 Post – Speaking
- Get Ss to give a short presentation in front of
the class about a contest
- Give comments
3. Consolidation
Summarize the main points
4. Homework
Ask Ss to learn the vocabulary by heart and
practice speaking at home
of time.
B: I’m with you there. And besides, it is
rubbish.
A: Dancing is hilarious and good for body
A: Dancing is hilarious and good for body


shaping.
shaping.
B: I can’t help thinking the same
B: I can’t help thinking the same
.
.
A: Painting is boring
B: That’s not the way I see it. You see, it’s
a cultural and entertaining activity
A: Music is useful and entertaining.
B: I can’t agree with you more. Don’t
you also think that it brings
encouragements?
- Give a short presentation in front of the
class about a contest
Listen to the teacher
Write the homework
N
0
40 Date: Saturday, 25 October, 2008
Unit 5: Competition
Period 5: Writing
Time : 45’
I. Objectives
By the end of the lesson, Ss will be able to write a letter to ask and give information
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher‘s book
IV. Procedure
Teacher’ activities Students’ activities
1. Check up
Call on some pairs to practice speaking
about competitions
Some pairs to practice speaking about
competitions
12
2. New lesson
2.1 Pre – writing
- Ask Ss to work in pairs: discuss the
questions about contests an the media.
- Call on some Ss to read their answers
3. An I.D card and an application form sent
by email. (The postmark would tell when
your application was mailed)
- Give comments
2.2 While – writing
* Task b
- Tell Ss the sentences belong to a letter
asking for information about a contest but
they are in the wrong order.
- Get Ss to work in pairs and put the
sentences in a logical order
- Let them compare answers in small
groups and
- Ask Ss to give the general format of the
letter asking for information
* Task c
- Ask Ss to work in small groups and write
a letter to give information in reply to the
letter in Task b…
2.3 Post – writing
Pick up some writings and collect Ss’
mistakes and write them on the board
3. Consolidation
Summarize the main points
4. Homework
Ask Ss to rewrite their writing at home
- Work in pairs: discuss the questions about
contests an the media
- Answers:
1. From the media (TV, radio, newspaper,
Wed site )
2. Candidates should get information about
regulation on candidacy and contestants’
qualifications (age, ability, knowledge…).
Then they should try to improve the
knowledge and skills needed.
- Listen to the teacher
- Work in pairs and put the sentences in a
logical order
- Compare answers in small groups and
- Answers:
C –d – b - a – e – i – f – g – h
- Give a format of the letter
1. Opening / greeting
2. Purpose of letter (why you are writing it)
3. List of things that need clarifying
4. Closing and ending
- Work in small groups and write a letter to
give information in reply to the letter in
Task b…
- Correct their own mistakes if making
- Listen to the teacher
- Rewrite their writing at home
13
Date : Wednesday, 29, October, 2008
N
0
41
Unit 5: Competition
Period 6: Language Focus
Time: 45’
I. Objectives
By the end of the lesson, Ss will be able to:
- know different nouns derived from verbs.
- distinguish between gerund and present participle, and perfect gerund and perfect
participle.
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher‘s book
IV. Procedure
14
Teacher’ activities Students’ activities
1. Warm up
- Ask Ss to tell two kinds of nouns derived
from verb, one denoting person who does
an activity (or things which do a particular
job), and the other denoting action or
activity.
Answers:
- visit – visitor; sing – singer; employ-
employee, employer; act – actor, actress;
work- worker….
2. New lesson
2.1 Word study
Nouns derived from Verbs
- Elicit from Ss different suffixes used to
form nouns from verbs
+ Denoting person who does an activity
or things which do a job:
+ Denoting action or activity:
- (t)ion, -ment, -ing. No change in form

* Task a
- Ask Ss to write the nouns denoting doer
and activity from the verbs given in the
table.
- Let Ss compare answers in pairs and then
write their answers in front of the class.
- Listen to the teacher and write down
- -er,-or /ə/. –ant /ənt/, -ist /ist/ (often used
for people playing musical instruments)
Eg: accountant, guitarist, payer
- -ee /i:/ can contrast with –er in meaning;-
er ‘person who does something’, and –ee
“person who receives or exprerieces the
action”
Eg : employer/ employee; payer / payee.
Eg: action, development, swimming, change
- Write the nouns denoting doer and activity
from the verbs given in the table.
- Compare answers in pairs and then write
their answers in front of the class
Verbs Nouns……
Work
Nouns…Action
or Activity
announce announce announcement
collaborate collaborator Collaboration
Compete Competitor Competition
Contest Contestant Contest
Design Designer Design
Entertain Entertainer Entertainment
Ice- skate Ice – skater Ice – skating
Organize Organizer Organization
Participate Participate Participation
Perform Performer Performance
win Winner win
* Task b
- Get Ss to complete the sentences with
words from the table in Task a
- Let Ss compare answers in small groups
- Call on Ss to read their answers;
- Check the answers
- Complete the sentences with words from
the table in Task a
- Compare answers in small groups
- Read their answers:
1. Ice – skater 5. Contestants
2. Performance 6. Winner
15
Date : Thursday, 30, October, 2008
N
0
42
Unit 5: Competition
Period 7: Language Focus
Time: 45’
I. Objectives
II. Methods Similar to the class N
0
41
III. Teaching aids
IV. Procedure
Teacher’ activities Students’ activities
1. Check up
Call on two Ss to give the nouns deriving from
the verbs
2. New lesson
2.2 Grammar
* Task a : Sentence completion
- Ask Ss to complete each sentence with the
correct form of the verb in brackets: gerund,
perfect gerund, present participle or perfect
participle.
- Tell Ss sometimes, both a gerund and a perfect
gerund are possible. (I. 3. taking/ having taken)
- Let Ss compare answers with a partner and then
call on some Ss to write their answers on the
board

- check the answers
- Do the task a and listen to the teacher
- Compare answers with a partner
- Write their answers on the board
I.
1. training
2. winning
3. having taken, being
4. losing
5. having made, coming
6. learning
II.
1. looking 4. having entered
2. having practiced 5. becoming
3. reminding 6. having learned
* Task b
- Get Ss to work in pair to match phrases in
column A with their suitable phrases in column
B to make meaningful sentences.
- Tell Ss to compare answers with a partner
- Call on two Ss to do the task
- Give correct answers
- work in pairs and do task b
- Compare answers with a partner
- Answers:
1. a 5. g
2. b 6. d
3. c 7. e
16
4.h 8. f
3. Homework
Rewrite the following sentences using a present
participle or a perfect participle.
1. Jack was sleeping on the sofa when we
arrived.
2. The contestant was qualified for the final
after he had passed all the other rounds
3. They watched us when we were playing “hide
and seek”.
4. Tom was busy. He was solving the math
problems
5. He kicked the ball and broke the car window.
Write the homework
→ We found Jack………………
→…… the contestant was qualified for
the final.
→ They watched us
→ Tom was busy………………….
→He kicked the ball,
Date : Saturday, 1
st
, November, 2008
N
0
43
Unit 6: Population
Period 1: Reading
Time : 45’
I. Objectives
- Help Ss know about China’s population growth rate
- By the end of the lesson, the student are able to
+ scan reading for specific information
+ complete a summary.
II. Methods
Integrated, mainly communicative
III. Teaching aids
Textbook, teacher‘s book
IV. Procedure
Teacher’ activities Students’ activities
1. Check up
- Ask Ss to rewrite the sentences
- Check the answers
- Rewrite the sentences
→ We found Jack sleeping on the sofa when
we arrived.
→ Having passed all the other rounds the
contestant was qualified for the final.
→ They watched us playing “hide and seek”.
→ Tom was busy solving the math problems
→He kicked the ball, breaking the car
window
17
2. New lesson
2.1 Pre – reading
* Task a
- Ask Ss to work in groups: Answer the
following questions:
1. What can you see in the following picture?
What message can you “ read “ from it.
2. What are possible causes and effects of the
circumstance?
- Work in groups:
- Answer:
1. A cartoon about overpopulation: It means:
“There are too many people and our natural
resources are not enough for all ( or
something similar.)”
2.
Possible causes Possible Consequences
- high birthrates
- illiteracy
- desire to have male children
- Limited access to modern contraception and
family planning
- education
- unwillingness to practice contraception and
abortion
- poverty
- unemployment
- crimes
- shortage of food, clear water, and energy.
- water and air pollution
- unhealthy living conditions
- illiteracy
* Task b
- Ask Ss to work in pairs: complete the
sentences.
- Let Ss exchange their answers
- Call on two Ss to read answers
- check the answers
- work in pairs: complete the sentences.
- exchange their answers
- answers:
1. population density
2. population trend
3. population
2.2 While – reading
- Elicit meaning of other words or give
explanations yourself.
- Approximately ( adv.) = almost exactly . -
density (n.) = quality of being crowded together
in great numbers(tình trạng đông đúc; mật độ
dân cư)
- dense (a.) = dày đặc; đông đúc
- implement (v.) = carry out; put into effect
(thực hiện)
- account for (v.) = take up; be the
explanation of sth ( giải thích cho…;
chiếm…)

- Read the words one by one and ask SS to
repeat
- write the meanings
- immigrant (n.) =person who has come to
live permanently in a foreign country ( người
nhập cư)
- populous (a.) person having a large
population
(đông đúc dân cư)
- record speed (n.) highest speed ( tốc độ kỷ
lục)
- To practice pronunciation
18
* Task a: True – False Statements
- Ask SS to read the text and the statements
about the population in China and decide if the
statements are true or false.
- Tell SS to compare answers with a partner.
- Call on SS read the sentences aloud and say
their choices.
- Ask SS to give explanations for false sentences.
- Check with the whole class.
- Read the text and do the task
- Compare answers with a partner.
- Read the sentences aloud and say their
choices.
1. F 2. T 3. F (to 0.58%/ by 10,63%)
4. T 5. T (30.000 x 200=6.000.000) 6.T
3. Homework
- Ask Ss to learn all the new words by heart
- preview the tasks
- Write the homework.
Date : Sunday, November 02, 2008
N
0
44
Unit 6: Popualtion
Period 2: Reading
Time: 45’
I. Objectives
II. Methods Similar to the class N
0
43
III. Teaching aids
IV. Procedure
1. Check up
Call on two Ss to write all the new words
2. New lesson
2.2 While – reading ( cont)
* Task b
- Get Ss to work in pairs and read the text again
and do the task b: Circle A or B
- Let Ss compare their answers with a friend
- Call on two Ss to read answers
- check the answers
- Work in pairs and do the task b
- Compare their answers with a friend
- Answers:
1. A 2. A 3. B 4. A
* Task c
- Ask Ss to scan the text and find the words or
expressions which have the same meanings ad
those provided.
- Work in pairs and do the task
19

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: TIẾNG ANH


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN: TIẾNG ANH": http://123doc.vn/document/567353-de-thi-thu-dai-hoc-mon-tieng-anh.htm


Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC
MÔN: TIẾNG ANH
Chọn từ có trọng âm nhấn vào âm tiết ở vị trí khác:
1. A. cosmetics
B. economics
C. photography
D. experence
2. A. lemon
B. physics
C. decay
D. decade
3. A. modernise
B. vaporise
C. organise
D. deliver
4. A. vacancy
B. calculate
C. delicious
D. furniture
5. A. enjoy
B. require
C. apply
D. whisper
Chọn đáp án để hoàn thành câu:
6. We carried out a careful of the area.
A. education
B. preparation
C. calculation
D. examination
7. In the primary school , a child is in the ………… simple setting.
A. comparison
B. comparative
C. comparatively
D. comparable
8. After the …………… of the new manager the staff worked more effectively.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
A. dismissal
B. retirement
C. resignation
D. appointment
9. The doctor took one look at me and said that I was …………. overweight.
A. slightly
B. accurately
C. certainly
D. continuously
10. Try and see things from my point of view, and be a bit more ………… .
A. reasonable
B. reasoning
C. reason
D. reasonably
11. There were 50 ………………in the talent contest.
A. competitors
B. examinees
C. customers
D. interviewees
12. His performance in King Lear was most ………… .
A. impression
B. impressive
C. impressed
D. impress
13. Many trains have been cancelled and long ……………………are expected.
A. distance
B. postponements
C. timetable
D. delays
14. The journalist refused to …………………… the source of his information.
A. disclose
B. expose
C. propose
D. enclose
15. The existence of many stars in the sky ……… us to suspect that thre may be life on another
planet.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
A. lead
B. leading
C. have led
D. leads
16. Be careful with your gun! You may ………… somebody.
A. injure
B. wound
C. hurt
D. ache
17. Some of the passengers spoke to reporters about their ……. in the burning plane.
A. knowledge
B. experience
C. occasion
D. event
18. After the enormous dinner he had to ………. his belt.
A. broaden
B. enlarge
C. widen
D. loosen
19. Throw away that old vase. Its ………… .
A. value
B. valuable
C. invaluable
D. valueless
20. - Is the lift is working?. - No , its …………Lets use the stairs.
A. out of work
B. impossible
C. in danger
D. out of order
21. These people …………… for the most successful company in the town.
A. are seeming to work
B. seem working
C. seem to be working
D. are seeming to be working
22. …………in the hospital for 4 years, he has decided to give up his work.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
A. To work
B. Working
C. Being working
D. Worked
23. She has been sleeping for 10 hours! You …………her up.
A. had better to wake
B. may wake
C. must wake
D. would like to wake
24. People think that an apple ………… is good for you.
A. in a day
B. for a day
C. for every day
D. a day
25. I'll never forget ………… you have told me.
A. anything
B. what
C. anything that
D. all are correct
26. Its wonderful here tonight ! Its ………. I have ever enjoyed agarden party.
A. a long time
B. the first time
C. time
D. several times
27. He……… the plants. If he had, they wouldnt have died.
A. neednt have watered
B. cant have watered
C. shouldnt water
D. couldnt water
28. What a fool I am! I wish I ……………. the choice.
A. didnt make
B. wouldnt make
C. hadnt made
D. werent making
29. People prefer watching TV these days ………. listening to the radio.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
A. more than
B. rather than
C. than
D. to
30. My friend is still optimistic ……………many difficulties he has to overcome.
A. though
B. however
C. despite
D. but
31. The sign says, “Private keep out”. You ………go in there.
A. dont have to
B. havent got to
C. neednt
D. mustnt
32. When his alarm went off, he shut it off and slept for ……… 15 minutes.
A. other
B. others
C. another
D. the others
33. A few months ago I moved into a very small flat after …… for years with my parents.
A. be living
B. having lived
C. being lived
D. have living
34. On being told about her sack, ……………… .
A. her boss felt sorry for Mary
B. Mary was shocked
C. Marys face turned pale
D. all are correct
35. …………… down to dinner than the telephone rang again.
A. No sooner I sat
B. No sooner had I sat
C. Not only I sat
D. Not only had I sat
Đọc bài văn, chọn đáp án điền vào chỗ trống:
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
With the (36)____the motor car at the end of the last century a new era in personal transport was
born. The early motorist had his problems _ the biggest one being (37)___ his vehicle would start
or not. This problem has completely disappeared today, but others have taken its (38)__. More
traffic and faster vehicles mean that (39)_____ a car may be, its driver has to have much greater
driving skill than before.
Todays drivers cant neglect their own personal (40)____ for the accidents that happen on the road
every year. A good driver has many things in his qualities. Some of them, such as experience and
skill, will come only (41)__, but attitude _just as important _ must be part of him from the
beginning. These qualities are a sense of responsibility for the safety of others, a determination to
(42)__ the job of driving, patience and courtesy. Together, these become (43)____ is generally
known as the drivers attitude.
(44)_____, every driver must make a real effort to develop these qualities and this effort must start
from the very beginning of the first driving (45)___ .
36. A. coming
B. going
C. arriving
D. getting
37. A. when
B. how
C. whether
D. why
38. A. place
B. part
C. turn
D. back
39. A. however safe and reliable
B. however safely and reliably
C. how safe and reliable
D. how safely and reliably
40. A. right
B. responsibility
C. fault
D. concept
41. A. on time
B. from time to time
C. in one time
D. in time
42. A. choose
B. focus on
C. take
D. pursue
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
43. A. that
B. it
C. what
D. there
44. A. Moreover
B. Yet
C. Therefore
D. So far
45. A. lesson
B. test
C. licence
D. practice
Đọc bài văn, chọn đáp án điền vào chỗ trống:
People have always dreamt of living forever. Although we all know this will (46)___ happen, we
still want to live as long as possible. (47)__, there are advantages and disadvantages of a long life.
In the first place, peole who live longer can spend more time with their family and friends.
Secondly, (48)___ have busy working lives look forward to a long, (49)_______ life, when they
can do the things theyve never had time for.
(50)___, there are some serious disadvantages. Firstly, many people become ill and consequently
have to spend time in hospital or become burden (51)_____ the children and friends. Many of them
find this (52)___ annoying or embarrassing. In addition to this, (53)_____, the fewer friends they
seem to have because old friends die or become ill and its often (54)_____ to make new friends.
To sum up, living to a very old age is worthwhile for those who stay (55)_________ to remain
independent and enjoy life.
46. A. hardly
B. not
C. never
D. all are correct
47. A. Naturally
B. Really
C. Consequently
D. Surprisingly
48. A. people
B. people who
C. they
D. everyone who
49. A. relax
B. relaxing
C. relaxed
D. relaxation
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
50. A. In other words
B. For example
C. On the other hand
D. Contrary to
51. A. of
B. on
C. to
D. with
52. A. dependence
B. behaviour
C. habit
D. condition
53. A. when people get older
B. when the older people get
C. the older people get
D. the old people get
54. A. strange
B. interesting
C. difficult
D. convenient
55. A. healthy enough
B. enough health
C. also healthy
D. even health
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
Americas foods began to affect the rest of the world. American emphasis on convenient and rapid
consumption is best represented in fast foods such as hamburgers, French fries, and soft drinks. By
the 1960s and 1970s fast foods became one of Americas strongest exports as franchises for Mc
Donalds and Burger King spread through Europe and other parts of the world, including Russia
and China. Traditional meals cooked at home and consumed at a leisurely pace _ gave way to
quick lunches and dinners eaten on the run as other countries imitated American cultural patterns.
By the late 20
th
century Americans had become more conscious of their diets, eating more
poultry, fish and vegetables, and fewer eggs and less beef. Cooks began to rediscover many world
cuisines in forms closer to their original. In California, chefs combined fresh fruits and vegetables
available with ingredients and spices borrowed from immigrant kitchens to create an innovative
cooking style that was lighter than traditional French, but more interesting and varied than typical
American cuisine. Along with the states wines, California cuisine took its place among the
acknowledged forms of fine dining.
56. Fast foods such as hamburgers, French fries, and soft drinks ………
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
A. are traditional meals of the US people.
B. are popular because of their nutritious values.
C. became more popular than meals cooked at home in China.
D. became popular with other European and Asian countries.
57. Which of the following is similar in meaning to the word cuisine?
A. cooking
B. style of cooking
C. cookery
D. cook
58. What is the main idea of the first paragraph?
A. Americas cuisine used to have an influence on many countries.
B. Fast foods became one of Americas strongest exports.
C. Mc Donalds and Burger King are American food suppliers successful in Europe.
D. Traditional meals cooked at home and consumed at a leisurely pace are not common in the US.
59. Which of the following statements is true?
A. By the late 20
th
century, fast foods had lost their popularity in the USA.
B. Americans used to eat more poultry, fish, and fresh fruits and vegetables than they do now.
C. Cooking styles of other countries began to affect Americas by the late 20
th
century.
D. Fewer eggs and less beef in American diet made them fitter.
60. An innovative style of cooking was created in California ………
A. to attract more immigrants to the state.
B. and made the states wines well-known.
C. by borrowing recipes from immigrant kitchens.
D. by combining the local specialities with immigrants spices.
Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Today the most universally known style of trousers for both men and women is jeans; these
trousers are worn throughout the world on a variety of occasions. Also called levis or denims,
jeans have an interesting story.
The word jeans is derived from the name of the place where a similar style of pants developed. In
the 16
th
century, sailors from Genoa, Italy, wore a unique tyle of cotton trousers. In French, the
word for the city of Genoa and for the people from that city is Genes, this name became attached to
the trousers and developed into the word jeans.
Similar to the word jeans, the word denim is also derived from a place name. In the 17
th
century,
French sailors began making trousers out of a specialized type of cloth that was developed in the
city of Nimes, France and was known serge de Nimes. This name eventually developed into
denim, the material which jeans are made and an alternative name for these popular pants.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
The word levis came from a person. In the 19
th
century, Levis Strauss tried to sell heavy canvas to
miners taking part in the hunt for gold in northern California. He intended for this canvas to be
used by miners to make heavy-duty tents. This first attemp was a failure but he later found success
when he used the canvas to make indestructible pants for the miners. He changed the fabric from
brown canvas to blue denim, creating a style of pants that long outlived him and is now referred to
by his name.
61. All of the following are mentioned in the passage about Genoa except that it ………
A. was the source of the word jeans
B. is in Italy
C. has a different name in French
D. is a landlocked city
62. The word denim was most probably derived from …….
A. 2 French words
B. 2 Italian words
C. 1 French word and 1 Italian word
D. 3 French words
63. All of the following are mentioned in the passage about Levis Strauss except that he ………
A. failed to sell heavy canvas to miners to make tents
B. dyed the cloth from brown to blue
C. made his success in creating a new style of trousers
D. was an immigrant to America
64. To develop the pants for which he became famous, Levis did which of the following?
A. He studied tailoring in Nimes
B. He used an existing type of material
C. He experimented with brown denim
D. He tested the pants for destructability
65. This passage is developed by………
A. mentioning an effect and its causes
B. explaining history with 3 specific cases
C. demonstrating the sides of an issue
D. developing the biography of a famous person
Chon phần gạch chân cần được sửa:
66. Visitors may realize that even though they cant make their homes in Da Lat city, they can take
away with them memories of their beauty.
A. may realize
B. even though
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
C. away
D. their beauty
67. His long-suffered parents are always ready to help him whenever he is in trouble.
A. long-suffered
B. ready to help
C. whenever
D. trouble
68. Bells told people of happy events, such as weddings and born or, sometimes had to announce
unpleasant events such as a death
A. of
B. born
C. had to
D. unpleasant events
69. Everyday in summer, but especially at the weekends, all kinds of vehicles bring crowds of
people to enjoy the various attraction.
A. especially at
B. bring
C. crowds of people
D. various attraction
70. The young are thought to be the future leaders of the country, and it is essential that they
should understand their heritage as full as possible.
A. The young
B. are thought to be
C. it
D. as full as possible
Chọn câu có nghĩa gần với câu cho sẵn:
71. Betty isnt much heavier than Ann.
A. Betty and Ann are exactly the same weight
B. Betty is slightly less heavy than Ann
C. Ann weighs a little more than Betty
D. Ann weighs slightly less than Betty
72. You may get cold on the way so take the coat.
A. To take the coat you will get cold on the way.
B. In case youre cold on the way ,you should take a coat.
C. If you didnt take a coat , youd be cold on the way.
D. Only if you get cold can you take the coat.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
73. I whispered as I didnt want anybody to hear our conversation.
A. So as not to hear our conversation I whispered.
B. Since nobody wanted to hear our conversation I whispered.
C. I lowered my voice in order that our conversation couldnt be heard.
D. Because I whispered , nobody heard our conversation.
74. “May I have some chocolate, mum?” said the boy.
A. The boy asked his mother to have some chocolate.
B. The boy begged his mother to have some chocolate.
C. The boy asked for some chocolate.
D. All are correct.
75. John asked Mary if it was the blue one or the green she wanted.
A. “Which one did she want, the blue or the green, Mary?” asked John.
B. “Which one did you want, the blue or the green?” asked John.
C. “Which one does Mary want , the green or the blue?” asked John.
D. “Which one do you want, the blue or the green, Mary?” asked John.
Chọn câu được viết tốt nhất với các từ cho sẵn:
76. We / informed / most / animals / zoo / starving / death.
A. We have informed that most of the animals at the zoo are starving to death.
B. We have informed that most of animals at the zoo are starving and death.
C. We have been informed that most animals at the zoo are starving and death.
D. We have been informed that most of the animals at the zoo are starving to death.
77. It / better / play safe / exams / give / original answer.
A. Its often better to play safe in exams than to give an original answer.
B. Its often better playing safe in exams than to give an original answer.
C. Its often better to play safe in exams than giving an original answer.
D. Its often better playing safe in exams than giving an original answer.
78. small shopkeeper / face / fierce competitiveness / supermarkets.
A. The small shopkeeper is faced fierce competitiveness of supermarkets.
B. The small shopkeeper is facing fierce competitiveness from supermarkets.
C. The small shopkeeper is being faced fierce competitiveness of supermarkets.
D. The small shopkeeper has been facing fierce competitiveness from supermarkets.
79. I / not be / trouble / police / now if / take / your advice / first place.
A. I wouldnt be in trouble with the police now if I had taken your advice in the first place.
B. I wouldnt have been in trouble with the police now if I had taken your advice in the first place.
C. I wont be in trouble with the police now if I take your advice in the first place.
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT
Nguồn: Diemthi.24h.com.vn
D. I shouldnt have been in trouble with the police now if I have taken your advice in the first
place.
80. Hardly / I / go back / sleep when / loud noise / woke / up.
A. Hardly had I gone back to sleep when a loud noise woke me up.
B. Hardly I had gone back to sleep then a loud noise woke me up.
C. Hardly had I gone back to sleep and did a loud noise wake me up.
D. Hardly I had gone back to sleep when a loud noise woke me up.
ĐÁP ÁN ĐỀ TRẮC NGHIỆM 4
1. B 41. D
2. C 42. B
3. D 43. C
4. C 44. C
5. D 45. A
6. B 46. C
7. C 47. B
8. D 48. B
9. C 49. B
10. A 50. C
11. A 51. B
12. B 52. A
13. D 53. C
14. A 54. C
15. D 55. A
16. B 56. D
17. B 57. B
18. D 58. A
19. D 59. C
20. D 60. D
21. C 61. D
22. B 62. A
23. C 63. D
24. D 64. B
25. D 65. B
Điểm thi 24h
Xem tra điểm thi tốt nghiệp THPT Đề thi đáp án tốt nghiệp THPT
Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông các năm Xem tra đáp án đề thi tốt nghiệp THPT

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

GA 5 Da Sua Tuan 02


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA 5 Da Sua Tuan 02": http://123doc.vn/document/567577-ga-5-da-sua-tuan-02.htm


Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I. Mục tiêu: Giúp hs
1. Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh
hùng, danh nhân của đất nớc.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; Biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn về
câu chuyện.
2. Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Chuẩn bị: - Gv và hs: Một số sách, truyện, bài báo viét về các anh hùng, danh
nhân của đất nớc.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 2 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện đã học: Lý Tự Trọng
và nêu ý nghĩa của chuyện.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(5): Hớng dẫn hs kể chuyện.
- Một hs đọc đề bài, gv ghi bảng và gạch dới những từ ngữ cần chú ý.
- Gv giúp học sinh xác định đúng yêu cầu của đề.
- Giúp hs hiểu nghĩa từ: "Danh nhân".Danh nhân chỉ những ngời nh thế nào?
- yêu cầu hs đọc nối tiếp gợi ý 1SGK.
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
- Gv gọi một số hs nói trớc lớp tên câu chuyện, nói rõ đó là truyện về anh hùng hoặc
danh nhân nào?
HĐ3(25): Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Kể chuyện trong nhóm 2 và trao đổi về ý nghía câu chuyện.
- Thi kể chuyện trớc lớp.
- Gv gọi một số hs kể chuyện, gv ghi bảng tên những hs tham gia thi kể và tên truyện.
Mỗi hs kể xong đều nói về ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc đặt câu hỏi giao lu với các
bạn trong lớp.
VD: - Bạn thích nhất hành động nào của anh hùng trong câu chuyện tôi vừa kể?
- Qua câu chuyện bạn hiểu điều gì?
- Gv cùng cả lớp nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn:
+. Nội dung câu chuyện có hay không? Có mới không?
+. Cách kể (giộng điệu, cử chỉ).
+. Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể.
* Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, kể tự nhiên, hấp dẫn nhất,
C. Củng cố - dặn dò: - GV chốt nội dung, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị giờ sau.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
Toán (Tiết 7)
Ôn tập: Phép cộng và phép trừ hai phân số
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
Củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số.
II. Các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ: ?. Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân:

5
3
;
25
12
;
50
6
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(10): Ôn tập về phép cộng và phép trừ 2 phân số
- Gv nêu ví dụ:
a)
7
3
+
7
5
= b)
25
12
-
25
5
=

15
10
+
15
3
=
3
6
-
3
2
=
- 2 hs lên bảng thực hiện. Lớp làm vào nháp nêu nhận xét.
* Gv kết luận. Một vài hs nhắc lại cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Gv nêu tiếp VD:

9
3
+
10
7
=
8
7
-
9
7
=
Tiến hành tơng tự.
HĐ3(20): Luyện tập, thực hành
Bài 1 tr10: Rèn kĩ năng cộng, trừ hai phân số.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 2 tr10: Rèn kĩ năng cộng, trừ hai phân số với STN
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 3 tr10: Củng cố kĩ năng giải toán.
- 2 HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập . GV giúp HS nắm vững yêu cầu.
- GV gợi ý, hớng dẫn HS bài mẫu. HS nêu cách làm.
- HS làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. GV chấm một số bài.
- GV gọi 1HS lên bảng trình bày. GV hớng dẫn HS nhận xét, chốt cách làm đúng.
C. Củng cố - dặn dò. - GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS học ở nhà.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Tổ quốc
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Tổ quốc.
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hơng.
II. Chuẩn bị:
Gv: Phiếu học tập loại lớn, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ(5):
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: Mỏng manh, cuống quýt.
- Đặt câu với mỗi từ đó.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(30): Hớng dẫn hs làm bài tập.
Bài tập 1: Củng cố kĩ năng tìm từ đồng nghĩa.
- 1 hs đọc yêu cầu bài tập 1.
- Yêu cầu hs đọc thầm bài: " Th gửi các hs" và " Việt Nam thân yêu" và tìm các từ
đồng nghĩa với từ: Tổ quốc.
- Gv gọi một số hs trình bày trớc lớp.
- Lớp cùng gv nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài: Th gửi các hs: Nớc nhà, non sông.
Bài: Việt Nam thân yêu: Đất nớc, quê hơng.
Bài tập 2: Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- 1 hs đọc yêu cầu bài tập. Hs trao đổi theo nhóm 4.
- Gv chia bảng theo 4 phần, từng nhóm chạy tiếp sức lên bảng ghi những từ nhóm
mình tìm đợc.
- Lớp cùng gv nhận xét, kết luận đội thắng cuộc.
Bài tập 3: Tìm từ ghép có tiếng quốc.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu. HS thảo luận nhóm 4, ghi kết quả ra giấy.
- GV gọi 2 nhóm lên dán kết quả, trình bày.
- Cả lớp cùng GV nhận xét, đánh giá.
Bài tập 4: Rèn kĩ năng đặt câu.
- Hs đọc yêu cầu bài tập và làm bài tập cá nhân.
- Gv gọi 1 số em đọc câu mình đã đặt.
- Lớp cùng gv nhận xét, sửa chữa.
C. Củng cố - dặn dò.
- GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS học ở nhà.

Thứ , ngày tháng năm 200
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
Tập làm văn
Luyện tập tả cảnh.
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài văn tả cảnh (rừng tra, chiều tối.)
- Biết chuyển 1 phần của dàn ý đã lập trong tiết trớc thành một đoạn văn tẩ cảnh 1
buổi trong ngày.
II. Chuẩn bị:
HS chuẩn bị dàn ý.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ(5):
- Một số hs trình bày dàn ý thể hiện kết quả quan sát 1 buổi trong ngày.
- Gv kiểm tra sự chuẩn bị của cả lớp.
B. Dạy bài mới.

HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(30): Hớng dẫn hs luyện tập.
Bài tập1: Tìm hình ảnh em thích trong hai bài văn
Rừng tra và Chiều tối
- 2 hs đọc nội dung bài tập1. (mỗi em đọc một bài văn.)
- Cả lớp đọc thầm hai bài văn và tìm những hình ảnh đẹp mà em thích.
- Hs nối tiếp nhau trình bày ý kiến và giải thích vì sao em thích hình ảnh đó?
Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Một hs đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv nhắc nhở học sinh (nên chọn viết một đoạn trong phần thân bài.)
- Cả lớp viết bài vào vở bài tập.
- Gv gọi 3 - 5 em đọc đoạn văn em đã viết hoàn chỉnh.
C. Củng cố - dặn dò:
- GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị cho tiết làm văn sau
Lịch sử
Nguyễn Trờng Tộ mong muôn đổi mới đất nớc.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
I. Mục tiêu: Giúp hs biết:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ.
- Nhân dân đánh giá về lòng yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ nh thế nào?
II. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ(5):
?. Em biết gì về Trơng Định? Điều gì khiến ông băn khoăn? Ông đã làm gì?
GV gọi HS trả lời. HS khác nhận xét GV đánh giá.
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
* Hoạt động 2: Bối cảnh nớc ta nửa sau thế kỉ XIX.
- Yêu cầu hs đọc phần chữ nhỏ trong SGK và nêu bối cảnh lịch sử nớc ta nửa sau thế
kỉ XIX và cho biết Nguyễn Trờng Tộ là ngời nh thế nào?
- Gv hớng dẫn hs quan sát bức ảnh chụp ông: Nguyễn Trờng Tộ.
* Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ.
- Yêu cầu hs đọc thầm và nêu đợc:
+. Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với nhiều nớc.
+. Thuê chuyên gia nớc ngaòi giúp ta phát triển kinh tế.
+. Mở trờng dạy cách đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc.
* Hoạt động 4: Triều đình nhà Nguyễn:
?. Triều đình nhà Nguyễn có đồng ý với những đề nghị của Nguyễn Trờng Tộ không?
Tại sao?
(Triều đình nhà Nguyễn không thống nhất, vua Tự Đức cho rằng không cần nghe
theo Nguyễn Trờng Tộ vì những phơng pháp cũ cũng đủ cai trị đất nớc rồi).
* Hoạt động 4: Củng cố - tổng kết.
?. Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ?
?. Nhân dân đối với Nguyễn Trờng Tộ nh thế nào? Vì sao ông lại đợc nhân dân coi
trọng?
* Gv kết luận, hs đọc phần chữ màu SGK.
C. Dặn dò:
- GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS chuẩn bị cho tiết sau
Khoa học
Nam hay nữ (Tiết 2)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
I. Mục tiêu : Giúp hs:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ, sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan
niệm này.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn
nữ.
II. Chuẩn bị.
Gv: Phiếu học tập.
III. Các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ
?. Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học?
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Tìm hiểu vai trò của nữ.
- Cho HS quan sát hình 4 (tr9-SGK) và trả lời các câu hỏi:
+ ảnh chụp gì? Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì ?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của nữ ?
- HS thảo nhóm đôi , trả lời. HS khác nhận xet, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt.
HĐ3(12): Một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Hs làm việc theo nhóm 4.
- Các nhóm thảo luận các câu hỏi sau. (Gv phát phiếu học tập ghi sẵn các câu hỏi).
1. a) Công việc nội trợ là của phụ nữ.
b) Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi gia đình.
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật.
? Bạn có đồng ý với những câu trên không? Hãy giải thích tại sao bạn đồng ý hoặc tại
sao không đồng ý?
2. trong gia đình, những yêu cầu hay c sử của cha mẹ với con trai và con gái có khác
nhau không và khác nhau nh thế nào? Nh vậy có hợp lý không?
3. Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối sử giữa hs nam và hs nữ không? Nh vậy
có hợp lý không?
4. Có nên phân biệt đối sử giữa nam và nữ không? Tại sao?
* Đại diện nhóm báo cáo, gv kết luận.
HĐ4(5): Liên hệ thực tế.
- Hãy nói về cách c xử giữa nam và nữ trong gia đình em.
C. Củng cố - dặn dò.
- Gv chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS vận dụng bài học vào cuộc sống và chuẩn bị bài sau.

Thứ ngày tháng năm 200
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
Tập đọc
Sắc màu em yêu.
I. Mục tiêu: Giúp hs
1. Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.
2. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Tình cảm cảu bạn nhỏ với những sắc màu,
những con ngời và sự vật khó khăn (xung quanh) qua đó thể hiện tình yêu của bạn với
quê hơng,đất nớc.
3. Học thuộc lòng một số khổ thơ.
II. Chuẩn bị:
Gv: Bảng phụ ghi khổ thơ cuối.
III. Các hoạt động dạy - học :
A. Kiểm tra bài cũ(5): - 1 hs đọc lại bài: "Nghìn năm văn hiến".
- Nêu nội dung bài.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - HS theo dõi
HĐ2(10): Luyện đọc
- 1 hs khá đọc bài thơ.
- Hs đọc nối tiếp khổ thơ (2 - 3 lợt).
- Gv ghi những từ các em thờng phát âm sai lên bảng, hớng dẫn đọc đúng.
VD: óng ánh, màu nâu, rực rỡ.
- Yêu cầu hs đọc thầm chú giải SGK.
- Hs đọc nối tiếp theo cặp (2 vòng).
- gv đọc mẫu toàn bài.
HĐ3(12): Hớng dẫn HS tìm hiểu bài.
HS cả lớp đọc thành tiếng, đọc thầm từng khổ thơ, cả bài thơ, cùng suy nghĩ, trao
đổi, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung bài thơ dới sự điều khiển của 1 - 2 HS khá,
giỏi.
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
(Bạn yêu tất cả các sắc màu: đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)
- Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào?
- Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên
- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời
- Màu vàng: màu của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, của nắng.
- Màu trắng: màu của trang giấy, của đoá hoa hồng bạch, của mái tóc bà.
- Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, của màn đêm yên tĩnh.
- Màu tím: màu của hoa cà, hoa sim: màu của chiếc khăn của chị, màu mực.
- Màu nâu: màu của chiếc áo sờn bạc của mẹ, màu đất đai, gỗ rừng.
Câu hỏi thêm: Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu đó?
(Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý)
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
(Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc. Bạn yêu quê hơng, đất nớc)
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
* Rút ra nội dung bài (nh mục I)
HĐ4(10): Đọc diễn cảm, học thuộc lòng:
- Gv gọi 2 hs đọc nối tiếp bài thơ (mỗi bạn đọc 4 khổ).
- Yêu cầu hs trao đổi về giọng đọc, cách nhấn giọng.
- Gv đọc mẫu lần 2.
- Yêu cầu hs tự đọc diễn cảm, học thuộc lòng.
- Gv tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Lớp cùng gv nhận xét.
C. Củng cố - dặn dò.
- HTL bài thơ.
- Đọc trớc bài: " Lòng dân".
Toán (Tiết 8)
Ôn tập
Phép nhân và phép chia hai phân số.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
I. Mục tiêu: Giúp hs
củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ: - 2HS lên bảng thực hiện phép tính công, trừ phân số với STN.
- Lớp nhận xét, gv đánh giá.
B. Dạy bài mới.
HĐ1(2): Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
HĐ2(10): Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số:
Gv nêu VD:
3
2
x
2
1
;
5
4
:
8
3
- Hai hs lên bảng làm, lớp làm vào nháp và nêu nhận xét.
* Rút ra kết luận về cách thực hiện phép nhân, chia hai phân số.
HĐ3(18): Luyện tập, thực hành.
Bài 1 tr11: Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số.
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 2 tr11: Rèn kĩ năng rút gọn
- HS đọc đề bài, xác định yêu cầu.
- GV hớng dẫn mẫu, HS quan sát và nêu cách làm.
- HS làm bài vào vở - GV quan sát, hớng dẫn cho HS yếu.
- GV gọi HS lần lợt lên bảng làm, HS khác nhận xét. GV nhận xét, chốt.
Bài 3 tr11: Củng cố kĩ năng giải toán.
- 2 HS đọc đề, xác định yêu cầu bài tập . GV giúp HS nắm vững yêu cầu.
- GV gợi ý, hớng dẫn HS bài mẫu. HS nêu cách làm.
- HS làm bài vào vở. GV theo dõi giúp đỡ HS yếu. GV chấm một số bài.
- GV gọi 1HS lên bảng trình bày. GV hớng dẫn HS nhận xét, chốt cách làm đúng.
C. Củng cố - dặn dò. - GV chốt nội dung bài, nhận xét tiết học.
- Hớng dẫn HS học ở nhà.
Kỹ thuật
Đính khuy hai lỗ (Tiết 2)
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Đính đợc khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kỹ thuật.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng
Kế hoạch bài dạy lớp 5 (Tuần 2) Trờng Tiểu học Quảng Lu
- Rèn luyện tính cẩn thận.
II. Chuẩn bị:
Gv và hs: Kim, chỉ, kéo, vải đang làm dở tiết trớc.
III. Các hoạt động dạy - học
A. Kiểm tra bài cũ: - HS nêu quy trình đính khuy hai lỗ.
- Lớp nhận xét GV nhận xét, đánh giá.
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B. Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, yêu cầu của tiết học
* Hoạt động 2: HS thực hành
- HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ.
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đính khuy hai lỗ.
- GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 (vạch dấu các điểm đính khuy) và sự
chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành đính khuy hai lỗ của HS.
- GV nêu yêu cầu và Thời gian thực hành: Mỗi HS đính 2 khuy trong Thời gian
khoảng 50 phút. Hớng dẫn HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em
theo đó thực hiện cho đúng.
- HS thực hành đính khuy hai lỗ. GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm để các
em trao đổi, học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau.
- GV quan sát, uốn nắn cho những HS thực hiện cha đúng thao tác kĩ thuật hoặc
hớng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng.
* Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm.
- GV tổ chức cho HS trng bày sản phẩm. :chỉ định một số HS hoặc một vài nhóm
trng bày sản phẩm.
- Gọi HS nêu các yêu cầu của sản phẩm (ghi ở phần đánh giá trong SGK). GV ghi
các yêu cầu của sản phẩm lên bảng để HS dựa vào đó đánh giá sản phẩm.
- Cử 2-3 HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu.
- GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo 2 mức: hoàn thành (A) và
cha hoàn thành (B). Những HS hoàn thành sớm, đính khuy đúng kĩ thuật, chắc chắn và
vợt mức quy định đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A
+
).
C. Nhận xét dặn dò
- GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của HS.
- Dặn dò HS chuẩn bị vải, kim, chỉ khâu để học bài Thêu dấu nhân.
Địa lí
Địa hình và khoáng sản
I. Mục tiêu: Giúp hs:
- Biết dựa vào bản đồ, lợc đồ để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình khoáng
sản nớc ta.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Công Dũng

tiết 85 số


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tiết 85 số": http://123doc.vn/document/567820-tiet-85-so.htm


* Các tính chất cơ bản của phép cộng số nguyên:

Giao hoán.

Kết hợp.

Nhân với 1.

Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
* áp dụng các tính chất đó để:

Nhân nhiều số nguyên.

Tính giá trị các biểu thức nhanh hợp lý.
Phép nhân phân số có
những tính chất như thế để
làm toán cho nhanh không
nhỉ?
C
h
ú
n
g

t
a

s


đ
ư

c

t
ì
m

h
i

u

t
r
o
n
g

b
à
i

h
ô
m

n
a
y

đ

y
!
C


g

n
g

c
h
ă
m

c
h
ú

đ


h
i

u

b
à
i

c
á
c

e
m

n
h
é

!
1. Các tính chất.
Sô học 6
Tit 85
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
VD1
Một hố nhảy thể dục chữ nhật có các cạnh
như hình vẽ :
2
3
m
1
3
m
Bình nói rằng diện tích
hố nhảy đó phải lấy chiều
rộng nhân chiều dài !
An nói diện tích hố nhảy
đó bằng chiều dài nhân
chiều rộng !
Vậy ai nói đúng ?
Bình:
.
3
2
mS =
m
3
1
.
2
9
2
m=
An:
)(
9
2
3
2
.
3
1
2
mmmS
==
.






==
9
2
3
2
.
3
1
3
1
.
3
2
Qua tình ví dụ trên, hãy cho biết phép
nhân phân số có tính chất gì?
Cả hai đều đúng! Lưu ý! Các mẫu
của các phân số
phải khác 0
Sô học 6
Tit 85
1. Các tính chất.
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
b) Tính chất kết hợp:








=






q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

VD2
Một bể nước hình hộp chữ nhật có
các cạnh như hình vẽ:
Thể tích của hình này là :
b
a
c
mc
mb
ma
3
2
2
1
4
3
=
=
=
(a.b).c
32
4
1
3
2
.
8
3
3
2
.
2
1
.
4
3
mmmmmmV
==






=
32
4
1
3
1
.
4
3
3
2
.
2
1
.
4
3
mmmmmmV ==






=
Qua ví dụ trên, cho biết
phép nhân phân số có
tính chất gì?
V=
= a.(b.c)
Sô học 6
Tit 85
1. Các tính chất.
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
b) Tính chất kết hợp:








=






q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

Kiểm tra bài cũ
Đáp án:
Đáp án:
5
3
5
3.1
5
3
.1 ==
5
3
5
1.3
1.
5
3
==
a)
a)
b)
b)
15
2
5
2
.
3
1
5
2
.
3
1
3
2
=

=






+

15
2
15
2
15
4
5
2
.
3
1
5
2
.
3
2

=+

=+

Từ kết quả hai câu a) ở trên rút ra
tính chất gì của phép nhân phân số?
Nêu công thức tổng quát
của tính chất này?
Xem xét kết quả
Sô học 6
Tit 85
1. Các tính chất.
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
b) Tính chất kết hợp:








=






q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

c) Tính chất nhân với 1:
b
a
b
a
b
a
==
.11.
Kiểm tra bài cũ
(HS1)Tính:
(HS2)Tính:
5
3
5
3.1
5
3
.1 ==
5
3
5
1.3
1.
5
3
==
a)
a)
b)
b)
15
2
5
2
.
3
1
5
2
.
3
1
3
2

=

=






+

15
2
15
2
15
4
5
2
.
3
1
5
2
.
3
2

=+

=+

Từ kết quả hai câu b) ở trên rút ra
tính chất gì của phép nhân phân số?
Nêu công thức tổng quát
của tính chất này?
Xem xét kết quả
Sô học 6
Tit 85
1. Các tính chất.
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
b) Tính chất kết hợp:








=






q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

c) Tính chất nhân với 1:
b
a
b
a
b
a
==
.11.
d) Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
q
p
b
a
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

+=








+
2. áp dụng

áp dụng các tính
chất cơ bản của
phép nhân phân
số vào giảI toán
như thế nào?
?
Sô học 6
Tit 85
1. Các tính chất.
Thứ 4 ngày 18 tháng 3 nam 2009
Đ11.
Tính chất cơ bản của phép nhân
Tính chất cơ bản của phép nhân
phân số
phân số
a) Tính chất giao hoán.
b
a
d
c
d
c
b
a

=
b) Tính chất kết hợp:








=






q
p
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

c) Tính chất nhân với 1:
b
a
b
a
b
a
==
.11.
d) Tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
q
p
b
a
d
c
b
a
q
p
d
c
b
a

+=








+
2. áp dụng

Ví dụ:
Ví dụ:
Hãy giải thích các bước biến đổi sau dựa
vào tính chất nào của phép nhân phân số :
M =
-7
15
5
8
.
15
-7
. . (-16)
-7
15
5
8
.
15
-7
. . (-16)
(
-7
15
.
15
-7
). (
5
8
. (-16))
1 . (-10)
-10
=
=
=
=
Các bước biến đổi
Tính chất đã dùng
Tính chất
giao hoán
Tính chất
két hợp
Nhân với 1

Giáo án lớp 1-Tuan 1


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án lớp 1-Tuan 1": http://123doc.vn/document/568032-giao-an-lop-1-tuan-1.htm



Ngày soạn 15 - 10

THỂ DỤC : ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I.Mục tiêu
Phổ biến nội quy luyện tập, biên chế tổ học tập, chọn cán sự bộ môn.
Yêu cầu HS biết được những quy đònh cơ bản để thực hiện trong các
giờ thể dục.
Chơi trò chơi: Diệt các con vật có hại. Yêu cầu HS biết tham gia vào
trò chơi.
II.Đòa điểm phương tiện
Trong lớp học hoặc trên sân trường; 1 cái còi, ảnh 1 số con vật
III.Nội dung và phương pháp lên lớp
GV
HS
1.Phần mở đầu
GV tập hợp lớp thành 2 – 4 hàng
dọc
Sau đó cho quay thành hàng
ngang . Phổ biến nội dung bài
học
GV hô nhòp 1-2-1-2 để hs giậm
chân tại
chỗ
2.Phần cơ bản
Biên chế tổ luyện tập, chọn
cán sự: GV dự kiến
-Trang phục gọn gàng, nên
đi dép có quai hậu
-Bắt đầu giờ học đến kết
túc giờ học, ai muốn ra vào
lớp phải xin phép.
Trò chơi : diệt các con vật
có hại
GV nêu tên các con vật để
HS trả lời xem những con vật
nào có hại, có ích. Khi gọi đến
tên cac con vật có hại thì hô
HS thực hiện
HS đứng vỗtay và hát
HS thực hiện giậm chân tại chỗ
HS cả lớp quyết đònh ban cán sự lớp
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS sửa lại trang phục
HS theo dõi
HS chơi trò chơi theo h/d của GV
5
“diệt”
tên các con vật có ích thì đứng
im.
3.Phần kết thúc
GV nhận xét giờ học –
tuyên dương
GV kết thúc bài học

6
Ngày soạn 15 - 08

TIẾNG VIỆT : CÁC NÉT CƠ BẢN
I.Yêu cầu
HS biết đọc, viết các nét cơ bản
II.Chuẩn bò
Các dụng cụ cần thiết của tiết học
III.Lên lớp
GV
HS
1.Ổn đònh
2.KTBC
GVKT sách vở của HS
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
GV viết các nét cơ bản lên bảng
Đọc mẫu
GV h/d cách viết :
-Nét ngang: Đặt phấn ở giữa bảng,
kéo 1 nét từ trái sang phải
-Nét thẳng: Đặt phấn ở giữa bảng,
kéo 1 nét từ trên xuống, cao 2 dòng kẻ.
-Nét xiên trái: Đặt phấn ở giữa bảng,
kéo 1 nét từ trên xuống xiên qua phải,
cao 2 dòng kẻ.
-Nét xiên phải: Đặt phấn ở giữa
bảng, kéo 1 nét từ trên xuống- xiên qua
trái, cao 2 dòng kẻ.
-Nét móc dưới: Đặt phấn ở đường kẻ
ngang trên , kéo thẳn xuống đường kẻ
ngang dưới, đưa cong lên.
-Nét móc trên: Đặt phấn thấp hơn
đường kẻ ngang trên 1 chút , lượn cong
bút sang phải. Sau đó viết tiếp nét thẳng
đến khi chạm vào đường kẻ ngang dưới
thì dừng lại.
-Nét móc hai đầu: Phối hợp nét móc
Lớp hát
HS để sách , vở leen bàn cho GVKT
1 số HS nhắc
HS cả lớp theo dõi
1 số HS đọc – đồng thanh
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
7
trên và nét móc dưới
-Nét cong phải: Đặt phấn thấp hơn
đường kẻ ngang trên, viết nét cong chạm
đường kẻ ngang trên rồi lượn sang trái
vòng xuống chạm đường kẻ ngang dưới ,
đưa nét bút lên cong.
-Nét cong trái: H/d như nét cong phải
nhưng ngược chiều
-Nét cong khép kín: h/d như nét cong
phải nhưng điểm dừng bút ở đường kẻ
ngang trên.
-Nét khuyết trên: Đặt phấn ở đường
cao thứ năm, đưa nét bút sang phải và
lượn cong lên trên chạm đường kẻ ngang
trên thì kéo thẳng đường kẻ ngang dưới.
-Nét khuyết dưới: Đặt phấn ở đường
kẻ ngang trên, kéo thẳng xuống chạm
đường kẻ ngang dưới thì lượn cong sang
trái, đưa tiếp nét bút sang phải.
GV cho HS viết bài vào vở
GV theo dõi , uốn nắn , sửa chữa cho
HS về tư thế ngồi viết , cách cầm bút ,
để vở , kỹ thuật viết chữ.
GV chấm bài
4.Nhận xét , dặn dò
GV nhận xét chữ viết của HS – tuyên
dương
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS theo dõi
HS viết vào bảng con
HS thực hiện

8
Ngày soạn 15 - 10

TOÁN : TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I.Mục tiêu
Giúp HS :
-Nhận biết những việc thường làm trong các tiết học toán.
-Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập
II.Đồ dùng dạy học:
Sách toán , bộ đồ dùng học toán
III. hoạt đôïng dạy học :
1.Ổ đònh : -hát
2.KTBC - Ktra đồ dùng học toán của HS.
3.Bài mới:
a.GTB: Tiết học toán đầu tiên.
GV HS
* .GV h/d HS sử dụng sách toán 1
GV giơ sách toán cho HS quan sát
GV h/d HS lấy sách toán mở bài
“Tiết học đầu tiên”
* GV giới thiệu ngắn gọn về sách
Sau “Tiết học đầu tiên”, mỗi
tiết học có một phiếu. Tên của bài
học đặt đầu trang. Mỗi phiếu có
phần bài học, phần thực hành.
GV cho HS thực hành gấp mở
sách
* .GV cho HS làm quen với một số
hoạt động học tập
GV cho HS quan sát hình ảnh
trong SGK
- GV yêu cầøu HS trả lời trước lớp
* .Giới thiệu với HS các yêu cầu
cần đạt sau khi học
-Học toán 1 các em sẽ biết :
-Đếm , đọc số , viết số , so sánh
2 so
HS quan sát
HS lấy sách toán ra
HS quan sát và lắng nghe
HS thực hiện
- HS quan sát
- HS trả lời
1 số HS nhắc lại
9
-Làm tính cộng, tính trừ
-Nhìn hình vẽ nêu được bài toán,
nêu phép tính, giải bài toán.
-Biết đo đọ dài, biết hôm nay là
ngày thứ mấy, là ngáy bao nhiêu,
biết xem lòch hàng ngày.
* .Giới thiệu bộ đồ dùng học toán
GV giơ từng đò dùng học toán,
GV nêu tên của từng đồ dùng.
GV h/d HS lấy rồi cất vào chỗ
quy đònh trong hộp, đậy nắp, cất vào
cặp.
4.Củng cố:
- cho HS xem lại các đồ dùng học
toán
5.Dặn dò:
- HS biết cất đồ dùng đúng qui
Đònh ;bảo quản sạch sẽ.
- chuẩn bò tiết 2: nhiều hơn
- HS theo dõi
- HS làm theo
10
Ngày soạn 15 - 08

TIẾNG VIỆT : e
I.Mục tiêu
HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
Bước đầu nhận thức được mối quan hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ – sự vật.
Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có
lớp học của mình
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng kẻ ô li
Sợi dây đe åminh họa nét cho chữ e
Tranh minh họa (hoặc vật thật ) các tiếng: be,ù me, xe, ve
Tranh minh họa phần luyện nói
Sách Tiếng Việt 1, vở tập viết, vở bài tập
III.Hoạt động dạy học:
GV HS
1.Ổn đònh
2.KTBC
GV KT đồ dùng học tâïp của HS
3.Bài mới:
a.GTB:
- GV treo tranh lên bảng, hỏi: Tranh
vẽ ai ? Vẽ cái gì ?
- Bé, me, xe, ve, tre là các tiếng đều
có âm e. Bài hôm nay các em học là âm
e.
GV ghi tựa
b. Dạy chữ ghi âm
GV viết lên bảng chữ e
GV h/d HS nhận dạng chữ ghi âm e:
Gồm 1 nét thắt
Chữ e giống cái gì ?
GV thao tác cho HS xem: Từ 1 sợi dây
thẳng, vắt chéo lại để tạo chữ e.
GV phát âm mẫu
GV theo dõi, sửa lỗi cho từng HS
Lớp hát
HS để đồ dùng lên bàn cho GVKT
Bé, ve, xe, tre, me
HS theo dõi
HS nhận dạng chữ e

- ơi2
- HS quan sát
- HS theo dõi cách phát âm
Đọc: cá nhân, nhóm, đt
11
GV viết mẫu, vừa viết vừa h/d quy
trình viết: Chữ e có độ cao 1 đơn vò chữ.
Từ điểm đặt bút cao hơn đường kẻ ngang
dưới viết chéo sang phải, hướng lên trên,
lượn cong tới đường kẻ ngang trên.Sau đó
viết nét cong phải .Điểm dừng bút cao
hơn đường kẻ ngang dưới
4.Củng cố
Các em vừa học âm gì ?

1.Ổn đònh
2.KTBC
Các em vừa học âm gì ?
GV chỉ lại bài trên bảng cho HS đọc
3.Luyện tập
*Luyện nói
-Trong trang sách có mấy bức tranh ?
-Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
-Các bạn nhỏ trong các bức tranh đanh
làm gì ?
-Các bức tranh có gì chung ?
GV nói: Học là cần thiét nhưng rất vui.
Ai cũng phải đi học và phải học hành
chăm chỉ. Vậy lớp ta có thích đi học đều
và học tập chăm chỉ không ?
*Luyện đọc
GV yêu cầu HS mở SGK, kết hợp đọc
bài ở bảng
* Luyện viết
GV yêu cầu HS lấy vở tập viết
4.Củng cốVừa học bài gì ?
5.Dặn dò
GV nhận xét tiết học- tuyên dương
Về nhà học bài. Xem trước bài mới
HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
Vừa học âm e
Lớp hát
Âm e
Đọc: 5 HS – đồng thanh
5 bức tranh
Chim, ếch, ve, gấu, các bạn
Chim mẹ dạy con tập hót
Ve đang học kéo đàn viôlông
Các bạn ếch đang học nhóm
Thầy giáo gấu dạy các bạn đọc chữ e
Các bạn HS đang tập đọc chữ e
Các bạn nhỏ đều học
HS lắng nghe
Đọc: 5 HS – nhóm – đt
HS tô chữ e
Âm e

12
TIẾT 2
Ngày soạn 15 - 10

TOÁN : NHIỀU HƠN - ÍT HƠN
I.Mục tiêu
Giúp HS
-Biét so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
-Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” khi so sánh về số lượng
II.Đồ dùng dạy học
Sử dụng các tranh về toán 1 và 1 số nhóm đồ vật cụ thể
III.Các hoạt động dạy học
GV HS
1.Ổn đònh
2.KTBC
GVKT sách, vở, đồ dùng học tập của
học sinh
3.Bài mới
*So sánh số lượng cốc và só lượng thìa
GV gắn lên bảng 5 cái cốc
GV cầm 1 nắm thìa ( 4 cái )
GV hỏi: “Còn cốc nào chưa có thìa ?”
GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc1 cái
thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa. Ta nói
“số cốc nhiều hơn số thìa”
GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái
thìa thì không còn thìa để đặt vào cốccòn
lại. Ta nói “số thìa ít hơn số cốc”
*H/d HS quan sát hình trong SGK,
giới thệu cách so sánh số lượng 2 nhóm
đối tượng, chẳng hạn:
-Ta nối một … …chỉ với một… …
-Nhóm nào có đối tượng bò thừa ra thì
nhóm đó có số lượng nhiều hơn, nhóm kia
có số lượng ít hơn.
GV cho HS giải lao
Trò chơi: Nhiều hơn, ít hơn
Lớp hát
HS để lên bàn cho GVKT
HS quan sát
1 HS lên đặt vào mỗi cái cóc 1 cái thìa
1 HS lên chỉ vào cốc chưa có thìa
Nhắc lại: 10 HS – nhóm
Nhắc lại: 10 HS – nhóm
HS thực hành theo hai bước như
GV đã h/d đối với số chai và số
nút chai
HS cả lớp hát
2 nhóm thi đua nêu nhanh xem
nhóm nào có số lượng nhiều hơn,
nhóm nào có số lượng ít hơn.
13
GV đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng
khác nhau
4.Củng cố, dặn dò
GV nhận xét- tuyên dương
Về nhà ôn lại bài

14

Giáo án Word ngắn gọn


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Word ngắn gọn": http://123doc.vn/document/568279-giao-an-word-ngan-gon.htm


Giáo án tin học Lê Đc Anh
Phần A: Khái quát chung
I. Bàn phím : Gồm 3 vùng.
a. Vùng I: Bao gồm các phím chữ cái, chữ số, các ký tự đặc biệt, các phím
điều khiển và một số phím chức năng.
Esc: Bỏ qua một thao tác.
Tab: Di chuyển con trỏ đi một khoảng cách nhất định.
Caps lock: Khi đèn sáng chữ cái nhập vào là chữ in hoa. Khi đèn tắt đ-
ợc chế độ chữ in thờng.
Shift: Khi ấn cùng các phim chữ cái đợc chữ in hoa, đồng thời lấy các
ký tự ở bên trên những phím có hai ký tự.
Back space: Xoá ký tự ở bên trái chuột.
Space: Tạo khoảng cách giữa các từ.
Enter: Tạo một dòng mới hoặc kết thúc một câu lệnh.
Phím cửa sổ ( ): Mở Menu Start.
b. Vùng II: Bao gồm các phím điều khiển con trỏ.
Delete: Dùng để xoá các ký tự ở bên phải trỏ.
Home: Di chuyển con trỏ về đầu dòng.
End: Di chuyển con trỏ về cuối dòng.
Page Up: Di chuyển con trỏ lên 1 trang màn hình.
Page Down: Di chuyển con trỏ xuống một trang màn hình.
Các phím mũi tên (): Dùng để di chuyển con trỏ lên
một dòng, xuống một dòng, sang trái một ký tự, sang phải một ký tự.
c. Vùng III: Vùng bàn phím số và di chuyển con trỏ.
Numlock: Khi đèn sáng đợc các số. Khi đèn tắt di chuyển con trỏ.
II. Con chuột.
a. Phím trái: Dùng để thực hiện một lệnh, lựa chon một đối tợng.
b. Phim phải: Dùng để hiển thị menu tắt khi con trỏ trỏ vào đối tợng có
menu tắt.
c. Kích chuột: Đa con trỏ chuột tới một đối tợng rồi bấm nút chuột
d. Kích đúp: Kích hai lần liên tiếp.
III. Tắt máy.
a. Đối với các máy cài Win 95, 98.
Vào Start/Shut down/Shut down/Ok
b. Đối với máy cài Win XP
Vào Start/Turn of computer/Turn of.
c. Tắt chung cho các loại máy.
Dùng tổ hợp phím Alt + F4. Sau đó ấn Enter/Enter.
- 1 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Phần B: Hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word.
Bài 1: Làm quen với WinWord.
I. Khởi động.
C1: Kích đúp vào biểu tợng logos trên màn hình nền (
WOR D.l n k
).
C2: Vào Start/Programm/W Micrsoft Word.
II. Màn hình chính của Microsoft Word.
a. Thanh tiêu đề : Chứa tên văn bản soạn thảo cùng ba nút điều khiển cửa
sổ.

: Nút thu nhỏ màn hình

: Nút phóng to màn hình.
: Nút thoát chơng trình
b. Thanh thực đơn: Chứa tên các cụm lệnh của Word.
c. Thanh công cụ ( Standard ) : Chứa các biểu tợng của Word giúp ta sử
dụng thao tác nhanh tróng ( Nh tạo văn bản mới, Ghi văn bản, .).
d. Thanh thớc ( Ruler ) : Dùng để căn lề trong văn bản.
e. Thanh cuốn ngang và dọc: Dùng để di chuyển xem những vùng văn bản.
f. Thanh định dạng ( Formatting ): Dùng để định dạng văn bản nhanh.
g. Vùng Text area: Vùng soạn thảo
h. Thanh trạng thái: Cho biết trang văn bản, tổng số trang, toạ độ con chuột.
III. Thoát khỏi Word.
C1: Vào File/Exit.
C2: Kích vào nút Close trên góc phải màn hình.
C3: Dùng tổ hợp phím Alt + F4.
L u ý : Trớc khi thoát máy nếu ta cha ghi văn bản thì máy sẽ hỏi ta có ghi lại
sự thay đổi không.
Yes: Đồng ý ghi lại
No: Không đồng ý
Cancel: Không thoát nữa.
- 2 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Bài 2: Các thao tác làm việc với Win Word
I. Làm việc với tệp văn bản.
a. Tạo văn bản mới.
C1: Vào File / New.
C2: Ctrl + N.
C3: Kích vào nút giống tờ giấy trắng trên thanh công cụ chuẩn.
b. Ghi văn bản.
C1: Vào File / Save.
C2: Ctrl + S
C3: Kích vào nút cái đĩa mền trên thanh công cụ chuẩn.
Chú ý: Nếu là lần đầu soạn thảo thì máy sẽ yêu cầu ta nhập tên văn bản
vào dòng File name.
c. Ghi văn bản đang soạn thảo với tên khác.
- Vào File / Save as.
- Nhập tên văn bản mới vào dòng File name.
- Kích chọn Save ( Enter ).
d. Đóng văn bản đang soạn thảo .
C1: Vào File / Close.
C2: Kích vào nút close ở trang đang soạn thảo.
Chú ý: Khi đóng chơng trình ứng dụng mà ta cha ghi lại thì máy sẽ hỏi ta
có ghi lại chơng trình ta đã làm hay không.
Yes: Đồng ý ghi lại
No: Không đồng ý
Cancel: Không thoát nữa.
e. Mở văn bản ra để chỉnh sửa.
C1: Vào File / Open.
C2: Ctrl + O.
C3: Kích vào nút biểu tợng quyển vở mở ở thanh công cụ chuẩn.
Chú ý: Khi thực hiện các thao tác trên sẽ xuất hiện một hộp thoại. Nhập
tên văn bản cần mở vào dòng File name. Kích chọn Open ( Enter ). Hoặc ta có
thể dùng thanh cuốn tìm văn bản cần mở rồi kích đúp vào văn bản đó.
II. Cách soạn thảo tiếng việt.
a. Yêu cầu trứơc khi soạn thảo.
Chơng trình tiếng việt phải đựoc chạy.
Nút tiếng việt phải đựoc bật.
Bộ phông chữ có phông .Vn . ở đầu.
L u ý : Với phông Việt Key chọn bảng mã : TCVN3
- 3 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
b. Nguyên tắc gõ dấu.
5 dấu cơ bản.
- Dấu sắc : S
- Dấu huyền: F
- Dấu nặng : J
- Dấu hỏi : R
- Dấu ngã: X
7 chữ không có trên bàn phím.
- Các chữ : ă, , ơ ta thêm chữ w ở sau ( VD: aw = ă )
- Các chữ : đ, ê, ô, â ta ấn hai lần ( VD: aa = â )
c. Lu ý:
- Soạn thảo văn bản bằng chữ thông thờng ( .VnTime )
- Không viết hoa trừ những chữ đầu dòng, tên riêng.
- Không ấn Enter để ngắt dòng .chỉ ấn Enter khi hết đoạn.
IV. Những quy định chung về lề văn bản.
a. Quy định chung ( 1145/VPCP-HC ngày 1/4/98 )
Lề trên ( Top ) : 25mm ( 1)
Lề dới ( Bottom ): 20mm ( 0.8)
Lề trái ( Left ): 35mm ( 1.5)
Lề phải ( Right) : 20mm ( 0.8)
b. Định dạng lại trang văn bản.
Vào File / Page Setup.
Margins: Lựa chọn lề văn bản.
Paper size: Lựa chọn cỡ giấy ( Khổ A4)
- Portrait: Khổ giấy dọc.
- Landscape: Khổ giấy ngang.
- 4 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Bài 3 : sao chép và di chuyển văn bản
I. Đánh dấu văn bản.
a. Bằng chuột.
Đặt con trỏ chuột ở vị trí cần đánh dấu, ấn và giữ trái chuột kéo đến vị trí
cần rồi thả tay.
b. Bằng bàn phím.
Shift + : Đánh dấu từ con trỏ lên trên.
Shift + : Đánh dấu từ con trỏ xuống dới.
Shift + : Đánh dấu từ con trỏ sang phải.
Shift + : Đánh dấu từ con trỏ sang trái.
Shift + Home : Đánh dấu từ con trỏ về đầu dòng.
Shift + End : Đánh dấu từ con trỏ về cuối dòng.
Shift + Page Up: Đánh dấu từ con trỏ đến đầu trang.
Shift + Page Down : Đánh dấu từ con trỏ xuống hết trang.
Ctrl + A : Đánh dấu toàn bộ văn bản.
II. Sao chép văn bản ( Thao tác Coppy ).
a. Bằng chuột.
Đánh dấu văn bản cần sao chép.
Vào Edit / Coppy (Hoặc kích vào nút biểu tợng coppy trên thanh
công cụ chuẩn).
Đặt con trỏ ở vị trí cần sao chép.
Vào Edit / Paste ( Hoặc kích vào nút biểu tợng Paste trên thanh
công cụ chuẩn ).
c. Bằng bàn phím.
Đánh dấu văn bản cần sao chép.
Ctrl + C.
Đặt con trỏ ở vị trí cần sao chép.
Ctrl + V.
III. Di chuyển văn bản.
a. Bằng chuột.
Đánh dấu văn bản cần sao chép.
Đặt con trỏ vào vùng bôi đen kích trái chuột và giữ kéo tới vị trí
cần rồi thả tay.
b. Bằng trình đơn.
Đánh dấu văn bản cần di chuyển.
- 5 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Vào Edit / Cut.( Hoặc kích chuột vào biểu tợng cái kéo trên
thanh công cụ chuẩn ).
Đặt con trỏ ở vị trí cần chuyển tới.
Vào Edit / Paste.( Hoặc kích vào nút biểu tợng Paste trên thanh
công cụ chuẩn ).
c. Bằng bàn phím.
Đánh dấu văn bản cần di chuyển.
Ctrl + X .
Đặt con trỏ ở vị trí cần chuyển tới.
Ctrl + V
V. Xoá văn bản.
Đánh dấu văn bản cần xoá.
ấn phím Delete.
Chú ý : Để khôi phục lại các động tác trớc đó : Ctrl + Z ( Hoặc kích vào
nút Undo trên thanh công cụ chuẩn ).
VI. ý nghĩa các nút trên thanh công cụ chuẩn.
- 6 -
Tạo
văn
bản
mới
Bật tắt thanh
Table and
borders
Tạo
bảng
Excell
trong
Word
Phân
cột
văn
bản
Tắt
mở
thanh
vẽ
Bản
đồ
Bật tắt
chữ ả
khi ấn
enter
Phóng
to thu
nhỏ
HE
LP
Kiểm tra
chính tả
tiếng anh
Xem
trước
khi
in
In
văn
bản
Ghi
VB
Mở
VB

sẵn
Cắt
văn
bản
Sao
chép
văn
bản
Dán
văn
bản
Định
dạng
theo
mẫu
Khôi phục
các động
tác đã làm
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Bài 4 : Định dạng văn bản
I. Định dạng văn bản bằng trình đơn.
a. Định dạng phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ.
Đánh dấu văn bản.
Vào Format / Font / Font.
- Font : Chọn phông chữ.
- Font style : Chọn kiểu chữ.
- Size : Chọn cỡ chữ.
- Color : Mầu chữ.
- Under line : Gạch dới.
- Effectc : Tác động ảnh hởng lên chữ.
Chọn Ok cho việc đã lựa chọn.
b. Định dạng căn chỉnh .
Đánh dấu văn bản.
Vào Format / Paraghaph / Indent and spacing.
- Alignment : Chỉnh dòng văn bản.
+ Left : Chỉnh trái.
+ Right : Chỉnh phải.
+ Centered : Chỉnh giữa.
+ Justifiel : Chỉnh đều .
- Indentation : Chỉnh lề văn bản.
+ Left : Chỉnh lề trái.
+ Right : Chỉnh lề phải.
- Line spacing : Khoảng cách giữa các dòng.
+ Single : Khoảng cách dòng đơn.
+ 1.5 line : Khoảng cách dòng rỡi.
+ Double : Khoảng cách dòng đôi.
+ Multiple : Nhập giá trị vào hộp AT.
- Spacing : Khoảng cách giữa các đoạn.
+ Before : Khoảng cách với đoạn trên.
+ After : Khoảng cách với đoạn dới.
- Special : Chỉnh lề đặc biệt.
+ None : Mặc định.
+ First line : Lề của dòng đầu tiên của mỗi đoạn.
+ Hanging : Lề từ dòng thứ hai trở đi.
Kích chọn Ok để xác nhận công việc đã thực hiện.
- 7 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
II. Định dạng bằng thanh định dạng Formatting.
III. Địng dạng bắng bàn phím.
a. Đánh dấu văn bản.
b. Bấm tổ hợp phím.
Ctrl + L : Chỉnh trái
Ctrl + R : Chỉnh phải.
Ctrl + E : Chỉnh giữa.
Ctrl + J : Chỉnh đều hai bên.
Ctrl + B : Chữ đậm.
Ctrl + I : Chữ nghiêng.
Ctrl + U : Chữ gạch chân.
Ctrl + 1 : Khoảng cách một dòng đơn.
Ctrl + 2 : Khỏng cách một dòng đôi.
Ctrl + 5 : Khoảng cách một dòng rỡi.
Ctrl + [ : Giảm cỡ chữ xuống một đơn vị.
Ctrl + ] : Tăng cỡ chữ lên một đơn vị.
Ctrl + = : Tạo chỉ số dới.
Ctrl + Shift + = : Tạo chỉ số trên.
Ctrl + Shift + F : Lựa chọn phông chữ.
Ctrl + Shift + D : Chữ gạch chân hai nét.
Ctrl + D : Vào Menu Font chữ.
VII. định dạng nhanh.
- 8 -
Chọn kiểu
định dạng
Chọn
phông chữ
Cỡ
chữ
Chữ
đậm
Chữ
gạch
chân
Chỉnh
giữa
Chữ
nghiêng
Chỉnh
trái
Chỉnh
phải
Chỉnh
đều
Số tự
động
Dấu tự
động
Mầu
chữ
Giảm
lề
Tăng
lề
Màu
nền
Chọn đường viền
cho bảng
Giáo án tin học Lê Đc Anh
a. Đánh dấu văn bản.
b. Vào Format / Style
Style : Lựa chọn kiểu định dạng.
List : Danh sách các kiểu định dạng.
c. Sau khi lựa chọn song hích chọn Appy.
bài 5 : Làm việc với bảng biểu
- 9 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
I. Tạo bảng.
a. Đặt con trỏ ở vị trí cần tạo.
b. Vào Table / Insert table.
Number of columns : Nhập số cột.
Number of rows : Nhập số dòng.
Columns Width : Độ rộng của cột.
c. Chọn Ok.
II. Di chuyển con trỏ trong bảng.
a. Bằng chuột.
Kích chuột vào ô muốn chuyển tới.
b. Bằng bàn phím.
Tab : Di chuyển tới ô sau.
Shift + Tab : Di chuyển tới ô trớc.
Alt + Home : Di chuyển tới ô đầu tiên của dòng.
Alt + End : Di chuyển tới ô cuối cùng của dòng.
Alt + Page Up : Di chuyển tới ô trên cùng của cột.
Alt + Page Down : Di chuyển tới ô cuối cùng của cột.
III. Đánh dấu hàng cột.
a. Bằng chuột.
Một ô : Đa con trỏ chuột vào ô cần đánh dấu bấm trái chuột.
Một dòng : Đa con trỏ chuột vào đầu dòng bấm trái chuột.
Một cột : Đa con trỏ chuột vào đờng viền đầu cột bấm trái chuột.
b. Bằng bàn phím.
(Giống phần soạn thảo)
IV. Sữa chữa bảng.
a. Chèn hàng.
Đánh dấu hàng cần chèn.
Vào Table / Insert Rows.
b. Chèn cột.
Đánh dấu cột cần chèn.
Vào Table / Insert Column.
L u ý : Ta có thể dùng phím Tab để chèn thêm hàng mới vào vị trí cuối
bảng.
c. Cắt hàng, cột.
- 10 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Đánh dấu hàng cột cần cắt
Vào Edit / Cut.
d. Thay đổi độ rộng của hàng cột.
Di chuyển con trỏ chuột đến đờng viền của hàng cột.
Khi con trỏ chuột biến thành mũi tên hai chiều bám giữ trái chuột
keo đến vị trí cần rồi thả tay.
V. Gộp ô, chẻ ô.
a. Gộp ô.
Đánh dấu các ô cần gộp.
Vào Table / Merge Cells.
b. Chẻ ô.
Đánh dấu ô cần chia.
Vào Table / Split Cells.
Nhập số cột và số dòng cần chia.
Chọn Ok.
VI. Kẻ đờng viền cho bảng.
Đánh dấu bảng cần kẻ.
Vào Format / Borders and Shading / Borders.
Chọn loại đờng kẻ trong ô Style.
Kích chọn các vị trí cần kẻ trong ô Preview.
Chọn Ok.
VIII. Sắp xếp dữ liệu trong bảng.
Đánh dấu cột cần sắp xếp .
Vào Table / Sort.
Lựa chọn kiểu sắp xếp
- Ascending : Xắp xếp tăng dần.
- Descending: Xắp xếp giảm dần.
Chọn Ok.
IX. Định dạng sử dụng thanh Table and Borders.
- 11 -
Giáo án tin học Lê Đc Anh
bài 6 : Một số công cụ trợ giúp.
I. Tìm kiếm và thay thế.
a. Tìm kiếm.
- 12 -
Bút
kẻ
Loại
đường
cần kẻ
Tạo ô
viết
chữ
Màu
nền
Gộp
ô
Căn
chỉnh
Kiểu
bảng
Tẩy
Quay
chữ
Tính
tổng
Kiểu
sắp
xếp
Kích thư
ớc đường
kẻ
Chọn
vị trí
kẻ
Tạo
bảng
Chia
ô
Độ rộng
hàng cột
Giáo án tin học Lê Đc Anh
Vào Edit / Find.
Gõ chuỗi ký tự muốn tìm vào hộp Find What.
Chọn các khả năng tìm trong hộp Search.
Nháy chuột vào nút Find Next để tìm kiếm.
Nháy chuột vào nút cancel để không tìm nữa.
b. Thay thế.
Vào Edit / Replace.
Gõ chuối ký tự cũ vào hộp Find What.
Gõ chuỗi ký tự mới vào hộp Repace With.
- Chọn Replace : Thay thế tuần tự.
- Chọn Replace All : Thay thế toàn bộ.
II. Tạo tiêu đề đầu trang cuối trang.
Vào View / Header and Footer.
- Nhập tiêu đề đầu trang vào Header.
- Nhập tiêu đề cuối trang vào Footer.
- Kích đúp vào vùng soạn thảo để tiếp tục soạn thảo.
- Khi muốn sửa chữa tiêu đề kích đúp vào tiêu đề đầu trang hoặc
cuối trang
ý nghĩa thanh Header and Footer.
III. Phân cột văn bản.
Vào Format / columns.
Nhập số cột cần chia trong Number of columns.
Chọn kiểu chia cột.
Chọn Ok.
- 13 -
Chọn
kiểu
chèn
Chèn
số
trang
Chèn
số của
trang
Format
số
Chèn
ngày
tháng
Chèn
thời
gian
Định
dạng
trang
Chuyển
tiêu đề
Thoát
chương
trình
Giáo án tin học Lê Đc Anh
IV. Chèn hộp văn bản Text box.
Vào Insert / Text box.
Thay đổi kích thớc của Text box.
- Kích chuột vào Text box.
- Đa trỏ chuột vào vị trí các ô vuông (tròn) bấm giữ trái chuột kéo
đến vị trí cần rồi thả tay.
Di chuyển Text box.
- Đặt con trỏ chuột vào vị trí đờng viền của Text box.
- Bấm giữ trái chuột kéo đến vị trí cần rồi thả tay.
Thay đổi đờng viền, màu nền.
- Đa con trỏ chuột vào vị trí đờng viền của Text box.
- Nháy phải chuột chọn Format text box.
+ Fill: Thay đổi màu nền
+ Line: Chọn loại đờng viền trong ô Style.
Chọn màu đờng trong ô color.
Lựa chọn chế độ hiển thị của Text box.
- Đa con trỏ chuột vào vị trí đờng viền của Text box.
- Nháy phải chuột chọn Format text box.
- Lựa chọn chế độ hiển thị trong ô Wrapping Style (Layuot).
- Chọn Ok
V. Đánh số trang.
Vào Insert / Page Number.
Chọn vị trí đánh số trang trong mục Position.
Chọn chế độ hiển thị hay không hiển thị trang đầu trong mục Show
number on fist page.
Muốn đánh số trang từ bao nhiêu chọn Format. Nhập giá trị bắt đaauf
đánh vào ô start at.
Chọn Ok.
VI. Chèn ký tự đặc biệt.
Đặt con trỏ ở vị trí cần chèn.
Vào Insert / Sumbol.
Kích chọn ký tự cần chèn trong mục Font. Chọn biểu tuợng cần lấy.
Chọn Insert.
Chọn Close để thoát khỏi chơng trình.
VII. Chèn tranh ảnh.
Vào Insert / Picture / Clip Art.
- 14 -