Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

tc210

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1.Lịch sử hình thành của công ty.
Tiền thân là từ đội công trình trực thuộc Uỷ ban phát thanh và truyền
hình Việt Nam.Công ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa ra đời do thực hiện đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế, tách cán bộ công nhân viên lao động trực tiếp ra
khỏi quỹ lương quản lý nhà nước. Uỷ ban phát thanh truyền hình Việt Nam
phải tổ chức lại đội công trình trực thuộc văn phòng uỷ ban gồm 27 người: 1
trung cấp xây dựng và 26 thợ từ bậc 4 đến bậc 7/7.
2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty được chia thành 3 giai
đoạn:
 Giai đoạn 1: Từ năm 1986 đến năm 1993.
Sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo khởi đầu từ nghị
quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986), đưa nước ta bước sang
thời kỳ phát triển mới.Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN thực sự
là động lực chính thúc đẩy các doanh nghiệp phải tự đổi mới, nhất là đổi mới
tư duy kinh tế.
Trong khoảng thời gian này công ty Xây Dựng và Sửa Chữa nhà cửa
hoạt động dưới hình thức là DNNN.
Công ty thành lập ngày 21 tháng 2 năm 1986 theo quyết định số
54/QĐ- PTTH do ông Trần Lâm chủ nhiệm uỷ ban phát thanh truyền hình ký.
Năm 1988 chuyển sang Bộ thông tin do uỷ ban phát thanh truyền hình giải
thể. Năm 1991 chuyển sang Bộ văn hoá thông tin thể thao và du lịch do sát
nhập 4 Bộ.Thành lập lại DNNN tại quyết định số 301/QĐ-BVHTT ngày 25
tháng 3 năm 1993 do ông Vũ Khắc Liên- thứ trưởng ký và thông báo số
60/TB-VPCP ngày 11 tháng 3 năm1993 của văn phòng chính phủ.
 Giai đoạn 2:Từ năm 1993 đến năm 2005.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công ty vẫn hoạt động dưới hình thức là DNNN. Trong thời điểm này,
kiện toàn tổ chức sản xuất, mạnh dạn đầu tư thiết bị mới, tuyển chọn đội ngũ
cán bộ có phẩm chất, có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt có sự năng động
sáng tạo thích ứng với cơ chế thị trường- Là phương thức của công ty bảo
đảm cho sự tồn tại và phát triển trong điều kiện mới.
Giai đoạn 3: Từ năm 2005 đến nay.
Trước tình hình các doanh nghiệp đã tiến hành cổ phần hoá và để công
ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn. Thực hiện chủ trương của Đảng và
Nhà Nước về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, lãnh đạo công ty sau nhiều
lần hợp bàn đã đi đến thống nhất: Để duy trì sự ổn định và phát triển của công
ty phải tiến hành cổ phần hoá công ty Xây Dựng và sửa chữa nhà cửa thành
công ty cổ phần Xây Dựng- Thương Mại và Dịch Vụ Văn Hoá. Trước quyết
tâm cao của Đảng uỷ, lãnh đạo công ty và tập thể cán bộ công nhân viên công
ty xây dựng và sửa chữa nhà cửa chấp thuận. Đây là một thách thức mới đối
với công ty đồng thời cũng là cơ hội để công ty có toàn quyền quyết định đối
với hoạt động của mình.
Sau một năm tích cực chuẩn bị cổ phần hóa ngày 10-3-2006 công ty cổ
phần Xây Dựng- Thương Mại và DV Văn Hóa chính thức đại hội đồng cổ
đông công ty lần thứ nhất. Đại hội đồng cổ đông công ty lần 1 đã thông qua
điều lệ công ty, tổ chức bộ máy và quyết định chương trình hoạt động của
công ty.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây.
1. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trước giai đoạn cổ phần hoá.
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2002 2003 2004
1 Tổng giá trị sản lượng 130.081 145.278 162.146
2 Tổng doanh thu 110.587 125.347 141.345
3 Vốn kinh doanh 35.200 37.100 38.120
+ Giá trị quỹ sử dụng đất 1.656 1.656 1.656
+Vốn ngân sách cấp 18.198 19.294 18.944
+Vốn tích luỹ 15.346 16.150 17.520
4 Lợi nhuận trước thuế 7.450. 9.800 10.560
5 Lợi nhuận sau thuế 5.560 6.654 7.998
6 số lao động (người) 1758 1795 1826
7 Thu nhập bình quân ngưòi/
tháng
0,95 1 1.1
8 Các khoản nộp ngân sách.
Trong đó
1.980 2.146 2.562
+Thuế giá trị gia tăng 357 367 458
+ Thuế thu nhập
doanh nghiệp
920 1.172 1.662
+ Thuế khác 613 607 439
9 Nợ phải trả
Nợ ngân sách
Nợ ngân hàng 1.478 2.025 2.154
10 Phải thu của khách hàng.
Trong đó
85.467 90.275 110.246
Nợ khó đòi 847 1.054 1.249
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 2: kết quả hoạt động kinh doanh sau giai đoạn cổ phần hóa:
Đơn vị: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2005
1 Tổng giá tri sản lượng 180.035.
2 Tổng doanh thu 151.385
3 Vốn kinh doanh.Trong đó 40.531
+ Giá trị sd đất 1.656
+Vốn ngân sách cấp 3.035
+Vốn tích luỹ 12.140.
+Vốn góp cổ phần 23.710
4 Lợi nhuận trước thuế 12.490
5 Lợi nhuận sau thuế 9.700
6 Số lao động (người) 1858
7 Thu nhập bình quân người/tháng 1.2
8 Các khoản nộp ngân sách.Trong đó 2.790
+ Thuế thu nhập DN 1.892
+Thuế GTGT 418
+ Thuế khác 480
9 Nợ phải trả
Nợ ngân sách
Nợ ngân hàng 1.910
10 Nợ phải thu.Trong đó 97.167
Nợ khó đòi 1.467
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
2.Nhận xét
Qua hai bảng số liệu trên,ta thấy: Giá trị sản lượng, doanh thu, lợi
nhuận của công ty ngày càng tăng, đặc biệt là sau khi cổ phần hóa thì hiệu
quả kinh doanh tăng nhanh hơn.Nộp ngân sách cũng tăng lên rõ rệt.Thu nhập
bình quân đầu người cũng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên cải thiện
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đáng kể. Công ty không ngừng đầu tư và phát triển. Trong năm tới công ty dự
định sẽ thu hút thêm nhiều nguồn vốn xã hội khác để phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Năm 2006, lợi nhuận công ty thu về là 3.813.847.106 VND, thu nhập
bình quân người lao động là 1300.000VND/người, nộp ngân sách là
2.356.916.300 VND.Tốc độ tăng trưởng của công ty khoảng 1.3 lần.
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của công ty tăng từ 18.2% năm
2002 lên 35% năm 2006 trong cơ cấu tài sản lưu động (so các công trình vẫn
đang trong quá trình thi công nên không thể quyết toán được), mặt khác nợ
phải trả cũng tăng do đó hệ số thanh toán nhanh (=(tài sản lưu
động+cáckhoản phải thu)/nợ ngắn hạn) ở mức thấp.
công ty tăng từ 18.2% năm 2002 lên 35% năm 2006 trong cơ cấu tài
sản lưu động (so các công trình vẫn đang trong quá trình thi công nên không
thể quyết toán được), mặt khác nợ phải trả cũng tăng do đó hệ số thanh toán
nhanh (=(tài sản lưu động+cáckhoản phải thu)/nợ ngắn hạn) ở mức thấp.
Các khoản nợ phải thu của công ty ngày càng tăng và khá lớn, làm
chậm vòng quay của vốn và làm giảm hiệu quả kinh doanh.Nợ khó đòi giảm
từ 1.14% xuống 0.85% năm 2004, nhưng lại tăng lên 0.94% trong năm 2005
so với tổng nợ phải thu.Do đó công ty cần có những cách thức để thu được
những khoản tiền này.
Doanh thu
Vòng quay khoản phải thu =
Khoản phải thu
Ta thấy vòng quay khoản phải thu giảm từ 1.39 vòng năm 2003 xuống
1.28 vòng năm 2004 và tăng lên 1.56 vòng năm 2005. Có sự biến động này
là do đặc điểm của ngành xây dựng. Như vậy trong năm 2004 đã hoàn tất một
số công trình.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kì thu nợ = 360 ngày(12 tháng) * Khoản phải thu/ Doanh thu.
Ta thấy kì thu nợ cũng biến động lúc tăng, lúc giảm và còn ở mức độ
cao, năm 2003 kỳ thu nợ là 250 ngày, năm 2004 tăng lên là 280 ngày, nhưng
đến năm 2005 lại giảm xuống 230 ngày.
Qua biểu đồ xu hướng doanh thu và giá trị sản lượng qua 8 năm vừa
qua, ta thấy doanh thu và giá trị sản lượng biến đổi theo chiều hướng khả
quan hơn. Cả doanh thu và giá trị sản lượng đều tăng trong những năm qua,
điều này chứng tỏ công ty đang trên đường phát triển và sẽ phát triển hơn nữa
trong tương lai không xa.
Đến năm 2005 cả doanh thu và giá trị sản lượng đã tăng lên, nhưng
năm 2006 thì doanh thu lại giảm.Có kết quả này là do lãnh đạo công ty đã
quyết định chuyển doanh nghiệp sang cơ chế hoạt động mới- hình thức cổ
phần hoá.Tuy nhiên đây chỉ là một sự biến động nhẹ, không ảnh hưởng nhiều
đến kết quả hoạt động kinh doanh vì lợi nhuận thu về của doanh nghiệp vẫn
tăng đều qua các năm.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chương 2
Thực trạng về hoạt động đấu thầu xây lắp tại Công ty cổ phần
Xây dựng- Thương Mại và Dịch Vụ Văn Hoá.
I. Những đặc điểm kinh tế- kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến công tác đấu
thầu xây lắp của Công ty.
1. Đặc điểm về sản phẩm và thi trường.
Là một doanh nghiệp trong ngành xây dựng, sản phẩm của công ty khá
đa dạng: các công trình xây dựng, các loại nguyên vật liệu, các dịch vụ tư
vấn.Chúng là những hàng hoá có tính đặc thù, khác với các hàng hoá thông
thường.
Nếu căn cứ vào bản chất tự nhiến của sản phẩm, cơ cấu ngành và quá
trình sản xuất, những nhân tố quyết định nhu cầu, phương thức xác định giá
thì nhìn chung có các đặc điểm sau:
+ Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và
chế tạo. Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng của
chủ đầu tư, điều kiện địa lý địa chất nơi công trình xây dựng. Mỗi sản phẩm
xây dựng được tiến hành đơn chiếc, không thể sản xuất hoàn chỉnh từng sản
phẩm xây dựng để sau đó mang ra thị trường bán hoặc trao đổi.Cùng một loại
công trình tại những địa điểm và thời gian khác nhau thì phương pháp và các
thao tác thi công là không giống nhau nên khó tiến hành việc thống nhất hoá,
điển hình hoá các mẫu sản phẩm và các công nghệ chế tạo sản phẩm.
+ Chịu ảnh hưởng của những đặc điểm địa lý, văn hoá- xã hội: Sản
phẩm xây dựng bao giờ cũng gắn liền trên một địa điểm, địa phương nhất
định nên nó phải thích ứng với mọi điều kiện cụ thể của địa phương đó về khí
hậu thời tiết, môi trường phong tục tập quán của địa phương dẫn tới việc chi
phối các hoạt động sản xuất kinh doanh có liên quan như khảo sát, thiết kế,
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
phương pháp thi công và ảnh hưởng đến kinh tế kỹ thuật. Đặc điểm thi công
xây dựng là không ổn định, ảnh hưởng lớn đến chuyên môn hoá cũng như
nâng cao năng suất lao động. Gây không ít khó khăn về ăn ở, đi lại, quản lý
và bố trí sử dụng lao động.
+ Là loại được xây dựng và sử dụng tại chỗ, vốn đầu tư xây dựng lớn,
thời gian kiến tạo và sử dụng lâu dài. Đặc biệt đối với các công trình lớn, do
thời gian thi công và chi phí sản xuất lớn nên vốn của chủ đầu tư và nhà thầu
bị ứ động tại công trình, doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải những rủi ro
ngẫu nhiên theo thời gian, những biến động của giá cả. Điều này đòi hỏi phải
nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý sản xuất.
+ Ngay cùng một sản phẩm có kết cấu và kiến trúc giống nhau, chi phí
sản xuất sản phẩm cũng có sự khác nhau về lao động sống, lao động quá khứ.
Vì thế việc xác định chi phí sản xuất cũng như xác định giá cả sản phẩm có
nhiều khó khăn hơn so với nghiên cứu, xây dựng chiến lược sản phẩm, giá cả
của các sản phẩm hàng hoá công nghiệp. Khả năng xây dựng các mức chi phí
cho sản phẩm xây dựng bị hạn chế rất nhiều.
+Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn. Số lượng chủng
loại vật tư, thiết bị máy thi công và lực lượng lao động phục vụ thi công mỗi
công trình rất khác nhau, thay đổi theo tiến độ thi công. Hoạt động xây dựng
do nhiều người tiến hành, nhiều hoạt động ngành nghề khác nhau đồng thời
trên một mặt bằng và không gian khá rộng lớn. Trong đó có nhiều công việc
vận chuyển nặng nhọc. Các hoạt động được tiến hành chủ yếu ở ngoài trời
nên phụ thuộc vào thời tiết và khó kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng đến
chất lượng. Vì vậy công ty phải chú ý phối hợp tiến độ giữa các công đoạn,
đơn vị, giữa các mùa thời tiết để đảm bảo chất lượng, tránh đào bới đục phá,
làm lại và tránh lãng phí thời gian do phải chờ đợi nhau hoặc do khó khăn về
thời tiết .
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Sản phẩm liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các
yếu tố đầu vào, thiết kế chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công
trình.
+ Phần lớn các công trình nằm rải rác khắp nơi do đó sản xuất không
ổn định, tính linh động cao.
Với những đặc điểm như vậy ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty đặc biệt trong công tác đấu thầu, như sản xuất
không được tập trung làm phân tán mọi nguồn lực của Công ty tạo sự thiếu
việc làm giả tạo lúc thi công dồn dập, lúc lại không có việc làm. Gây ảnh
hưỏng lớn đến năng lự trong đấu thầu cũng như khả năng trúng thầu của Công
ty.
Trong giai đoạn hiện nay thì thị trường xây dựng cơ bản đang có sự
cạnh mạnh. Các công ty xây dựng đã phát triển cả về chất lượng và yêu cầu
mỹ thuật công trình. Địa bàn hoạt động của công ty thường trên địa bàn thành
phố Hà Nội và Bắc ninh.Bên cạnh đó nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
trong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnh hưởng chính sách của Nhà
nướcquản lý chặt chẽ hơn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao
trong lúc yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu
thầu là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏi Công ty phải cố gắng đổi mới để thích
nghi, tạo dựng cho đượ uy tín lớn trên thị trường trong và ngoài nước.
2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cũng là một nhân tố ảnh hưởng không
nhỏ tới khả năng thắng thầu của Công ty. Có được bộ máy chặt chẽ, thống
nhất từ trên xuống dưới sẽ tạo ra những thế mạnh vô cùng to lớn không chỉ
trong hoạt động đấu thầu mà trong toàn bộ quá trình tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.1. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
• Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty cổ phần Xây Dựng-
Thương Mại và Dịch Vụ Văn Hóa, thay mặt nhà nước quản lý hoạt động của
công ty và chịu sự phát triển của Công ty theo nhiệm vụ được giao.
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, các kỳ họp của Hội
đồng xét và quyết định hay nghị quyết cho tổng giám đốc thực thi trong quá
trình điều hành mọi hoạt động của công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị là
ngườI chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của
Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị sử dụng bộ máy giúp việc của Công ty
và con dấu của Công ty để thực hiện nhiệ vụ của Hội đồng.
Quyết định 457 BXD/TCLĐ cũng quy định rất rõ về quyền lợI và trách
nhiệm của các thành viên Hội đồng quản trị trước Nhà nước, Bộ Xây dựng và
trước pháp luật về mọi quyết định, nghị định của Hội đồng quản trị về những
nhiệm vụ, lĩnh vực được phân công đảm nhiệm.
• Ban kiểm soát: Hội đồng quản trị thành lập ban kiểm soát để giúp
cho hội đồng thực hiện kiểm tra, giám sát giám đốc, bộ máy giúp việc và các
đơn vị thành viên của công ty trong hoạt động điều hành, hoạt động tài chính,
chấp hành pháp luật, chấp hành điều lệ Công ty, nghị quyết, nghị định của hội
đồng quản trị.Quyết định 457 BXD/TCLĐ còn qui định rõ về số lượng, cơ
cấu thành viên, tiêu chuẩn, quyền lợi và chế độ của thành viên Ban kiểm soát
để thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2.2. Giám đốc và bộ máy giúp việc:
• Giám đốc công ty (nguyễn Văn Hiển) là đại diện pháp nhân của
công ty trước pháp luật. Là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm
quản lý chỉ đạo điều hành chung cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty, đồng thời cùng với kế toán trưởng chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh toàn công ty.
Nguyễn Thị Thuyên - CN45B
14

Xem chi tiết: tc210


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét