* Xác định ngun giá TSCĐHH:
TSCĐ hữu hình mua sắm: Ngun giá TSCĐ hữu hình mua sắm bao gồm giá
mua (trừ các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá) các khoản thuế
(khơng bao gồm các khoản thuế được hồn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng như chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi
phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt, chạy thử ( trừ (-) các khoản
thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) chi phí chun gia và các chi phí liên
quan trực tiếp khác.
TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao
thầu:Đối với TSCĐ hữu hình hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức
giao thầu,ngun giá là giá quyết tốn cơng trình đầu tư xây dựng,các chi phí
liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ(nếu có).
TSCĐ hữu hình mua trả chậm:Trườnghợp TSCĐ hữu hình mua sắm
được thanh tốn theo cơng thức trả chậm,ngun giá TSCĐ đó được phản
ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.Khoản chênh lệch giữa giá mua
trả tiền ngay được hạch tốn vào chi phí theo kỳ hạn thanh tốn,trừ khi số chênh
lệch đó được tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình (vốn hố) theo qui định của
chuẩn mực “chi phí đi vay”.
TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế :Ngun giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế cộng (+) chi
phí lắp đặt, chạy thử. Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản
xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì ngun giá là chi phí sản phẩm đó cộng (+)
các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi bộ khơng được tính vào ngun
giá của tài sản đó. Các chi phí khơng hợp lý như ngun liệu, vật liệu lãng phí,
lao động hoặc các khoản chi phí khác sử dụng vượt q mức bình trong q
trình tự xây dựng hoặc tự chế khơng tính vào ngun giá TSCĐ hữu hình.
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi: Ngun giá TSCĐ hữu hình
mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình khơng tương tự hoặc tài
sản khác được xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu về.
Ngun giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu
hình tương tự, hoặc có thể hình thành được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài
sản tương tự (tài sản tương tự là tài sản có cơng dụng tương tự, trong lĩnh vực
kinh doanh và có giá trị tương đương). Trong cả hai trường hợp khơng có bất kỳ
khoản lãi hay lỗ nào được ghi nhận trong q trình trao đổi. Ngun giá TSCĐ
nhận về được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi. Ví dụ: việc trao
đổi các TSCĐ hữu hình tương tự như trao đổi máy móc thiết bị, phương tiện vận
tải, các cơ sở dịch vụ hoặc TSCĐ hữu hình khác.
TSCĐ loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận
lại vốn góp, do phát hiện thừa…
Ngun giá tài sản cố định loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… bao gồm: giá trị theo đánh
giá thực tế của Hội đồng giao nhận; các chi phí tân trang, sửa chữa tài sản cố
định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu
có)… mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa vào sử dụng.
4. u cầu và nhiệm vụ hạch tốn TSCĐ
Để thực hiện được u cầu quản lý về tài TSCĐ, kế tốn phải thực hiện
được đầy đủ các nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và
di chuyển TSCĐ trong nội bộ Doanh nghiệp, việc bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
Doanh nghiệp.
Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong q trình sử dụng, tính tốn,
phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh.
Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự tốn chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch và chi phí sửa chữa.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ, tham gia đánh
giá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chéc phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở Doanh nghiệp.
II. HạCH TN CHI TIếT TSCĐ HH
Kế tốn chi tiết TSCĐ được thực hiện cho từng tài sản cố định, từng nhóm
(hoặc loại) TSCĐ và theo nơi sử dụng tài sản cố định.
- Để theo dõi, quản lý từng TSCĐ kế tốn sử dụng Thẻ TSCĐ. Thẻ TSCĐ
được lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ.
Thẻ TSCĐ bao gồm 4 phần chính:
+ Phần phản ánh các chỉ tiêu chung về TSCĐ như tên, ký, mã hiệu, quy cách,
số hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất…
+ Phần phản ánh chỉ tiêu về ngun giá khu đưa TSCĐ vào sử dụng, ngun
giá sau khi đánh giá lại,… và giá trị hao mòn luỹ kế qua các năm.
+ Phần phản ánh số phụ tùng, dụng cụ đồ nghề kèm theo TSCĐ.
+ Phần ghi giảm TSCĐ
Thẻ TSCĐ do kế tốn TSCĐ lập và phải được kế tốn trưởng ký xác nhận.
Thẻ được lưu ở phòng kế tốn suốt q trình sử dụng tài sản.
Căn cứ để lập thẻ TSCĐ là biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý
TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, bảng trích khấu hao TSCĐ và các tài liệu
kỹ thuật có liên quan.
- Để theo dõi chi tiết các loại, nhóm TSCĐ theo kết cấu kế tốn sử dụng các
tài khoản cấp 2 theo quy định của Nhà nước và mở thêm các chi tiết của các tài
khoản cấp 2 này.
- Để theo dõi chi tiết TSCĐ theo nơi sử dụng, kế tốn sử dụng sổ TSCĐ. Sổ
TSCĐ mở chung cho tồn doanh nghiệp và mở cho từng bộ phận quản lý, sử
dụng TSCĐ. Căn cứ để ghi vào sổ TSCĐ là các thẻ TSCĐ.
III. Hạch tốn tổng hợp tình hình biến động tăng, giảm TSCĐHH.
1.Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành việc hạch tốn TSCĐ hữu hình được theo dõi trên tài
khoản 211 "tài sản cố định hữu hình". Tài khoản này dùng để phản ánh ngun
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
giá của tồn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có,
biến động tăng giảm trong kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo ngun giá
(mua sắm, xây dựng, cấp phát )
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo ngun giá
(thanhlý, nhượng bán, điều chuyển )
Dư Nợ: Ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có
TK 211 chi tiết làm 6 tiểu khoản.
2112 – Nhà cửa, vật kiến trúc
2113 – Máy móc thiết bị
2114 – Phương tiện vận tải, truyền tải
2115 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
2116 – Cây lâu năm, SV làm việc và cho sp
2118 – TSCĐ khác
2.Phương pháp hạch tốn.
a. Kế tốn TSCĐ tăng lên:
- Khi TSCĐ hữu hình tăng lên do mua sắm, kế tốn phản ánh các nội dung:
+ Tiền mua TSCĐ và thuế GTGT nộp khi mua.
Nợ TK 211 (213) Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
Có TK 111, 122, 331… Số tiền thanh tốn
Các khoản chi phí trước khi sử dụng TSCĐ
Nợ TK 211 (213)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112…
Nếu TSCĐ mua sắm phải trải qua trình lắp đặt lâu dài, phát sinh nhiều chi
phí thì trước hết chi phí về mua sắm TSCĐ và các khoản chi phí khác khi phát
sinh phải được tập hợp.
Nợ TK 2411 “Mua sắm TSCĐ”
Nợ TK 133 “Thếu GTGT được khấu trừ”
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Có các TK 111, 112, 331,…
Sau đó khi cơng việc mua sắm hồn thành, đưa vào sử dụng kế tốn xác định
giá để ghi:
Nợ TK 211
CóTK 2411
Khoản thuế nhập khẩu phải nộp khi mua TSCĐ từ nứơc ngồi tính vào NG
của TSCĐ.
Nợ TK 211
Có TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
Khoản thuế GTGT phải nộp của TSCĐ nhập khẩu nhưng được khấu trừ sẽ
ghi:
Nợ TK 133
Có TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Nếu TSCĐ được mua sắm từ các quỹ chun dùng thì kế tốn căn cứ vào NG
để chuyển các quỹ này thành nguồn vốn kinh doanh
Nợ TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển”
Nợ TK 441 “ nguồn vốn đầu tư XDCB”
Nợ TK 4312 Quỹ phúc lợi”
Có TK411 “nguồn vốn kinh doanh”
- Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử
dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211-TSCĐ hữu hình( Ngun giá- ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước dài hạn ( Phần lãi trả chậm là số chênh lệch
giữa tổng số tiền phải thanh tốn trừ(-) giá mua trả tiền ngay trừ (-) thuế GTGT (
nếu có)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán ( Tổng giá thanh tốn).
- Định kỳ, thanh tốn tiền cho người bán, kế tốn ghi:
Nợ TK 311- Phải trả cho người bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Có TK 111, 112 ( Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi chậm, trả
góp phải trả định kỳ )
Đồng thời tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ,
ghi:
Nợ TK 635 – chi phí tài chính
Có TK 242- chi phí trả trước dài hạn .
Có TK 1421 – ( nếu có sự kết chuyển chi phí trả trước dài hạn thành chi
phí trả trớc ngắn hạn)
- Khi doanh nhgiệp được tài trợ, biếu tặngTSCĐ hỡu hình đưa vào sử dụng
ngay cho hoạt động SXKD , ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 711- thu nhập khác.
Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến TSCĐ hữu hình được tài trợ, biếu,
tặng tính vào ngun giá, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111, 112, 331…
- Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo để chuyển thành TSCĐ
hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
Có TK 155- Thành phẩm ( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (nếu sản xuất xong đưa vào sử dụng
ngay, khơng qua kho )
Đồng thời ghi tăngTSCĐ hữu hình
Có TK 512- Doanh thu nội bộ ( doanh thu là giá thành thực tế sản phẩm).
- Chi phí lắp đặt , chặy thử,…liên quan đến TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 111,112,331,…
TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự :
Khi nhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho
hoạt động SXKD, ghi:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình( ngun giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo
giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ ( Giá trị đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình ( Ngun giá của TSCĐ hữu hình đưa đi trao
đổi)
- TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình khơng
tương tự :
- Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, kế tốn ghi giảm TSCĐ :
Nợ TK 811- Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi )
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Ngun giá).
Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh tốn)
Có TK711- Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) ( nếu có).
- Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Giá trị hợp lýcủa TSCĐ nhận được do trao đổi)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh tốn).
- Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi traođổi
lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khi nhận được tiền
của ben có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111,112 (Số tiền đã thu thêm)
Có TK131- Phải thu của khách hàng.
- Trường hợp phải trả thêm tiền do ía trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi thì khỉ trả tiền cho ben
có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,…
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Trường hợp mua TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử
dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ HH (Ngun giá - chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 133 – GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…
- Khi cơng tác XDCB hồn thành bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho
SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ HH
Có TK 241 – XDCB dở dang.
b. Tài sản cố định giảm.
TSCĐ hữu hình vàTSCĐ vơ hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều
ngun nhân khác nhau như : Thanh lý, nhượng bán, tham gia góp vốn liên
doanh, liên kết, phát hiện thiếu khi kiểm kê Mọi trường hợp giảm TSCĐ đều
phải làm thủ tục đầy đủ, xác nhận đúng các khoản thiệt hại, doanh thu và chi phí
( nếu có ). Đồng thời kế tốn ghi sổ tuỳ theo từng trường hợp cụ thể.
* Kế tốn thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- TSCĐ thanh lý là các TSCĐ bị hư hỏng khơng thể tiếp tục sử dụng được,
hoặc những TSCĐ đã lạc hậu về kỹ thuật, sử dụng khơng hiệu quả hoặc khơng
còn phù hợp với u cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng khơng
thể nhượng bán được. TSCĐ nhượng bán là những TSCĐ doanh nghiệp khơng
cần sử dụng đến hoặc xét thấy sử dụng khơng có hiệu quả. Khi thanh lý hay
nhượng bán TSCĐ , doanh nghiệp phải thành lập ban thanh lý nhượng bán hoặc
hội đồng thanh lý TSCĐ để tổ chức việc thực hiện thanh lý nhượng bán TSCĐ.
Khi thanh lý phải lập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu quy định.
* Kế tốn góp vốn tham gia liên doanh bằng TSCĐ.
TSCĐ của Doanh nghiệp mang đi tham gia góp vốn liên doanh với các đơn
vị khác được coi như là một hoạt động đầu tư tài chính để thu lợi nhuận. Các
TSCĐ được đánh giá theo các bên liên doanh thoả thuận, chênh lệch giữa trị giá
vốn góp được chấp nhận với giá trị còn lại của TSCĐ được phản ánh vào Tài
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
khoản 412- Chênh lệch đánh giá lại tài sản. Căn cứ vào các chứng từ liên quan
kế tốn ghi:
Nợ TK 222: theo giá trị vốn góp
Nợ TK 214: theo giá trị đã hao mòn
Nợ TK 412: chênh lệch do giá trị vốn góp < giá trị còn lại của TSCĐ.
Có TK 211, 213: theo chỉ tiêu chun gía
Nếu giá trị vốn góp do Hội đồng liên doanh xác định > giá trị còn lại của
TSCĐ đã theo dõi trên sổ kế tốn:
Nợ TK 222: theo giá trị vốn góp
Nợ TK 214: theo giá trị đã hao mòn
Có TK 211, 213: theo chỉ tiêu chun gía
Có TK 412: chênh lệch theo giá trị vốn góp lớn hơn giá trị còn lại của
TSCĐ
* Kế tốn TSCĐ bị mất và phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Mọi trường hợp bị mất hoặc thiếu khi kiểm kê đều phải lập biên bản, xác
định rõ ngun nhân, người chịu trách nhiệm bổi thường và xử lý đúng theo chế
độ tài chính của nhà nước và quy chế tài chính của đơn vị .Căn cứ vào các
chứng từ liên quan kế tốn ghi
Nợ TK 1381"TS thiếu chờ xử lý" - giá trị còn lại
Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn
Có TK 211 - Ngun giá
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý phần giá trị còn lại để phản ánh.
Nợ TK 1388 - bắt người chịu trách nhiệm bồi thường
Nợ TK 811 - Tính vào chi phí khác
Có TK 1381
* Kế tốn TSCĐ chuyển thành cơng cụ dụng cụ
Trường hợp có quyết định của Nhà nước thay đổi tiêu chuẩn TSCĐ.
Những TSCĐ khơng đủ tiêu chuẩn được chuyển thành cơng cụ, dụng cụ kế
tốn ghi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại nhỏ thì tính hết vào chi phí của đối tượng sdj
trong kỳ kế tốn
Nợ TK 627, 641, 642 - Giá trị còn lại
Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn
Có TK 211 - Ngun giá
Nếu TSCĐ có giá trị còn lại lớn thì phải chuyển thành chi phí trả trước để
phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng:
Nợ TK 1421 (242) - Giá trị còn lại
Nợ TK 214 - Giá trị hao mòn
Có TK 211 - Ngun giá
Sau đó khi phân bổ dần vào chi phí của các đối tượng sử dụng sẽ ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 1421 (242) - mức phân bổ.
* Kế tốn tổng hợp giảm TSCĐ th Tài chính
Khi kết thúc hợp đồng th TSCĐ, tuỳ thuộc vào các điều khoản của hợp
đồng, kế tốn hạch tốn giảm TSCĐ theo các trường hợp sau:
Nếu tài sản hình thành qua đầu tư khơng thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận
TSCĐ HH theo quy định của chuẩn mực kế tốn, ghi:
Nợ TK 152, 153, (Nếu là vật liệu, cộng cụ nhập kho)
Có TK 241 – XDCB dở dang
Đối với TSCĐ HH tự xây dựng hoặc tự chế, các chi phí khơng hợp lý như
ngun liệu vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản ci phí khác sử dụng vượt
q mức bình thường trong q trình xây dựng hoặc tự chế khơng được tính vào
ngun giá TSCĐ, ghi:
Nợ TK 111, 138, 334,… (Phần bồi dưỡng của các tổ chức, cá nhân)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 241 – XDCB dở dang ( nếu tự xây dưng)
Có TK154 – Chi phí SXK dở dang (nếu tự chế).
Sơ đồ số 01: sơ đồ hạch tốn tăng TSCĐ hữu hình do
mua sắm, XDCB, bàn giao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét