Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
cả nhng nớc trớc đây là kẻ thù của mình .Đảng và nhà nớc ta đã chủ trơng
bình thờng hoá quan hệ với Hoa Kỳ. Việc lập quan hệ ngoại giao với Mỹ vào
tháng 5 năm 1995 đánh dấu cho quan hệ thơng mại giữa hai nớc, đem lại cho cả
ngời dan Mỹ có thể tiêu dùng những hàng hoá đợc sản xuất tại Việt Nam, và
đem lại cả cho nhân đân Việt Nam đợc tiêu dùng hàng hoá mỹ trên đất nớc Việt
Nam có các nhà đầu tue Mỹ , Việt Nam là mảnh đất mà các nhà đầu t kinh
doanh mỹ có thể kiếm lời. Tuy nhiên , do Việt Nam là nớc mà Mỹ cha cho hởng
quy chế tối huệ quốc, nên hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang mỹ phải chịu thuế
xuất cao hơn, ngợc lạ phía Mỹ cũng có những bất lợi trên thị trờng Việt Nam do
bị đáng thuế cao . trớc tình hình đó Việt Nam và Hoa Kỳ đã tiến hành các cuộc
đàm phán và hiệp định thơng mại , hai nớc đã có những bớc đi cụ thể để tạo
khuôn khổ phýap lý cho các hoật động thơng mại . hai bên đã ký kết các hiệp
định về xử lý nợ , cơ cấu lại số nợ cũ . việc Việt Nam trả 145tỷ USD mà chính
quyền Sài Gòn còn nợ Mỹ - điều này chứng tỏ Việt Nam rất thiện trí trong việc
bình thờng hoá quan hệ với Mỹ. Tiếp theu đó là hiệp định về hoạt động của tổ
chức đầu t t nhân ở hải ngoại ( OPIC) hai hiệp định với nghân hàng xuất nhập
khẩu Mỹ ( EXIM BANK)nhằm khuyến khích các dự án đầu t của Mỹ tai Việt
Nam. Hai bên đã thơng lợng hiệp định hợp tác khoa học công nghệ , hiệp định
hàng không , thoả thuận phòng chống ma tuý , hợp tác y tế , hiệp định về bản
quyền , quyền tác giả . Ngày 13 07- 2000, tại WASHINGTON ( 14-07
theo giờ Việt Nam) bộ trởng thơng mại Việt Nam Vũ Khoan và bà Chacleen
Barshefski, Đại diện thơng mại thuộc phủ tổng thống Hoa Kỳ đã thay mặt chính
phủ Hoa Kỳ , đã khép lại quá trình đàm phán 4 năm ròng đánh dấu một bớc tiến
mới trong quan hệ thơng mại Việt Mỹ, ký kết hiệp định thơng mại giữa nớc
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và hợp chủng quốc Hoa Kỳ
Việc đàm phán và kí kết hiệp định thơng mại Việt Mỹ là bớc đi cần
thiết để hoàn tất quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt- Mỹ và cũng nằm trong
qúa trình nớc ta hội nhập từng bớc với nền kinh tế khu vực và thế giới theo tinh
thần của mghị quyết đại hội VIII là Nhiệm vụ đối ngoại trong thời gian tới là
củng cố môi trờng hoà bình và tạo điều kiện quốc tế thuận lợi hơn nữa đảy
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
mạnh phát triển kinh tế xã hội công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc ,xây
dựng một nền kinh tế mở và nhấn mạnh sự cần thiết đảy nhanh quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới nhầm mở rộng thị trờng có thêm đối tác
,tranh thủ vốn ,công nghệ từ bên ngoài nhằm phục vụ sự nghiệp xây dng đát nớc
trong bối cẩnh mới . Đồng thời nhận thức rõ những thách thức có thể nảy sinh ,
nghị quyết 04 của ban chấp hành trung ơng đảng (Khoá VIII) ngày 29-12-
1997 đã nhấn mạnh nhiệm vụ chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cán
bộ, luật pháp, và nhất là nhng sản phẩm mà chúng ta có khả năng cạnh tranh để
hôi nhập thị trờng khu vực và quôcs tếđồng tjhời tiến hành khẩn trơng vững
chắc việc đàm phán hiệp định thơng mại với Hoa Kỳ, gia nhập APEC, WTO,
Có kế hoạch cụ thể để chủ động thực hiện các cam kết trong khuôn khổ AFTA
II. Sơ lợc về hiệp định thơng mại Việt Mỹ:
II.1, Nguyên tắc ký kết của hiệp định thơng mại Việt Mỹ:
Hiệp định thơng mại Việt Mỹ đợc ký kết trên 5 nguyên tăc sau
+ tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc
nôi bộ của mỗi nớc bình đẳng cùng có lợi.
+Việc Hoa Kỳ và Việt Nam dành cho nhau quy chế tối huệ quốc không
phải chỉ đem lại lợi ích cho phía Việt Nam mà còn cho cả phía Hoa Kỳ, các
công ty Hoa Kỳ.
+ Việt Nam tôn trọng các luật kệ và tập quán quốc tế, sẽ từng bớc điều
chỉnh bổ sung các luật lệ , cơ chế của mình theo hớng đó , phú hợp với mức độ
phát triển của nền kinh tế, hoàn cảnh, điều kiện của Việt Nam.
Việt nam chấp nhận việc tuân thủ các quy định của GATT, WTO nhng sẽ
thực hiện từng bớc phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cóvận dụng những
ngoại lệ dành cho một nớc đang phát triển có thu nhập thấp.
+ Việt Nam là nớc đang phát triển, đang chuyển đổi nền kinh tế, do đó
có quyền đợc hởng sự hỗ trợ của các nớc phát triển trong đó có Hoa Kỳ. Những
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nôi dung mà Hoa Kỳ không đặt ra với nớc khác thì cũng không có quyền đòi
hỏi Việt Nam phải đáp ứng.
Đây là những nguyên tắc mà Việt Nam cần thiết để chuyển đổinền kinh
tế của mình. Có thể nói hiệp định thơng mại đợc xây dựng trên hai khái niệm cơ
bản nhất đó là Quy Chế Tối Huệ Quốc và quy chế Đối Xử Quốc Gia.
- Về quy chế tối huệ quốc
Theo đIều 1 của GATT quy định rằng : tối huệ quốclà bất cứ mộtthuận lợi đặc
ân ,đặc miễn đặc quyền nào đó do bất cứ một bên kết ớc nào dành cho bất cứ
một sản phẩm nào xuất phát từ hoặc gửi đến bất cứ một nớc nào khác sẽ dành
cho sản phẩm tơng tự, xuất phát từ hoặc gửi đến lãnh thổ của tất cả các bên kết -
ớc khác một cách tức thì và vô đIều kiện.Quy chế tối huệ quốc(đồng nghĩa với
quan hệ thơng mại bình thờng)(MFN- Most Favoured Nation) mang ý nghĩa hai
bên cam kết đối xử với hàng hoá dịch vụ , đầu t của
nớc kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách đối xử hàng hoá dịch vụ ,
đầu t của nớc thứ ba.Trong hiệp định thơng mại việt mỹ, việt nam và hoa
kỳđã thoả thuận nguyên tắc dành cho nhau ngay lập tức và vô đIều kiện quy chế
tôí huệ quốc theo nh quy định của GATT/WTO tuy nhiên do quy định của luật
pháp hoa kỳ liên quan tời đIều khoản Jackson-vanik, hoa kỹ chỉ có thể dành cho
việt nam quy chế thơng mại bình thờngvinh viễn(tối huệ quốc vĩnh viễn) khi
việt nam ra nhập WTO. đối với trung quốc hoa kỳ đã ký hiệp định thơng mại
song phơngtừ năm 1979, song mãI tới năm 2000, khi quốc hội thông qua thoả
thuận về việc trung quốc gia nhập WTO, hoa kỳ mới dành cho trung quốc quy
chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn. Do đó hàng năm quốc hội hoa kỳ sẽ vẫn
xem xét gia hạn miễn trừ đIều khoản Jackson-vanik đối với việt nam, cho tới
khi nớc ta ra nhập WTO để bảo lu nguyên tắc có đI có lại, hiệp định nói rõ việt
nam cũng có quyền huỷ bỏ quy chế tôI huệ quốc.
Quy chế đối xử quốc gia(dành cho hàng hoá đợc nhập khẩu đợc đối xủ
nh hàng hoá trong nớc)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Việt nam và hoa kỳ chấp nhận dành cho nhau quy chế đối xử quốc gia
nh quy định của GATT/WTO có tính đến việt nam là nớcđang phát triển và có
trình độ thấp đang chuyển đổi nền kinh tế nên việt nam cần có thời gian thích
hợp để đIều chỉnh các cơ chế chính sách của mình cho phù hợp với quy định
chung nh vậy hai bên sẽ:
+ Dành cho hàng hoá xuất xứ từ bên kia sự đối xửkhông kém phần thuận
lợi hơn so với sự đối xử danhf cho hàng hoá sản xuất trong nớc về mặt pháp luật
thể lệ và các yêu cầu khác cơ bản ảnh hởng đến bán hàng, chào bán mua và vận
tảI phân phối, lu kho sử dụng trong nớc
+ Không trực tiếp hoặc gián tiếp đánh thuế nội địa hoặc bất cứ khoản chi
phí nàovào hàng hoá nhập khẩucủa bên kia cao hơn nớc đánh vào hàng hoá tơng
tự trong nớc. Pháp luật hoa kỳ đã phù hợp với nguyên tắcnày. trong khi đó pháp
luật việt nam cha phù hợp trong việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số
mặt hàng ví dụ nh thuốc là đIừu,xì gà sản xuất từ nguyênliệu nhập khẩu việt
nam phảI hoàn thành trong 3 năm kể từ khi hiệp định có hiệu lực
II.2 Kết cấu hiệp địng thơng mại việt mỹ:
Đây là một hiệp dịnh thơng mại theo nghĩa rộng bao gồm cả lĩnh vực thơng
mạihàng
hoá lẫn sở hữu trí tuệ, thơng mai dịch vụ và phát triển quan hệ đầu t.Hiệp định
bao gồm nhiều chơng và nhiều phụ lục
Chơng I:Thơng mại hàng hoá
Gồm có:
+ Những quyền thơng mại:cả hai bên cam kết thực hiện những quyền thơng mại
theo chuẩn mực quốc tế và WTO .phía Mỹ sẽ tiến hành áp dụng ngay còn phía
Việt Nam sẽ tiến hành trong giai đoạn từ 3 đến 6 năm(và đợc áp dụng dài hơn
đối với mặt hàng nhạy cảm)
+ Quy chế tối huệ quốc:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Cắt giảm thuế quan (mức giảm đIển hình mà Việt Nam cắt là từ 1/3 đến
1/2)đối với các mặt hàng của Mỹ việc cắt giảm này đợc tiến hành trong 3 năm
phía Mỹ áp dụng ngay
- Những biện pháp phi quan thuế
Về phía Mỹ theo quy định của WTO sẽ không có những rào cản phi quan thuế
về phía Việt Nam đồng ý loại bỏ các hạn chế về số lợng đối với một loạt các sản
phẩm công nghiệp và nông nghiệp trong giai đoạn từ 3 đến 7 năm phụ thuộc
vào từng mặt hàng
- Cấp giấy phép nhập khẩu:
- Việt Nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục giấy phép một cách tuỳ ý và sẽ
tuân thủ theo các quy định của hiệp đinh WTO phía Mỹ, theo luật thơng mại
Mỹ các công ty Việt Nam và các nớc khác đều đợc cáp giấy phép hoạt đông khi
có yêu cầu
- Những thớc đo về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm hai
bên cam kết tuân thủ theo các tiêu chuẩn của WTO
- Mậu dịch quốc doanh: cần phảI đợc thực thi theo các tiêu chuẩn của
WTO
Chơng II. Quyền sở hữu trí tuệ
Việt Nam nhất trí tuân thủ hoàn toàn các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến th-
ơng mại (TRIRS) trong tất cả các lĩnh vực nh là bản quyền và sở hữu trí tuệ tín
hiệu vệ tinh mang chơng trình mã hoá trong một khuôn khổ
Chơng III. Thơng mại dịch vụ:
Chơng này áp dụng cho phép các biện pháp của các bên có ảnh hởng tới dịch vụ
thơng mại. các cam kết chung bao gồm các quy định của khuôn khổ hiệp định
chung về thơng maị và dịch vụ (GATT) bao gồm MFN, đãi ngộ quốc gia và
pháp luật quốc gia đối với những giấy phép hiện có sẽ đợc đảm bảo bởi điều
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
khoản Grand father. các nhà quản lý và các cá nhân buôn bán đợc phép tham
gia và làm việc về các lĩnh vực và các nghành cụ thể:
+ Các dịch vụ pháp lý
+ Các dịch vụ kế toán ,kiểm toán
+ Các dịch vụ kiến trúc
+ Các dịch vụ kỹ thuật
+ Các dịch vụ về vi tính và các dịch vụ liên quan
Chơng IV. Phát triển các quan hệ đầu t.
Các cam kết chung bao gồm: các hoật động đầu t của mỗi nớc đều đợc n-
ớc đối tác cam kết bảo hộ Việt Nam đảm bảo việc bảo hộ các công ty Hoa Kỳ
không bị xung cộng các khoản đầu t của họ tại Việt Nam còn các biện pháp đâù
t liên quan đến thơng mại (TRIMS) phía Mỹ thực hiện ngay từ đầu, Việt Nam
huỷ bỏ dần dần các TRIMS không phù hợp với biện pháp đầu t liên quan thơng
mai trong 5 năm
Chơng V. Tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh
Phía Mỹ cam kết Tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân kinh doanh và
công ty Việt Nam hoạt động tại Mỹ nh các công ty sở tại Việt Nam đảm bảo
điều kiện cho các cá nhân Hoa Kỳ có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh
nh thành lập các văn phòng tiến hành quảng cáo tiến hành nghiên cứu thị trờng
một cách thuận lợi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ChơngVI. Các quy định liên quan đến tính minh bạch , công khai và quyền
khiếu kiện
Phiá Mỹ và Việt Nam cung cấp định kì và kịp thời tất cả các luật quy
định , các thủ tục hành chính có tính áp dụng chung liên quan đến bất kì vấn đề
nào nằm trong hiệp định này. tiến hành công bố các thông tin và các biện pháp
nêu trên sao cho các cơ quan chính phủ, các xí nghiệp các cá nhân tham gia
hoạt động thơng mại có thể làm quen với chúng trớc khi có hiệu lực và áp dụng
đúng nội quy .tiến hành một cách thống nhất , công bằng hợp lý tất cả các luật
quy định cá thủ tục hành chính có tính chất áp dụng chung .yêu cầu phải có toà
án để xem xét và điều chỉnh.
Chơng VII. Các điều khoản chung
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Phần II
Cơ hội thách thức của Việt Nam khi thực hiện hiệp
Cơ hội thách thức của Việt Nam khi thực hiện hiệp
định th
định th
ơng mại Việt
ơng mại Việt
Mỹ
Mỹ
I. Tình hình buôn bán Việt Nam Hoa Kỳ trong những năm vừa
qua(sau năm năm)
I.1 Về tổng kim nghạch xuất nhập khẩu Việt Mỹ
trớc năm 1975 Mỹ có quan hệ kinh tế thơng mại với chính quyền Sài Gòn
cũ kim nghạch buôn bán không lớn chủ yếu là hàng viện trợ từ Mỹ, để
phục vụ cho cuộc xâm lợc Việt Nam . Việt Nam xuất sang Mỹ chủ yếu là
hàng thô nh cao su, gỗ, hải sản song kim nghạch không cao.
Năm 1964 mỹ thực hiện cấm vận đối với miền bắc và sau khi hai miền nam bắc
thống nhất Mỹ thực hiện cấm vận trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trên tất cả các
lĩnh vực nh tài chính, tín dụng ngân hàng và tài sản .đồng thời Mỹ còn áp dụng
chế tài khống chế các nớc đông minh và cá tổ chức quốc tế do Mỹ thao túng
trong mối quan hệ kinh tế với nớc ta. lệnh cấm vận này đã kéo dài tới năm
1994. trong thời gian này hoạt đông thơng maị giữa Việt Nam và Hoa Kỳ diễn
ra rất lẻ tẻ hầu nh không có mà nếu có cũng chỉ là thông qua nớc thứ 3. tuy
nhiên trong giai đoạn này mà đặc biệt là giai đoạn từ 1988-1993. một số công
ty Mỹ đã thông qua chi nhánh hoặc liên doanh đăng kí tại nớc khác đã có dự án
đầu tu vào Việt Nam
Ngày 3/2/1994 tổng thống Mỹ Bill Clinton chính thức tuyên bố bãI bỏ lệnh
cấm vận đối với Việt Nam tiếp đó bộ thơng mại Mỹ chuyển Viêtn Nam từ
nhóm 7 (gồm bắc triều tiên,cu ba và Việt Nam) lên nhóm y ít hạn chế hơn
(gồm Mông Cổ, Lào Campuchia,Việt Nam và một số nớc thuộc đông Âu, Liên
Xô cũ)bộ vận tảI và bộ thơng mại Mỹ cũng đã bãI bỏ lệnh cấm tàu biển và máy
bay Mỹ vận chuyển hàng hoá sang Việt Nam đợc cậpcác cảng Mỹ. ngay sau
khi lệnh cấm vận đợc bãI bỏ các hãng lớn của Mỹ với sự chuẩn bị từ trớc thông
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
qua cá chi nhánh của mình tại các nớc trong vùng đã ngay lập tức tung sản
phẩm của mình vào thị trờng Việt Nam.các sản phẩm của hangc
cocacola,pepsicola,kodaktràn ngập thị trờng Việt Nam còn các hãng nh
mobin,IBM,General moto,microfoft,esso ngay lập tức đã kí kết các hợp đồng
khai thác và cung cấp các thiết bị lớn có giá trị đối với Viêt Nam .tỏng giá trị
đầu t của Mỹ vào Việt Nam từ co số không đến hết tháng 5/1997 đã đạt 1.2tỷ
USD cho 69 dự án, khiến Mỹ trở thành nớc đầu t lớn thứ 6 tai Việt Nam trong
thời đIểm này, đứng trên cả những nớc đã từng có mặt tai Việt Nam nh Anh ,
Pháp, Đức
Đối với hàng Việt Nam xuất sang Mỹ đến năm 1993 cha có tấn hàng nào của
Việt Nam xuất sang thị trờng Mỹ theo con đờng chính nghạch có chăng đôI
chút chỉ là thông qua nơcs thứ 3 cuối năm 1993 và đặc biệt là sau khi lệnh cấm
vận đợc huỷ bỏ hàng Việt Nam mới bắt đầu tuừng bớc xam nhập vào thi trờng
rộng lớn này.EPCO là hãng đi tiên phong với 2.150 triệu USD. tôm, cà phê xuất
sang Mỹ( cailifornia) tính đến cuối năm 1994. EPCO là công ty đầu tiên mở
văn phòng đại diện của mình tại Mỹ. đến năm 1996, doanh số hàng xuất sang
Mỹ của EPCO đạt sấp xỉ 8 triệu USD. cùng vớiEPCO, Công ty Bia Sài Gòn đã
xuất đợc sang Mỹ 13445 thùng bia chai, ngay từ năm đầu tiên khi bỏ cấm vận
bia SàI Gòn hiện đã có mặt ở các tiếu bang
colorado,unshington,oregon,kansas với chất l ợng đợc đánh giá cao hơn hẳn
bia Trung Quốc vốn đã có mặt ở thi trơng mỹ từ rát lâu năm 1995 hãng Bitis
đã đặt văn phòng đại diện tại newyork đẻ mở rộng buôn bán hàng dày dép sang
Hoa Kỳ
Bên cạnh đó hoạt động thơng mại giữa hai nớc cũng không kém phần náo nhiệt
tổng kim ngạch buôn bán giữa hai nớc từ vài trục triệu USD đến hết năm 1996
đã nên đến 1 tỷ USD con số cụ thể đợc biểu hiện qua các năm nh sau: 1994 là
224 triệu USD; 1995 đạt 451,8 triệu USD và năm 1996 tăng nên hơn 1039,5
triệu USD chiếm khoảng 1% trong tổng số hơn 100 tỷ USD kim ngạch buôn
bán hai chiều giữa Mỹ và ASEAN. Trong đó giá trị xuất khẩu của Việt Nam t-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ơng ứng qua từng năm là: 50,6 triệu USD, 198,9 triệu USD và 720,3 triệu USD
nh vậy chỉ qua hai năm tổng kim ngạch buôn bán Việt - Mỹ đã tăng hơn 4 lần
vợt xa giá trị thơng mại Việt Nam với các bạn hàng truyền thống tại đông Âu
và Liên Xô cũ đây là điều cha từng có trong quan hệ giữa hai nớc khi mà các
cản trở cha đợc giả toả.
Năm 1997 đánh dấu những bớc tiến quan trọng trong quan hệ giữa hai n-
ớc với việc Việt Mỹ thoả thuận thiết lập quan hệ song phơng về bản quyền để
tạo điều kiện cho các loại sản phẩm trí tuệ có mặt tại thị trờng Việt Nam đây
cũng là năm các bộ trởng tài chính Việt nam - Hoa kỳ thay mặt chính phủ hai
nớc ký hiệp định xử lý khoả nợ 145 triệu USD của chính quyền Sài Gòn
cũ.Song sự kiện đáng chú ý nhất lại là việc đại sứ Mỹ đầu tiên tại CHXHCN
Việt Nam ngài Pete Peterson nhận chức vào ngày 9/5/1997. Đây là bớc tiến
quan trọng để hai nớc tiến tới kí hiệp định thơng mại và bình thờng hoá hoàn
toàn về kinh tế. Tuy vậy, những kết quả giao thơng giữa hai nớc trong năm này
lại dừng lại ở những con số hết sức khiêm tốn, đạt 705,8 triệu USD bằng 2/3 so
với năm 1996. Hai năm tiếp theo, có lẽ do tác động của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ khu vực, nên tuy quan hệ thơng mại Việt Mỹ vẫn gia tăng nhng
cha vợt qua đợc con số 1 tỷ USD của năm 1996, năm 1998 đạt 822,9 triệu USD
và năm 1999 đạt 879,52 USD. Trong đó xuất khẩu trong từng năm là 553,4
triệu USD và 601,9 triệu USD và nhập khẩu tơng ứng là 269,5 triệu USD và
277,3 triệu USD.
Tiếp theo những tiến bộ đạt đợc trong năm 1999, nh việc hai nớc ký thoả
thuận sơ bộ về hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và chính phủ Mỹ tuyên bố ngừng
áp dụng từ chính án Jacksonvanik đối với Việt Nam, đã khích lệ các nhà kinh
doanh yên tâm và vững tin vào triển vọng bình thờng hoá quan hệ kinh tế Việt
Mỹ. Hoạt động xuất khẩu giữa hai nớc ngay từ đầu năm 2000 đã diễn ra rất
sôi động kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ ngay trong năm 2000 đạt
827 triệu USD tăng 37% so với năm 1999. Trong khi nhập khẩu đạt 367 triệu
USD tăng 27% so với năm 1999 nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét