Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Biến động dân số và thị trường lao động

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
Ngày nay do mức sinh giảm nhanh trong khi tuổi thọ ngày càng tăng nên dân
số nớc ta đã bắt đầu có xu hớng lão hoá với tỷ trọng ngời già từ 65 tuổi trở lên
ngày càng tăng. Năm 1989 tỷ trọng này là 4,7% thì đến năm 1999 đã là
5,8%.Trong khi đó tỷ trọng trẻ em dới 15 tuổi ngày càng giảm, vào năm 1989
là 39% đến năm 1999 giảm xuống còn 33,5%. Nh vậy khi tỷ lệ sống phụ
thuộc chung(1) của dân số nớc ta liên tục giảm với tốc độ nhanh từ 98 vào
năm 1979 xuống 86 vào năm 1989 và chỉ còn 71 vào năm 1999. Điều này
càng chứng tỏ là lực lợng dân số tham gia vào lực lợng lao động ngày càng
tăng, sức cung về lao động trên thị trờng tăng lên qua các năm.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến biến động dân số.
3.1. Biến động tự nhiên về dân số .
3.1.1 Mức sinh và các nhân tố tác động.
Mức sinh là biểu thị sự sinh đẻ của phụ nữ và nó liên quan đến số trẻ đẻ ra
sống của một phụ nữ thờng có.
Mức sinh là rất quan trọng, chính mức sinh tự nhiên của con ngời là
nguồn cung cấp làm tăng dân số và bảo vệ nòi giống, cứ lớp này thay thế lớp
khác và dân số ngày một tăng lên trong khi đó thì đất đai không thay đổi, tài
nguyên không tăng thêm mà cạn kiệt dần. Trớc đây từ chỗ con ngời chỉ biết
khai thác và lấy thức ăn từ thiên nhiên cho đến ngày nay con ngời dần phải tự
tạo cho mình nguồn thức ăn đó mà thiên nhiên không còn đủ khả năng cung
cấp. Có một thời gian con ngời không phải vất vả tìm cho mình một việc làm
để sống, tất cả mọi ngời ai thích làm việc sẽ có việc làm nhng rồi ngày ngày l-
ợng ngời tăng lên và đến hôm nay nếu chúng ta không có những phơng án kìm
hãm sự sinh sản một cách tự nhiên thì trái đất sẽ không còn đủ chỗ chứa, sự
bùng nổ dân số là nạn khủng khiếp nhất mà trái đất đang kêu cứu. Chính vì lẽ
đó mà trong thời gian qua Đảng và nhà nớc ta đã lãnh đạo và triển khai chiến
lợc về dân số và kế hoạch hoá gia đình để giảm tối đa tỷ lệ tăng dân số từ 3%
những năm 60 xuống còn 2,5% vào những năm 70 và 2,2% vào những năm
80, đến những năm 90 tỷ lệ này chỉ còn dới 2,0%, năm 1996 tỷ lệ này là
1,88% và hiện nay dân số Việt Nam là 76327919 ngời (1.4.1999). Tỷ suất
tăng dân số bình quân trong thời kỳ 1989 1999 là 1,7% đã giảm 0,5% so

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
với 10 năm trớc đó. Với tỷ suất sinh khó là 1,99% và tỷ suất tăng tự nhiên là
1,43% tính cho 12 tháng trớc thời điểm tổng điều tra (1.4.1999) thì dự báo dân
số nớc ta vào năm 2015 là 105,5 triệu, năm 2050 là 143,6 triệu. Nh vậy xét về
qui mô dân số nớc ta đã đứng hàng thứ 12 trong 30 nớc đông dân nhất trên thế
giới.
Các nhân tố ảnh hởng đến mức sinh:
Cho đến nay đã không ít các nhà nghiên cứu về sự biến của dân số trong
đó đa ra những lý giải và quyết định xem mỗi cặp vợ chồng sẽ có số con là bao
nhiêu theo ý muốn nhng rồi phải nói đến rằng mức sinh con của mỗi cặp vợ
không chỉ là theo ý muốn mà còn là kết quả của một loạt các tác động phức
tạp nhiều chiều với cơ cấu kinh tế xã hội và môi trờng xung quanh, ảnh hởng
đến mức sinh không chỉ có các yếu tố trực tiếp mà còn có các yếu tố gián tiếp
khác. ở đây chúng ta xét đến các nhóm yếu tố sau.
Những yếu tố tự nhiên sinh vật.
Sinh đẻ là hiện tợng sinh học tự nhiên nên chịu tác động của các yếu tố
này. Theo quy luật tự nhiên thì mọi sinh vật đều phải trải qua giai đoạn sinh ra
và lớn lên trởng thành và chết đi, con ngời cũng vậy không nằm ngoài quy luật
này. Không phải ở bất cứ tuổi nào và cũng không phải ai cũng có thể đợc vì
vậy cơ cấu tuổi và giới tính sẽ ảnh hởng đến mức sinh, cơ cấu tuổi và giới tính
thuận lợi cho sự sinh sản thì ở đó mức sinh có và ngợc lại nếu nh vậy thì phụ
nữ ở vào giai đoạn 15-49 tuổi sẽ đảm bảo khả năng sinh sản cao nhất nhng cao
nhất có mức sinh là 18-35 tuổi. ở đây mỗi dân tộc cũng có những mức khác
nhau; mỗi dân tộc đợc coi là giống ngời và có khả năng sinh sản khác nhau. ở
mỗi môi trờng sống khác nhau thì cũng ảnh hởng đến mức sinh một cách khác
nhau, có môi trờng sẽ là thuận lợi nhng có môi trờng sẽ là khắc nghiệt.
Phong tục tập quán và tâm lý xã hội.
ở mỗi hình thái kinh tế xã hội, mỗi phong tục tập quán khác nhau, ở
đó đã xuất hiện những tồn tại thực tế khách quan nhất định, khi những cơ sở
này thay đổi thì phong tục tập quán và tâm lý xã hội cũng thay đổi theo. Nhng
rồi sức ì của nó quá lớn khi kinh tế xã hội đã thay đổi thì phong tục tập quán
lại cha thể chuyển hớng đợc nó có tác động lớn đến mức sinh.

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
Nh ở một số vùng nông thôn và miền núi, có một số tộc ngời vẫn có tập quán
con cái kết hôn rất sớm khi mới 15 tuổi và nhất là tâm lý nối dõi tông đờng
còn đè nặng, cần phải có một đứa con trai nên có những gia đình dã có 3 ngời
con gái vẫn cố gắng theo đuổi rồi thì tâm lý thích con trai hơn con
gái, rồi thì phải có nếp có tẻ
Đó là những quan niệm lạc hậu đã đè nặng nên tâm trí ngời dân Việt Nam
khó có thể thay đổi đợc. Các tầng lớp đi trớc còn có khái niệm trời sinh voi
trời sinh cỏ nên cứ khuyến khích đẻ nhiều, rồi thì lắm con nhiều phúc ngời
già tự hào khi có nhiều con cháu. D luận luôn luôn lên án những ngời không
hôn nhân và coi đó là bất hạnh họ luôn quan niệm rằng con cái không chỉ có
trách nhiệm tình cảm với cha mẹ mà còn phải đảm bảo kinh tế cho cha mẹ lúc
tuổi già sức yếu. Mức chết ở trẻ em cao nên còn có tâm lý là sinh bù, sinh dự
phòng. Đó là nguyên nhân làm cho tăng mức sinh. Đặc biệt ngày nay khi mà
khoa học công nghệ phát triển, y tế đảm bảo nhng thay đổi quan niệm cần phải
có một thời gian dài khi đó thì mức sinh giảm chậm, mức chết giảm nhanh là
nguyên nhân làm cho tốc độ gia tăng dân số càng nhanh, sự bùng nổ dân số
đáng lo ngại.
Những yếu tố kinh tế.
Nhóm yêu tố kinh tế là rất đa dạng nên tác động đến mức sinh theo
nhiều chiều, nhất là ngày nay thời buổi kinh tế thị trờng nền kinh tế đang trên
đà phát triển thì nó cũng ảnh hởng không nhỏ tới biến động dân số tự nhiên
nói chung và mức sinh nói riêng.
Trên thực tế đã cho chúng ta thấy rằng đời sông thấp thì sinh đẻ cao và ng-
ợc lại. Trớc đây ông bà chúng ta đời sống cha phát triển vào những năm 50
mức sinh cao hơn hiện nay nhìn chung ở những nớc có nền kinh tế chậm phát
triển thì dân số tăng nhanh hơn các nớc có nền kinh tế phát triển.
ở trong cùng một nớc cũng vậy chúng ta thấy rõ ở những vùng quê còn nghèo
và lạc hậu mức sinh cao hơn ở thành phố, các tầng lớp trí thức và viên chức có
mức sinh thấp. Theo sự nghiên cứu của các nhà khoa học và qua thực tế đã
chứng minh cho chúng ta thấy đợc rằng mức sinh tỷ lệ nghịch với mức sống,
mức sống càng thấp tỷ lệ sinh đẻ càng cao và ngợc lại.
Chính sách dân số .

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
Nhận thức đợc vai trò và tầm quan trọng của dân số, mối quan hệ của
dân số với lao động và sự phát triển kinh tế xã hội, nhà nớc với chức năng
quản lý của mình đã đề ra những chủ trơng chính sách và biện pháp để điều
tiết quá trình vận động và phát triển của dân số cho phù hợp với điều kiện tình
hình của đất nớc hiện nay. Chính sách dân số đã có từ xa xa nhng nó cha phát
huy hết vai trò, tuỳ từng điều kiện và tình hình cụ thể để đa ra những chính
sách về dân số nh khuyến khích hay hạn chế sự sinh đẻ một cách phù hợp.
Hiện nay nớc ta đang có chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm hạn
chế bớt tỷ lệ tăng dân số, chính sách này đa ra đã có tác dụng tơng đối nhng
bên cạnh đó chúng ta vẫn khuyến khích một số dân tộc ít ngời sinh đẻ để
nhằm bảo tồn và duy trì nòi giống nhất là những dân tộc mà hiện nay chỉ còn
vài chục ngời.
3.1.2. Mức chết và các nhân tố ảnh hởng.
Sống và chết là hai mặt đối lập mà mỗi sinh vật đều phải trải qua, đối với
con ngời cũng vậy khi có sự sống mới có sự chết. Theo tổ chức y tế thế giới
chết là sự mất đi vĩnh viễn, tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời
điểm nào đó khi có sự sống xảy ra.
Chết là một trong những yếu tố của quá trình tái sản xuất dân số, nó là một
hiện tợng tự nhiên, việc tăng hay giảm mức chết đều ảnh hởng tới quy mô, cơ
cấu về dân số, sinh và chết có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, mức chết
thấp hay cao sẽ tác động tới mức sinh tăng hay giảm vì vậy việcgiảm mức chết
xuống là nghĩa vụ và trách nhiệm thờng xuyên của mọi quốc gia, không riêng
của một nớc nào. Nớc ta cũng đã cố gắng để giảm mức chết xuống mức thấp
nhất có thể, với sự cố gắng về mọi mặt thì tính cho 12 tháng trớc đợt tổng
điều tra dân số 1.4.1999 tỷ suất chết thô ở nớc ta là 3,67% so với 10 năm trớc
thì đã giảm nhanh nhng tỷ suất chết sơ sinh vẫn còn cao.
Vậy muốn giảm đợc mức chết thì cần tác động để giảm mức chết ở độ tuổi
nào có nhiều ngời chết ở đây với lứa tuổi từ 0 đến 1 tuổi có tỷ lệ chết cao
nhất . Nh vậy chúng ta cần có những biện pháp cụ thể nh tăng cờng về y tế cho
lứa tuổi này đảm bảo làm giảm đợc mức chết thì cũng chính là làm giảm đợc
mức sinh. Bên cạnh đó cũng cần nâng cao tuổi thọ cho ngời già bằng cách

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
chăm sóc bảo dỡng ngời cao tuổi, đầu t y tế vào các đối tợng này nhiều hơn.
Nh vậy trình độ phát triển y tế có tác động mạnh làm giảm mức chết một cách
rõ. Bên cạnh đó mức sống dân c, môi trờng sống và cả cơ cấu tuổi của dân c là
yếu tố tác động đến mức chết, mức sống càng cao thì mức chết càng thấp điều
đó chứng tỏ nền kinh tế xã hội phát triển càng cao thì mức chết càng giảm
xuống thấp. Môi trờng sống tác động trực tiếp đến tuổi thọ của con ngời, môi
trờng sống càng sạch thì tuổi thọ càng cao thực tế cho thấy nhiều ngời dân ở
vùng nông thôn cao hơn ở thành thị và các khu đô thị lớn không những thế
chiến tranh xảy ra làm cho mức chết tăng lên một cách nhanh chóng, các tệ
nạn xã hội và các bệnh nghề nghiệp tác động mạnh đến mức chết .
3.2. Biến động cơ học dân số.
Di c làm cho quy mô dân số giữa các vùng thay đổi. Sự biến động về dân
số này ảnh hởng rất lớn đến quá trình phân bố lao động giữa các địa phơng
khác nhau, có nơi d thừa lao động, có nơi lại thiếu lao động làm thị trờng lao
động thay đổi mà di c ảnh hởng đến cơ cấu dân số về giới tính và độ tuổi, th-
ờng thì luồng di c chủ yếu là nam giới, những ngời di c là những ngời trong độ
tuổi lao động, họ di c đến những nơi có mức sống cao hơn, luồng di c có trình
độ cao hơn những ngời không di c. Nh vậy đây là sự biến động dân số có quy
mô và có mục đích. Con số thực tế cho thấy vào những năm 1994 tỷ suất di c
là 7,4%, năm 1989 là 5,2% và năm 1999 là 4,95%.
Thực tế ở nớc ta cho thấy vào năm 1989 thì vùng Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ là địa điểm chủ yếu thu hút các luồng di c còn nh các vùng Bắc Trung
Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng Bằng Sông Cửu Long là những vùng xuất
c ở mức cao. Khác với bức tranh di c ở thời kỳ 1984-1989, các thành phố lớn
hiện nay đã có sc thu hút mạnh mẽ nhiều ngời đến làm ăn sinh sống, thực tế
cho thấy tỷ suất di c thuần tuý của Hà Nội thời kì 1994-1999 là 4,8% so với
1,2% thời kì 1984-1989 và của Thành phố Hồ Chí Minh thời kì 1994-1999 là
9,3% so với thời kì 1984-1989 là 1,8%, thành phố Đà Nẵng tơng ứng cũng có
là 4,7% và -1,1%
Trong vòng 5 năm 1994-1999 đã có 1,2 triệu ngời từ khu vực nông thôn
nhập c vào thành thị để làm ăn sinh sống ổn định, trong khi đó chỉ có 122

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
nghìn ngời di c theo chiều từ thành thị về nông thôn, nghĩa là luồng di c từ
nông thôn sang thành thị nhiều gấp 3 lần. Dân số thành thị ở nớc ta chỉ chiếm
23,5% tổng dân số. Trong vòng 10 năm qua tốc độ tăng dân số thành thị hàng
năm đạt mức trung bình của các nớc châu á là 3,2 %.
Nhân tố tác động đến biến động cơ học dân số:
Tác động của sự phân bố lực lợng sản xuất : Tuỳ từng vùng từng khu vực và
mục đích của sản xuất mà sự phân bố lực lợng sản xuất nhiều hay ít chính điều
đó đã thu hút những ngời di c , vùng có mục đích sản xuất, các khu công
nghiệp sẽ là nơi di c và ở đây dân số trẻ chiếm tỷ lệ cao. Cũng nh ở các thành
phố lớn lực lợng sản xuất phân bố đông và tiềm lực thu hút sự di c của đội ngũ
lao động .
Kinh tế ảnh hởng đến sự phân bố dân c: ở đâu có nền kinh tế phát triển ở
đấy có lực lợng dân c đông đúc nh ở nớc ta tập chung dân c chủ yếu ở đồng
bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, trình độ càng phát triển mức
sống càng cao là điều kiện thu hút sự di c tới nhất là các thành phố lớn thì
càng có sức thu hút đối với luồng di c dến và ở đây sự phân bố dân số sẽ tập
chung đông, mật độ dân số tăng nhanh.
Tính chất sản xuất của các ngành nghề có ảnh hởng tới phân bố dân c : nớc ta
nghề chủ yếu là trồng lúa nớc nên sự phân bố dân c cũng tập chung đông ở
các vùng đồng bằng và dân số nông thôn chiếm tới 70% tổng dân số của cả n-
ớc.
Nh vậy di dân đó là sự phân bố lại dân c theo vùng, lãnh thổ xuất phát từ
điều chỉnh về nhu cầu của đời sống ngời dân. Sự cân đối giữa nhu cầu và khả
năng đáp ứng những nhu cầu trong đời sống của con ngời .

II. Thị trờng lao động
Thị trờng lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu lao động, tại đó sẽ hình
thành giá cả sức lao động .
Nh vậy trớc hết có thể hiểu rằng thị trờng lao động là một thị trờng hàng
hoá mà ở đó diễn ra sự trao đổi hàng hoá sức lao động giữa một bên là những
ngời sở hữu sức lao động và một bên là những ngời cần thuê sức lao động
đó.Thị trờng lao động là một bộ phận không thể tách rời của nền kinh tế thị tr-

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
ờng và chịu sự tác dộng của hệ thống quy luật của nền kinh tế thị trờng nh quy
luật giá cả, giá trị và chịu sự tác động chi phối quan hệ cung và cầu của thị
trờng lao động .
1.Cung lao động và các nhân tố lao động .
1.1.Cung lao động là lợng lao động mà ngời làm thuê có thể chấp nhận đợc ở
mỗi mức giá nhất định .
Cung lao động đợc mô tả bằng toàn bộ hành vi của ngời làm thuê khi thoả
thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động trên thị trờng sẽ tỷ lệ thuận với giá
cả sức lao động tăng tức là tiền công trả cho ngời lao động tăng thì trên thị tr-
ờng sẽ xuất hiện nhiều ngời muốn tham gia lao động dẫn tới mức cung về lao
động trên thị trờng tăng. ở nớc ta hiên nay do dân số đông sự d thừa nguồn
nhân lựcnên cung lao động trên thị trờng lớn, giá cả sức lao động lại rẻ nhất là
tiền công mà các nhà sử dụng trả cho ngời lao động hiện nay là thấp nhng do
nhiều nguyên nhân mà lao động ở Việt nam vẫn phải bán sức lao động với giá
rẻ .
Thực tế cho thấy hàng năm dân số bớc vào tuổi lao động là 1,5 triệu ngời
sức cung lao động ngày càng tăng trên thị trờng bên cạnh đó cũng còn một lực
lợng lớn những ngời cha có việc làm và lợng lao động dự bị.
1.2.Các nhân tố tác động tới cung lao động .
Cung trên thị trờng phụ thuộc vào tổng số lao động có thể cung cấp .
Tổng số lao động này phụ thuộc vào quy mô dân số và tỷ lệ dân số tham gia
vào lực lợng lao động, độ dài thời gian có thể cung cấp và chất lợng của lực l-
ợng lao động. Nh vây ta xét tới một số các nhân tố sau.
Dân số tác động tới cung lao động .
Dân số là cơ sở và nguồn hình thành cung cấp lao động, quy mô lao
động phụ thuộc vào quy mô dân số. Quy mô dân số lớn tốc độ dân số tăng
nhanh sẽ báo hiệu quy mô lớn và tốc độ tăng trởng nhanh nguồn nhân lực
trong tơng lai. Sự ảnh hởng của dân số đến nguồn nhân lực không phải là trong
ngày một ngày hai mà nó là cả một thời kỳ, một thời gian xác định nó phụ
thuộc vào việc xác định giới hạn của độ tuổi lao động nh nớc ta là 15 tuổi.Vậy

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
khi dân số tăng tức là đứa trẻ sinh ra phải sau 15 năm thì nó mới tác động đến
thị trờng lao động . Việc cung sức lao động ra thị trờng không chỉ phụ thuộc
vào quy mô tốc độ tăng nguồn nhân lực mà còn phụ thuộc vào số ngời (tỷ lệ)
tham gia của lực lợng lao động .
Đối với nớc ta là một nớc đông dân, đứng thứ 13 trên thế giới và đứng
thứ 2 trong khối ASEAN, tốc độ tăng dân số rất nhanh trong thời kỳ 1960-
1970, tốc độ tăng dân số hàng năm là 3,05% với sự can thiệp của nhà nớc bằng
chính sách kế hoạch hoá gia đình đến giai đoạn 1995-2000 tốc độ tăng dân số
đã giảm xuống còn 1,8% nhng vẫn còn cao và tốc độ tăng nguồn lao động t-
ơng ứng của các giai đoạn trên là 3,2% và 2,66%, chỉ tiêu dự kiến đặt ra cho
giai đoạn 2000-2005 là tốc độ tăng dân số 1,6 %, tốc độ tăng nguồn lao động
2,05%. Điều đó cho thấy rằng tuy nguồn lao động giảm một cách không đáng
kể lực lợng bớc vào tuổi lao động vẫn không ngừng tăng trong đó với số dân
76 triệu ngời mà đã có trên 40 triêu lao động, sức cung lao động trên thị trờng
là khá lớn. Một đăc trng của dân số nớc ta là loại dân số trẻ lực lợng lao động
từ 15 đến 44 tuổi chiếm tới 79,38% trong đó lứa tuổi từ 25 đến 34 chiếm
29,08%. Nhìn chung lao động trên thị trờng nớc ta là khá lớn nhng chất lợng
lao động lại thấp chỉ có 12,7% là lao động có kỹ thuật còn 87,3% là lao động
không có kỹ thuật. Trong lao động có kỹ thuật lại mất cân đối nghiêm trọng
giữa đại học, cao đăng và trung học chuyên nghiệp tỷ lệ 12:1,68:2,26 trong khi
tỷ lệ chuẩn là 1:4:10. Cán bộ đã tạo ra phần lớn chỉ đáp ứng đợc nhu cầu của
thực tế đối với đất nớc. Bên cạnh đó cơ cấu dân số biểu hiện về cơ cấu tuổi,
giới tính, trình độ, ảnh hởng tới việc cung lao động, chất lợng hàng hoá sức lao
động đặc biệt hiện nay chúng ta đang quan tâm tới nhiều vấn đề lao động nữ
đấy chính là cơ cấu dân số theo giới tính tác động đến thị trờng lao động một
vấn đề đang đợc bàn luận
Cung về thời gian lao động : quỹ thời gian là hạn chế 24 tiếng/ngày nh vậy
quỹ thời gian của một con ngời là có hạn vì vậy mỗi ngời sẽ có một sự lựa
chọn và quyết định một cách hợp lý nhất trong việc sử dụng qũy thời
gian.Trên thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau mà mỗi ngời có một cách
lựa chọn khác nhau có ngời sẽ tăng thời gian làm việc và giảm thời gian nghỉ
ngơi ngợc lại có ngời sẽ tăng thời gian nghỉ ngơi và giảm thời gian làm việc

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
Việc lựa chọn nh thế nào là tuỳ thuộc vào sở thích cá nhân của mỗi ngời .Nh-
ng ý thích cá nhân của mỗi ngời lại bị chi phối bởi yếu tố khách quan là thu
nhập.Thu nhập tỷ lệ thuận với thời giam làm việc và tỷ lệ nghịch với thời gian
giải trí. Hiên nay ở nớc ta số lao động có thu nhập cao là rất ít nên sức cung
lao động cho thời gian làm việc cao hơn là thời gian nghỉ ngơi. Tỷ lệ lao động
chấp nhận làm thêm giờ còn cao để tăng thêm thu nhập cải thiện đời sống.
Ngoài ra chính sách tiền lơng của nớc ta cũng là một nhân tố tác động mạnh
đến sức cung lao động trên thị trờng.
2 Cầu lao động và nhân tố tác động đến cầu.
2.1. Cầu lao động là lợng hàng hoá sức lao động mà ngời mua có thể mua đ-
ợc ở mỗi mức giá có thể chấp nhận đợc.
Cầu lao động đợc coi là cầu dẫn xuất, khi có nhu cầu về hàng hoá mới nào
đó thì lúc đó mới xuất hiện cầu về lao động để sản xuất hàng hoá đó.
Nh vậy cầu lao động xuất phát từ nhu cầu của xã hội .
Sự phát triển kinh tế xã hội đòi hỏi xã hội cần có nhiều mặt hàng hoá mới
để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngời dân trong nớc và xuất khẩu đi các nớc
lúc này nhu cầu về lao động để sản xuất ra các hàng hoá đó càng cao và cầu về
lao động càng tăng lên.
2.2.Các nhân tố ảnh hởng tới cầu lao động
Nhng xã hội phát triển đòi hỏi về tiến bộ khoa học và công nghệ cao điều đó
sẽ làm giảm nhu cầu về lao động nhng có những mặt hàng đòi hỏi phải có lao
động sống, công nghệ không thể thay thế đợc và sự lựa chọn công nghệ nh thế
nào sẽ tác động đến nhu cầu về lao động nếu lựa chon công nghệ thấp 0,5:1 thì
cầu về lao động tăng lên và ngợc lại theo tỷ lệ 5:1 thì cầu về lao động giảm.
Chính sáh của nhà nớc nh nhu cầu về vốn, chính sách tiền lơng và hạ thấp giờ
làm việc( tuần 40 giờ làm việc sẽ có tác dụng tăng nhu cầu về lao động )
3. Mối quan hệ giữa cung cầu lao động .
Quan hệ cung cầu là quan hệ tất yếu của nên kinh tế thị trờng khi có cầu
thì xuất hiện cung và ngợc lại.

Đề án môn học Lớp KTLĐ 39A
Khoa Lao động và dân số
Cung và cầu lao độngtạo nên thị trờng lao động.Đó là hai nhân tố chủ yếu để
tạo nên thị trờng lao động,ở bất cứ nớc nào cung và cầu lao động đều có sự
biến đổi có thể có cung lớn hơn cầu lúc này trên thị trờng d thừa lao độngngợc
lại khi cầu lớn hơn cung thì thị trờng lao động thiếu hụt lao động .Đối với nớc
ta thị trờng lao động có những nét đặc trng cơ bản sau
áp lực lớn về việc làm:do lực lợng lao độngtrong những năm gần đây liên tục
tăng với tốc độ cao tạo nguồn lực lớn chọ phát triển cuả đất nớc nhng cũng
đồng thời cũng tạo ra áp lực lớn về đào tạo nghề và giải quyết việc làm .Trong
vòng 10 năm 1990- 2000 khu vực công nghiệp và dịch vụ lực lợng lao động
tăng 14,2% trong khi đó lực lợng lao động nông nghiệp chỉ giảm 4%(72%
năm 1990 còn 68% năm 1999) tình trạng thiếu việc làm và d thừa lao động trở
nên bức xúc .Tỷ lệ thất nghiệp của lực lợng lao động trongđộ tuổi ở khu vực
thành thị những năm gần đây có xu hớng gia tăng cho thấy năm 1996 , 1997,
năm1998, năm 1999lần lợt là 5,8% ; 6,01%; 6,85%; 7,4% trong đó nữ chiếm
8,26% và chủ yếu tập trung ở lực lợng lao động trẻ có độ tuổi từ 15-24, lực l-
ợng ở lứa tuổi càng cao tỷ lệ thất nghiệp càng thấp. Mặt khác tỷ lệ sử dụng lao
động ở nông thôn chỉ đạt khoảng 65-75%, thiếu việc làm khoảng 30-35%, d
thừa lao động càng rõ nét, đó là thách thức đối với sự phát triển kinh tế nói
chung và phát triển nguồn nhân lực nói riêng ở nớc ta.
Cơ cấu lao động bất hợp lý, lực lợng lao động Việt Nam tăng nhanh, mức
cung, số lợng lao động lớn song trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề lại rất
thấp. Hiện tại chúng ta đang vấp phải tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu đó là
thừa lao động phổ thông còn thiếu lao động chuyên môn kỹ thuật.
Bên cạnh đó chất lợng lao động cha đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật phát triển.
Kết quả điều tra cho thấy số lợng công nhân đợc đào tạo nghề giảm sút
nghiêm trọng, có 12% đội ngũ công nhân đợc qua đào tạo, công nhân không
có tay nghề hoặc tay nghề thợ bậc thấp chiếm tới 56%, khoảng 20% lao động
công nghiệp không có chuyên môn. Số công nhân thay đổi nghề nghiệp chiếm
22,75%, trong đó chỉ có 6,31% đợc đào tạo lại.
Cơ cấu phân công lao động bất hợp lý, năng suất lao động thu nhập thấp, lực
lợng lao động nông nghiệp qua các năm 1991, 1995, 1999 chiếm lần lợt là

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét