Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Các giải pháp để giảm thiểu chi phí liên quan đến hoạt động vận tải, giao nhận và bảo hiểm nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam


4
chơng 1

Một số vấn đề về các chi phí liên quan đến
hoạt động vận tải, giao nhận và bảo hiểm
hàng hoá xuất khẩu

I- khái niệm, các yếu tố cấu thành chi phí vận tải, giao nhận và
bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu
1 - Khái niệm, các yếu tố cấu thành chi phí vận tải hàng hoá xuất
khẩu
1.1 - Khái niệm
Nh ta đã biết, vận tải hàng hoá xuất khẩu là một hoạt động kinh tế có
mục đích của con ngời nhằm thay đổi vị trí của hàng hoá từ nớc này đến các
nớc khác bằng các phơng tiện vận tải. Hay nói cách khác, vận tải hàng hoá
xuất khẩu là việc chuyên chở hàng hoá từ quốc gia này đến một hay nhiều
quốc gia khác bằng các phơng tiện vận tải (tức là điểm đầu và cuối của hành
trình vận tải nằm ở những quốc gia khác nhau).
Trong quá trình thực hiện việc vận chuyển hàng hóa từ nớc xuất khẩu
sang nớc nhập khẩu, có rất nhiều chi phí phát sinh. Đó chính là chi phí vận
tải hàng hóa xuất khẩu. Chi phí vận tải đối với hàng xuất khẩu lớn hay nhỏ
phụ thuộc vào loại phơng tiện vận tải, loại hàng hoá đợc vận chuyển, thoả
thuận giữa ngời xuất khẩu và ngời nhập khẩu về trách nhiệm thuê tàu và
mua bảo hiểm đối với hàng hoá (ĐKCSGH), khoảng cách từ nơi giao hàng
đến nơi nhận hàng
Hay nói cách khác, chi phí vận tải hàng hóa xuất khẩu là tất cả các
khoản chi phí để thực hiện việc vận chuyển hàng hóa từ kho của ngời sản
xuất/thu gom lên phơng tiện vận tải quốc tế hoặc đến kho của ngời nhập
khẩu .
1.2 - Các yếu tố cấu thành chi phí vận tải hàng hoá xuất khẩu
Về cơ cấu, chi phí vận tải hàng hoá xuất khẩu bao gồm: Chi phí vận tải
địa và chi phí vận tải quốc tế. Trong tổng chi phí vận tải hàng hoá xuất khẩu,
cớc phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn hơn cả. Theo các chuyên gia về vận tải thì

5
cớc phí chiếm khoảng 65 - 70% tổng chi phí vận tải hàng hoá xuất khẩu. Tuy
nhiên, tuỳ theo loại hàng hoá và loại phơng tiện mà tỷ trọng cớc phí vận tải
trong tổng chi phí vận tải hàng hoá xuất khẩu khác nhau. Đối với các mặt
hàng có giá trị thấp (quặng, than), tỷ trọng cớc phí vận tải trong chi phí xuất
khẩu của hàng hoá sẽ cao hơn mức trung bình. Ngợc lại, các loại hàng hoá có
giá trị cao (hàng bách hoá, máy móc), tỷ trọng cớc phí trong chi phí xuất
khẩu của hàng hoá sẽ thấp hơn mức trung bình. Ngoài cớc phí , phần còn lại
của chi phí vận tải là các chi phí khác và các khoản lệ phí.
a/ Chi phí vận tải nội địa
Chi phí vận tải nội địa là toàn bộ chi phí để vận chuyển hàng hoá từ nơi
sản xuất hoặc nơi gom hàng ra đến cảng biển hoặc cửa khẩu để xếp lên
phơng tiện vận tải quốc tế.
Chi phí vận tải nội địa bao gồm: Cớc phí vận chuyển nội địa; Chi phí
làm các thủ tục cần thiết; Chi phí cho việc chờ đợi xếp hàng lên hoặc dỡ hàng
khỏi phơng tiện; Các khoản lệ phí
+ Cớc phí vận chuyển nội địa
Cớc phí vận chuyển nội địa là khoản tiền mà chủ hàng (ngời xuất
khẩu) phải trả cho ngời vận tải để chuyên chở hàng xuất khẩu từ nơi sản xuất
hoặc thu gom hàng hoá đến cảng biển/cửa khẩu quốc tế.
Hiện nay, do sự phát triển của ngành giao thông vận tải nói chung và
phơng tiện vận tải nói riêng, hàng hoá xuất khẩu đợc vận chuyển ra cảng
biển/cửa khẩu bằng nhiều loại phơng tiện khác nhau. Tuỳ việc doanh nghiệp
xuất khẩu sử dụng loại phơng tiện vận tải nào (vận tải đờng thuỷ, vận tải
đờng bộ, vận tải đờng sắt ), vận tải hàng rời hay vận tải bằng container
mà cớc phí vận tải nội địa đợc tính toán một cách khác nhau.
Giá cớc vận tải trong nớc bằng các phơng tiện: ô tô, đờng sắt, đờng
sông, đ
ờng biển hiện nay về cơ bản không thuộc danh mục Nhà nớc quản
lý giá (trừ cớc vận chuyển hàng không nội địa). Do đó, giá cớc vận tải nội
địa tại Việt Nam chủ yếu do các doanh nghiệp vận tải thoả thuận với khách
hàng và phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố cấu thành của nó nh: Chi phí xăng
dầu, chi phí phơng tiện


6

+ Chi phí làm các thủ tục cần thiết
Trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất hoặc thu gom đến
cảng hoặc cửa khẩu, chủ hàng phải bỏ ra một khoản chi phí để làm các thủ tục
cần thiết nh: Lệnh xuất kho hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, chứng từ vận
chuyển, giấy chứng nhận đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với hàng
thực phẩm công nghệ) Các chi phí loại này không lớn nhng nó vẫn phát
sinh và làm cho chi phí vận tải nội địa đối với hàng xuất khẩu tăng lên.
+ Chi phí cho việc chờ đợi xếp hàng lên hoặc dỡ hàng khỏi phơng tiện
Để đa hàng hoá lên và dỡ hàng ra khỏi phơng tiện vận tải nội địa để
đa lên phơng tiện vận tải quốc tế, cả ngời và phơng tiện vận tải đều phải
mất một khoảng thời gian nhất định để chờ đợi. Sự chờ đợi này gây lãng phí
cho cả phơng tiện và cả ngời điều khiển phơng tiện. Chi phí cho việc chờ
đợi nêu trên sẽ đợc cộng thêm vào khiến chi phí vận tải nội địa đối với hàng
xuất khẩu tăng thêm.
+ Các khoản lệ phí
Ngoài cớc phí vận tải, trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ nơi sản
xuất ra đến cảng biển/cửa khẩu quốc tế, ngời vận tải còn phải trả các khoản
lệ phí khác nh: Phí cầu, đờng, bến, bãi, lệ phí cho xe ra, vào cảng/cửa
khẩu Các loại chi phí này cũng làm gia tăng tổng chi phí vận tải nội địa và
có ảnh hởng trực tiếp đến sức cạnh tranh về giá của hàng xuất khẩu Việt
Nam.
b/ Chi phí vận tải quốc tế
Chi phí vận tải quốc tế là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình chuyên
chở hàng hoá xuất khẩu (kể cả container) từ nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam
đến nơi nhận hàng (đích) ở nớc ngoài. Về cơ cấu, chi phí vận tải quốc tế
gồm: Cớc phí vận chuyển quốc tế, chi phí làm các thủ tục cần thiết, chi phí
cho việc chờ đợi xếp hàng lên hoặc dỡ hàng khỏi phơng tiện, các khoản lệ
phí
- Cớc phí vận chuyển quốc tế
C
ớc phí vận chuyển quốc tế là giá trị của sản phẩm vận tải đợc biểu
hiện bằng tiền trên thị trờng vận tải quốc tế. Mức giá cớc vận tải (cớc phí)

7
đợc hình thành và biến động tuỳ thuộc vào yếu tố cung - cầu và những yếu tố
khác trên thị trờng vận tải quốc tế. Mức giá cớc phí vận chuyển quốc tế phụ
thuộc vào loại hàng hoá xuất khẩu, loại phơng tiện vận tải, giá nhiên liệu,
khoảng cách từ cảng/cửa khẩu gửi hàng đến nơi nhận hàng, thời gian cần thiết
để vận chuyển hàng hoá từ nơi đi đến nơi đến
Trong trờng hợp hàng hoá xuất khẩu đợc vận chuyển bằng đờng
biển, cớc phí vận tải quốc tế chính là giá cớc thuê tàu, số tiền mà chủ hàng
phải trả cho chủ tàu khi thuê tàu vận chuyển hàng hoá. Giá cớc thuê tàu chịu
ảnh hởng các yếu tố sau:
- Loại hàng hoá chuyên chở: Chủng loại mặt hàng, đặc điểm lý hoá của
hàng hoá, giá trị của hàng hoá, loại bao bì, kích cỡ và khối lợng của lô
hàng
- Điều kiện chuyên chở và xếp dỡ, bao gồm: Khoảng cách giữa cảng đi
và cảng đến, số lần xếp dỡ/chuyển tải, năng suất xếp dỡ tại cảng
- Phơng thức kinh doanh vận tải biển: Tàu chợ, tàu chạy rông, tàu chở
container, tàu chuyên dụng
Ngày nay, do dịch vụ vận tải biển quốc tế phát triển, việc vận chuyển
hàng hoá bằng container ngày càng trở nên phổ biến và chiếm tỷ trọng chủ
yếu trong tổng khối lợng hàng hoá xuất khẩu chuyên chở bằng đờng biển.
Chi phí vận chuyển bằng container chính là khoản chi phí mà chủ hàng phải
bỏ ra để các hãng vận tải chuyên chở hàng hoá của họ bằng container từ cảng
gửi hàng tới nơi nhận hàng. Chi phí vận chuyển bằng container bao gồm hai
phần là cớc phí và phụ phí.
Cớc phí là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho ngời chuyên chở để
họ thực hiện việc vận chuyển hàng hóa của mình bằng container từ cảng gửi
hàng đến cảng đến. Mức cớc khoán cho việc chuyên chở một container từ
Việt Nam sang nớc nhập khẩu phụ thuộc vào loại hàng hoá và giá trị của
hàng hoá xếp trong container. Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào việc chủ hàng
thuê nguyên container cho hàng hoá của mình hay xếp chung với hàng của
chủ khác trong cùng container hàng lẻ
Phụ phí trong vận tải container là khoản tiền mà chủ hàng phải trả thêm
cho ngời vận tải và các bên hữu quan ngoài cớc phí vận chuyển container,
bao gồm các khoản sau:

8
* Chi phí bến bãi: Là khoản tiền tính theo container phải trả cho cảng khi
container đợc xếp/dỡ qua cảng (khoảng 30 USD/container).
* Chi phí dịch vụ hàng lẻ: Đây là khoản phụ phí mà chủ hàng phải trả cho
việc giao nhận, đóng gói, niêm phong, lu kho, dỡ hàng ra khỏi container,
giao hàng
* Chi phí vận chuyển container nội địa (Nếu ngời nhập khẩu thuê ngời
vận tải đa container đến tận nhà máy hoặc kho của họ).
* Chi phí nâng/đặt, di chuyển, sắp xếp container trong kho bãi.
* Tiền phạt đọng container: Là khoản tiền mà chủ hàng phải trả cho hãng
tàu do việc không nhận, rút hàng và trả container theo đúng thời gian giao
hàng ghi trong thông báo hàng đến. Thông thờng, các chủ tàu dành cho chủ
hàng từ 5-7 ngày đầu tiên kể từ ngày sẵn sàng giao hàng ghi trên thông báo
hàng đến (Free time) để nhận hàng mà không phải chịu tiền phạt. Kể từ ngày
thứ 8 trở đi, nếu cha nhận hoặc cha trả container, chủ tàu phải chịu một
khoản tiền phạt khoảng 5 USD/container 20 feet/ngày; 10 USD/container 40
feet/ngày. Từ ngày thứ 15 trở đi mức phạt sẽ tăng gấp đôi.
* Phụ phí giá dầu tăng: Là một loại phụ phí mà hãng tàu sẽ thu thêm khi
giá dầu trên thị trờng tăng quá cao;
* Phụ phí do sự biến động của tiền tệ: Là khoản phụ phí chủ tàu sẽ thu
thêm khi tỷ giá của các đồng tiền biến động làm cho chủ tàu bị thiệt.
+ Chi phí làm các thủ tục cần thiết
Trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ cảng khẩu gửi hàng đến nơi giao
hàng cuối cùng, chủ hàng phải bỏ ra một khoản chi phí để làm các thủ tục cần
thiết nh: Vận đơn đờng biển (B/L), hoá đơn giao hàng, các giấy tờ có liên
quan đến hàng hoá và lộ trình của hàng hoá
Các chi phí loại này không lớn nhng nó cũng làm cho chi phí vận tải
quốc tế đối với hàng hoá đợc vận chuyển tăng lên.
Trong trờng hợp hàng hoá bị h hỏng hoặc tổn thất trong phạm vi đợc
bảo hiểm thì chi phí cho các thủ tục cần thiết sẽ bao gồm thêm chi phí làm
giám định và lấy chứng th, chi phí cho việc làm hồ sơ khiếu nại, đòi bồi
thờng đến các bên có liên quan.



9
+ Chi phí cho việc chờ đợi xếp/dỡ hàng
Để đa hàng hoá lên/dỡ hàng ra khỏi phơng tiện vận tải quốc tế, cả
ngời và phơng tiện vận tải đều phải mất một khoảng thời gian nhất định để
chờ đợi. Nếu thời gian chờ đợi để xếp hàng xuống/dỡ hàng khỏi phơng tiện
vợt quá mức cho phép, gây lãng phí cho cả phơng tiện và ngời vận tải thì
khoản chi phí này sẽ đợc cộng thêm vào khiến tổng chi phí vận tải quốc tế
đối với hàng xuất khẩu tăng thêm.
+ Phí và lệ phí hàng hải
Theo quy định tại Phần II - Biểu mức thu phí và lệ phí hàng hải ban hành
kèm theo Quyết định số 88/2004/QĐ/BTC ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ
Tài chính, phí hàng hải bao gồm 6 loại là: Phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải,
phí hoa tiêu, phí neo đậu tại vũng, vịnh, phí sử dụng cầu, bến, phao neo và lệ
phí ra/vào cảng biển.
+ Phí dịch vụ cảng biển
Dịch vụ cảng biển bao gồm: Dịch vụ đóng/mở hầm hàng, dịch vụ đổ rác,
dịch vụ tác nghiệp đối với hàng hoá và container, dịch vụ thuê lao động và
thiết bị
Mức giá các loại dịch vụ cảng biển hiện do các doanh nghiệp cảng quy
định. Điều đáng nói hiện nay là giá của một số dịch vụ cảng biển cha đợc
công bố công khai nên phát sinh nhiều loại phí không chính thức làm mất
thời gian và nản lòng các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá và doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ vận tải biển.
Nhìn chung, chi phí vận tải nói chung và cớc phí vận tải nói riêng là yếu
tố rất quan trọng, có ảnh hởng trực tiếp đến việc hình thành và biến động của
giá xuất khẩu hàng hoá. Chính vì vậy, ngời xuất khẩu luôn quan tâm đến yếu
tố chi phí vận tải trong khi tính toán giá xuất khẩu của hàng hoá. Việc tính
toán để lựa chọn hãng vận tải uy tín, có năng lực vận tải lớn, có mức cớc phí
hợp lý là hết sức quan trọng và cần thiết để chủ hàng có thể giảm đợc chi phí
xuất khẩu, nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.




10
2 - Khái niệm, các yếu tố cấu thành chi phí giao nhận hàng hoá xuất
khẩu
2.1 - Khái niệm
Theo Quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận -
FIAFA thì dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận
chuyển, gom hàng, lu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng
nh các dịch vụ t vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề
hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến
hàng hoá.
Nh vậy, chi phí giao nhận hàng hoá xuất khẩu là khoản chi phí mà chủ
hàng phải trả cho ngời giao nhận để họ thực hiện các dịch vụ sau:
- T vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá;
- Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga, cảng;
- Tổ chức xếp dỡ hàng hoá;
- Làm các thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch;
- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng;
- Nhận hàng từ chủ hàng giao cho ngời chuyên chở;
- Thu xếp chuyển tải hàng hoá;
- Nhận hàng từ ngời chuyên chở giao cho ngời nhận hàng
- Gom/tách hàng hoá theo yêu cầu của chủ hàng;
- Đóng gói bao bì; phân loại; tái chế hàng hoá;
- Lu kho, bảo quản hàng hoá;
- Thông báo tình hình đi và đến của các phơng tiện vận tải;
- Thông báo tổn thất với ngời chuyên chở;
- Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thờng
2.2 - Các yếu tố cấu thành chi phí giao nhận hàng hoá xuất khẩu
Chi phí giao nhận hàng hoá xuất khẩu đợc cấu thành bởi chi phí giao
nhận nội địa và chi phí giao nhận quốc tế.
a/ Chi phí giao nhận nội địa
Chi phí giao nhận nội địa là số tiền mà ngời gửi hàng xuất khẩu phải trả
cho ngời giao nhận để họ thực hiện các công việc cần thiết nhằm đa số hàng
hoá đó đến đợc cảng/cửa khẩu đích một cách an toàn và kịp thời gian. Trong
cơ cấu của chi phí giao nhận nội địa có các loại chi phí nh sau:

11
- Chi phí bốc hàng lên phơng tiện vận tải nội địa
Chi phí bốc hàng lên phơng tiện vận tải nội địa là số tiền mà ngời xuất
khẩu chi trả cho ngời giao nhận để họ thực hiện việc đa hàng hoá lên
phơng tiện để vận chuyển ra cảng quốc tế.
- Chi phí gom các lô hàng nhỏ thành lô hàng lớn hoặc tách một lô hàng
lớn thành các lô hàng nhỏ để thuê chuyên chở. Đây là số tiền mà chủ hàng
phải trả cho ngời gom hoặc tách hàng. Loại chi phí này phát sinh khi khách
hàng cần những lô hàng lớn, ngời xuất khẩu phải tập trung hàng từ nhiều nhà
cung cấp mới đủ để đáp ứng nhu cầu cho họ. Cũng có những trờng hợp khách
hàng cần những lô hàng nhỏ, và để đáp ứng nhu cầu này, ngời xuất khẩu phải
tiến hành tách từ lô hàng lớn thành nhiều lô hàng nhỏ, có số lợng, chất lợng
phù hợp với yêu cầu và tổ chức vận chuyển ra cảng/cửa khẩu để gửi đến cho
ngời nhập khẩu. Chi phí cho việc gom/tách hàng hoá nói trên là một bộ phận
của chi phí giao nhận nội địa.
- Chi phí lu kho, lu bãi, đóng gói, bao bì, ghi ký mã hiệu (nếu có).
b/ Chi phí giao nhận quốc tế
Chi phí giao nhận quốc tế đó là toàn bộ chi phí để đa hàng hoá từ
cảng/cửa khẩu Việt Nam sang nớc ngoài và giao cho ngời nhập khẩu.
+ Nếu doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoá theo ĐKCSGH FOB
cảng Việt Nam thì chi phí giao nhận quốc tế bao gồm:
- Chi phí bốc hàng ở cảng/cửa khẩu gửi hàng và giao cho ngời vận tải.
Đây là khoản tiền mà ngời xuất khẩu phải trả cho các doanh nghiệp cảng
hoặc các đơn vị kinh doanh kho bãi tại cảng/cửa khẩu để họ thực hiện các
nghiệp vụ giao nhận cho đến khi hàng hoá đợc giao qua khỏi lan can tàu/toa
xe cho ngời vận tải.
- Chi phí làm các thủ tục cần thiết để giao hàng
+ Nếu doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoá theo ĐKCSGH CIF
hoặc C&F cảng nớc nhập khẩu thì chi phí giao nhận quốc tế bao gồm:
- Chi phí bốc hàng ở cảng/cửa khẩu gửi hàng và giao cho ngời vận tải.
Đây là khoản tiền mà ng
ời xuất khẩu phải trả cho các doanh nghiệp cảng

12
hoặc các đơn vị kinh doanh kho bãi tại cảng/cửa khẩu để họ thực hiện các
nghiệp vụ giao nhận.
- Chi phí gom/tách các lô hàng để giao cho các nhà nhập khẩu khác nhau
ở một hoặc nhiều quốc gia.
- Phí lu kho, lu bãi
- Chi phí đóng gói, bao bì, ghi kỹ mã hiệu (nếu có)
- Chi phí làm các thủ tục giấy tờ khác có liên quan đến hàng xuất khẩu
nh: Lệ phí làm thủ tục hải quan, lệ phí chứng từ, phí vận đơn, phí giám định
hàng hoá, lệ phí C/O (lệ phí cấp giấy chứng nhận xuất xứ), phí hun trùng, phí
kiểm dịch, phí làm thủ tục khiếu nại, đòi bồi thờng (nếu có tổn thất xảy ra
trong hành trình của hàng hoá từ Việt Nam sang nớc nhập khẩu)
- Chi phí chuyển tải (nếu có)
- Chi phí dỡ hàng từ phơng tiện vận tải ở cảng/cửa khẩu đến rồi giao
cho ngời nhập khẩu
Nói tóm lại, chi phí giao nhận quốc tế đối với hàng hoá xuất khẩu phụ
thuộc vào các qui định trong ĐKCSGH đợc thoả thuận giữa ngời bán và
ngời mua, phụ thuộc yêu cầu của ngời nhập khẩu trong việc thu gom hoặc
chia tách, bao gói lại hàng hoá, số phơng tiện vận chuyển tham gia vào quá
trình chuyên chở

3 - Khái niệm, các yếu tố cấu thành chi phí bảo hiểm hàng hoá xuất
khẩu
3.1 - Khái niệm
Bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu là sự cam kết của ngời bảo hiểm bồi
thờng cho ngời đợc bảo hiểm về những thiệt hại, mất mát, h hỏng đối với
hàng hoá xuất khẩu do những rủi ro đã đợc thoả thuận gây ra, với điều kiện
ngời đợc bảo hiểm đã mua bảo hiểm cho hàng hoá đó và nộp một khoản
tiền gọi là phí bảo hiểm.
Theo khái niệm trên, ngời bảo hiểm là ngời nhận trách nhiệm về rủi ro
và phải bồi thờng khi có tổn thất xẩy ra đối với hàng hoá xuất khẩu trong quá
trình vận chuyển. Bên cạnh nghĩa vụ nêu trên, họ có quyền lợi đợc hởng phí

13
bảo hiểm. Ngời bảo hiểm có thể là doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp t
nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Ngời đợc bảo hiểm là ngời sở hữu hàng hoá, có lợi ích bảo hiểm, là
ngời bị thiệt hại khi rủi ro xảy ra và đợc ngời bảo hiểm bồi thờng. Ngời
đợc bảo hiểm có nghĩa vụ nộp phí bảo hiểm.
Tổn thất, rủi ro trong bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu là những tổn thất, rủi
ro đã đợc thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm nh: Tai nạn, tai hoạ, sự cố
xảy ra một cách bất ngờ, không tính toán hoặc lờng trớc đợc. Bảo hiểm là
biện pháp tốt nhất, hiệu quả nhất để khắc phục hậu quả của rủi ro.
Chi phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu là khoản chi phí mà chủ hàng phải
bỏ ra để ngời nhận bảo hiểm cam kết bồi thờng về những thiệt hại, mất mát,
h hỏng đối với hàng hoá của họ do những rủi ro đã đợc thoả thuận gây ra
trong quá trình vận chuyển từ ngời sản xuất/thu gom đến cảng bốc hàng ở Việt
Nam hoặc ngời nhập khẩu ở nớc ngoài. (Giáo trình

Vận tải quốc tế và bảo
hiểm vận tải quốc tế - Trờng Đại học Kinh tế TP. HCM, 2006).
3.2 - Các yếu tố cấu thành chi phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu
Chi phí liên quan đến hoạt động bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu bao gồm:
Phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu vận tải nội địa và phí bảo hiểm hàng hoá
xuất khẩu vận tải quốc tế.
a- Phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu vận chuyển nội địa
Hàng hoá từ kho của ngời sản xuất hay thu gom đợc vận chuyển ra
cảng/cửa khẩu quốc tế bằng đờng bộ, đờng sắt, đờng sông hoặc đờng
biển trong lãnh thổ quốc gia.
Phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu vận tải nội địa đợc hình thành gồm 2 bộ
phận:
(1) Phí bảo hiểm hàng hoá (nếu doanh nghiệp xuất khẩu mua bảo hiểm
cho hàng hoá của họ). Phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu chuyên chở nội địa
đợc tính bằng tích của số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm.
Phí bảo hiểm hàng hoá xuất khẩu vận chuyển nội địa đợc xác định theo
công thức sau: P = S
b
x R
(Trong đó: S
b
là số tiền bảo hiểm, R là tỷ lệ phí bảo hiểm)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét