Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Để có đợc một trang web hấp dẫn, dễ truy cập thì cần quan tâm đến
một số khía cạnh khác nữa, nh:
- Cố gắng không dùng các phông chữ và kích thớc text riêng trừ
khi thật sự cần thiết cho việc thiết kế trang.
- Quan trọng nhất là với mục đích thiết kế trang web sẽ đợc phổ
biến rộng khắp trên thế giới nên có nhiều ngời thuộc các dân tộc,
nền văn hoá khác nhau đọc nó. Điều có thể đợc chấp nhận trong
nền văn hoá của bạn có thể bị cho là thô tục đối với nền văn hoá
khác. Vì vậy, ngôn ngữ trên trang Web cần đợc chú trọng. Các
thông tin cung cấp trên trang Web nh địa chỉ, điện thoại, lệ phí
và giá vận chuyển cần bao gồm cả các thông tin cho ngoài nớc.
- Cần chú ý đến vấn đề bảo mật những thông tin cá nhân của
nguồn thông tin, tránh để lộ những thông tin riêng t trên trang
web mà cha đợc phép.
1.5. Một số phơng pháp tạo trang web:
Chúng ta có thể tạo trang Web bằng tay hoặc sử dụng Web Page
Editor.
1.5.1. Tạo trang Web bằng tay:
HTML Hypertex Markup Language là ngôn ngữ của các trang
World Wide Web. Các định dạng mà chúng ta ứng dụng cho văn bản, tiêu
đề và các hình ảnh trên các trang web đợc điểu khiển bởi HTML. Nó đợc
phát triển để cung cấp một cách định dạng văn bản và hình ảnh để các bộ
trình duyệt web đọc. HTML là một ngôn ngữ đánh dấu hơn là một ngôn
ngữ lập trình, đó là cách mã hoá thông tin để tất cả các kiểu của bộ trình
duyệt có thể đọc và hiển thị trang này. Nó đợc phát triển liên tục, các mã
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mới đợc bổ dung và các mã cũ đợc bỏ đi. Sự phát triển của HTML đợc
quản lý bởi World Wide Web Consortium hoặc W3C.
1.5.2. Tạo trang Web bằng cách sử dụng Web Page Editor.
a, Giới thiệu về Web Page Editor.
Với Web Page Editor, tất cả các trang Web đợc thiết kế đều đợc
xem dới hình thức mà nó sẽ xuất hiện trong bộ trình duyệt. Ta không cần
phải vào một trình ứng dụng khác hoàn toàn để xem trang Web đã đợc
định dạng.
Khi sử dụng Web Page Editor bạn tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian
vì không cần phải nhập vào tất cả HTML tag. Các Web Page Editor đã bổ
sung tag cho bạn, bạn có thể tập trung vào thiết kế dàn bài và nội dung của
trang.
b, Một số Editor phổ biến
Netscape Composer: Là một phần của bộ Netscape Communication
và có thể đợc tải từ Netscape Web site tại
http://home.netscape.com.
Frontpage và Frontpage Express là hai Web Page Editor xuất phát
từ Microsoft. Frontpage Express là một chơng trình tối u để tạo
trang Web một cách nhanh chóng. Frontpage có nhiều tính năng
hơn Frontpage Express và cho phép xem cũng nh quản lý toàn bộ
cấu trúc của Web và tạo các trang Web. Để biết thêm bạn có thể
xem Microsoft Web site tại http://www.microsoft.com.
PageMill là Web Page Editor từ Adobe. Để biết thêm, hãy xem
Adobe Web site tại http://www.adobe.com. Đây không phảI là một
phần mềm chia sẻ hay miễn phí.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
HotDog Professional là một chơng trình có thể chia sẻ của Sausage
Software ( http://www.sausage.com )
1.6. Tạo các đồ hoạ web.
Các đồ hoạ máy tính đợc lu giữ theo nhiều dạng file khác nhau, nh-
ng thuộc hai kiểu chính sau:
Vector image: gồm các đờng thẳng và các dạng khác nhau, đ-
ợc tô màu hoặc bóng đổ.
Bitmap image: gồm các chấm màu hoặc pixel. Các tài liệu
Web thờng sử dụng hình ảnh bitmap và hai dạng chính của
nó là GIF (CompuServers Graphics Interchange Format) và
JPEG (Joint Photographic Experts Group)
Các chơng trình đồ hoạ có ba loại chính:
Chơng trình vẽ và photo giúp bạn đọc các file hình ảnh khác
và tuỳ ý sử dụng chúng khi sử dụng Web hoặc là tạo một
hình ảnh của Web cho chính bạn bằng cách sử dụng một cây
cọ vẽ và các công cụ khác.
Các chơng trình minh hoạ tạo các hình ảnh chủ yếu là các đồ
hoạ vector và vì thế có ít đặc tính hơn trong việc tối u hoá các
file bitmap đợc sử dụng trong Web.
Các lợi ích của đồ hoạ: đồ hoạ đợc thiết kế thành các chơng
trình có các đặc tính đơn giản tập trung vào chuyển đổi các
hình ảnh từ một định dạng này sang một định dạng khác và
cách điều chỉnh sơ các hình ảnh đó.
Một số chơng trình đồ hoạ hay đợc sử dụng:
Microsoft Paint giúp ngời sử dụng máy tính tô màu một hình
ảnh đơn giản hoạt động trong một hình ảnh và chỉnh sửa nó.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Adobe Photoshop là một chơng trình đồ hoạ cho mục đích
tổng quát và chuyên nghiệp, giúp bạn scan, chỉnh sửa, tô màu
và phát triển các hình ảnh.
Để thực hiện tốt việc tạo đồ hoạ cho Web thì phải cân đối đợc tốc
độ tải và chất lợng hình ảnh. Nếu bạn chú trọng về tốc độ thì phải giảm đi
số lợng các màu và các chi tiết trong một hình ảnh. Nếu chú trọng về độ
trung thực của màu sắc thì sử dụng hình ảnh chi tiết cao và bổ sung các
hiệu ứng đặc biệt nào đó nên làm giảm tốc độ tải xuống một cách đáng kể.
Việc tối u hoá có thể giúp làm giảm tối thiểu hoạt động cân đối.
Khi tối u hóa tốc độ, các hình ảnh cần phải tải nhanh nếu không ng-
ời sử dụng sẽ không đợi chúng trớc khi chuyển sang trang khác. Tốc độ tải
nhanh đối với các trang web có kích thớc nhỏ và các hình ảnh sử dụng lại
nếu có thể. Các yếu tố chính ảnh hởng đến kích cỡ là: chọn định dạng
(JPEG, GIF); kích thớc ảnh; số lợng màu.
- Để giảm thiểu tối đa kích thớc ảnh thì cách tốt nhất là sử
dụng chiều cao và chiều rộng của một hình ảnh nhỏ nhất (trong các
ảnh điểm). Chiều cao và chiều rộng nếu đợc giảm đi một nửa thì tức
là hầu hết các file ảnh có kích cỡ đã giảm tối đa là một nửa. Khi
thực hiện việc định kích thớc dùng cho hình ngay từ đầu thì sẽ có
những kết quả tốt nhất. Hầu hết các chơng trình đồ hoạ sẽ cung cấp
một trình điều khiển thuộc tính về kích cỡ, độ co giãn và thuộc tính
định lại kích cỡ để giảm kích thớc ảnh.
- Các hình ảnh có ít chi tiết hoặc là có nhiều tính chất đồng
nhất trong số các pixel của nó sẽ tạo ra các file nhỏ. Tất cả các định
dạng cho web dựa trên việc nén dữ liệu và nén các đặc điểm trợ giúp
tính đồng nhất. Với việc nén dữ liệu, nếu một nhóm các pixel giống
nhau về màu sắc thì mọi pixel sẽ không đòi hỏi giá trị màu sắc của
nó trong file này, nhóm này có thể đại diện bằng một giá trị đơn.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Màu sắc thay đổi càng ít trong một hạt các pixel thì càng ít nhóm đ-
ợc đòi hỏi, và kích cỡ càng nhỏ.
- Số lợng màu sử dụng cho hình ảnh càng ít thì file càng
nhỏ. Nên sử dụng ít màu khi vẽ một bức tranh ngay từ lúc đầu. Bên
cạnh đó, có nhiều chơng trình đồ hoạ giúp ta giảm bảng mẫu màu
của hính ảnh đang có. Việc giảm đi số lợng màu trong bảng mẫu sẽ
làm giảm kích thớc file ảnh nhng không do file này có ít dữ liệu về
bảng mẫu, dữ liệu bảng mẫu là một phần nhỏ của file ảnh. Khi ch-
ơng trình xóa các mẫu này, nó sẽ cung cấp cho các pixel có ảnh h-
ởng các màu mới. Nó có ít màu nên có một pixel thì chỉ tơng ứng
với một màu của pixel đó. Các pixel thuộc một nhóm pixel cùng
màu và không cần dữ liệu của chúng trong file này.
Việc tốc độ tải nhanh là quan trọng nhng cũng cần giữ mức độ chất
lợng. Khi đợc đa kích cỡ vào một nội dung nào đó thì cách để bảo đảm
chất lợng là chọn định dạng file thích hợp và điều khiển độ sâu, sự đồng
nhất về màu sắc trong hình ảnh.
- Số lợng màu khác nhau mà một file hình ảnh có thể chứa
đợc gọi là độ sâu của màu sắc. Các file .gif có độ sâu màu tối đa là
256 màu (màu 8 bit), nhng cũng có thể có các độ sâu màu 7 bit (128
màu), 6 bit (64 màu), . Các file .jpeg có độ sâu màu hỗn hợp của
16,7 triệu màu, gọi là màu 24 bit, một độ sâu màu làm cho các hình
ảnh jpeg đẹp hơn cho việc chụp màu. Trong một độ sâu đợc đa thì
số lợng màu thực sự đợc sử dụng trong hình ảnh (bảng màu) có thể
ít hơn độ sâu màu cho phép. Một hình ảnh gif có thể chỉ sử dụng
200 màu. Dù có sự khác nhau nh vậy nhng khó có thể nhận biết khi
hiển thị trên màn hình vì có những máy tính chỉ hiển thị chỉ 256
màu khác nhau. Vậy trên trang web có hình ảnh thì các hình ảnh đó
nên sử dụng cùng một bảng màu. Các máy tính sử dụng bảng màu
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trên màn hình có thể chỉ hiển thị các màu của chỉ một bảng màu vào
một thời điểm.
- Chuyển các màu hỗn hợp thành một màu đơn có thể làm
tăng chất lợng hình ảnh, giảm đI kích cỡ file và giúp nhận đợc hiệu
ứng trong suốt đồng bộ cho màu đó mà không có những lốm đốm.
Phơng thức dễ nhất là tô màu cho một vùng có màu không đồng bộ
bằng một màu duy nhất, sử dụng các công cụ sơn phổ biến trong các
trình đồ hoạ.
1.7. Tạo các file web Audio:
Có năm bớc chính để tạo các file Web Audio:
1. Bắt giữ audio bằng thiết bị thu nh băng catssette, các đĩa nhỏ
hoặc băng audio kỹ thuật số.
2. Tạo một file audio không nén trên máy tính bằng cách sử dụng
thẻ âm thanh của nó.
3. Hiệu chỉnh và xử lý audio không nén.
4. Mã hoá file vào một format audio khác nhau.
5. Tải audio kết quả vào Web Server, bổ sung các liên kết vào các
file audio từ các trang web.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II: bảo mật mạng
Mạng Internet là một mạng công cộng rất rộng lớn, số ngời truy cập
vào đây rất nhiều gồm cả kẻ xấu lẫn kẻ tốt, với vô số mục đích, nên thông
tin trên mạng rất dễ bị ăn cắp, sửa đổi và bị phá hoại. Mặt khác, những kẻ
xấu có thể tận dụng chúng để truy cập vào hệ thống mạng nội bộ của một
công ty, một tổ chức nhằm phá hoại hoặc chỉ vì muốn thoả mãn sự hiếu
kỳ, sở thích a phiêu lu, mạo hiểm. Dù với bất kỳ nhu cầu nào điều đó cũng
sẽ gây tổn hại cho công ty, tổ chức đó, đặc biệt là với các công ty, tập đoàn
kinh doanh, tài chính.
Công việc bảo mật trên mạng đợc thực hiện dới nhiều hình thức,
bằng nhiều cách. Hệ thống bảo mật đợc thiết kế bởi nhiều lớp với nhiều
phần mềm chống ăn cắp, sao chép thông tin, phá hoại thông tin, hay mã
hoá thông tin, kết hợp với nhau. Tất cả đều nhằm mục đích là che dấu hay
bảo vệ các điểm yếu trên mạng, chống sự xâm phạm bất hợp pháp, chống
sự phá hoại gây bất lợi cho những ngời sử dụng mạng.
Hệ thống hỗ trợ công tác kinh doanh thiết kế dới đây nằm trong một
mạng nội bộ của công ty, giao tiếp với Internet nên cũng rất dễ bị phá hoại
thông qua mạng Internet. Vì vậy, hệ thống bảo mật mạng nội bộ khỏi tác
động của bên ngoài cần phải đợc tìm hiểu.
2.1. Giới thiệu qua về hệ thống bảo mật cho mạng máy tính:
2.1.1. Mục đích:
Việc kết nối máy tính là nhằm sử dụng chung tài nguyên của hệ
thống và chia sẻ tài nguyên cho nhau của các đối tợng tham gia hoạt động
trong mạng, cho dù họ đang ở các vị trí địa lý khác nhau.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tài nguyên hệ thống chủ yếu là các dữ liệu, thông tin, một thứ rất
quý giá cần đợc bảo vệ, chống thất thoát trên các mạng truyền dữ liệu
công cộng. Vì vậy, cần phải có một hệ thống bảo mật để bảo vệ những tài
nguyên đó.
Hệ thống bảo mật cần phải đảm bảo 4 yêu cầu sau:
- Authentication: là một quá trình nhằm định danh một đối tợng
nh máy tính hay ngời sử dụng. Các đối tợng trớc khi liên lạc với
nhau cần phải biết chính xác danh tính của nhau.
- Intergrity: đảm bảo sự chính xác của dữ liệu trong quá trình
truyền từ đối tợng này sang đối tợng khác, tránh trờng hợp dữ
liệu bị sửa đổi trên đờng truyền.
- Confidentiality: đảm bảo dữ liệu đến chính xác đối tợng cần
nhận.
- Anti-Replay: đảm bảo không thể dựa vào các dữ liệu cũ để có
thể khai thác vào các mục đích bẻ khoá, ăn trộm, phá hoại thông
tin sau này.
2.1.2. Các chiến lợc bảo mật hệ thống:
- Quyền hạn tối thiểu: bất kỳ một đối tợng nào cũng chỉ có những
quyền hạn nhất định đối với tài nguyên chung. Khi thâm nhập
vào mạng, đối tợng chỉ đợc sử dụng tài nguyên với những quyền
hạn nhất định đã đợc phân.
- Bảo vệ theo chiều sâu: tạo nhiều chế độ an toàn để chúng hỗ trợ
lẫn nhau.
- Nút thắt: chỉ cho phép thông tin vào hệ thống qua duy nhất một
con đờng, tổ chức cơ chế kiểm soát và điều khiển luồng thông tin
này.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Điểm nối yếu nhất: kẻ phá hoại thờng tím những điểm yếu nhất
của hệ thống để tấn công nên cần phải tìm ra và bảo vệ các điểm
yếu đó.
- Tính toàn cục: các hệ thống an toàn đòi hỏi phải có tính toàn cục
của các hệ thống cục bộ. Nếu có kẻ nào muốn bẻ gãy một cơ chế
an toàn, chúng có thể làm bằng cách tấn công vào một hệ thống
tự do của ai đó trong mạng và dùng hệ thống đó để tấn công từ
bên trong.
- Tính đa dạng của việc bảo vệ: sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau cho những hệ thống khác nhau, nếu không sẽ tạo điều kiện
cho một kẻ tấn công vào đợc một hệ thống dễ dàng tấn công hệ
thống khác.
2.1.3. Các mức bảo vệ an toàn mạng:
Không thể có một giải pháp bảo vệ mạng tuyệt đối nên sẽ sử dụng
đồng thời nhiều mức bảo vệ khác nhau, tạo nhiều lớp rào chắn đối với các
hoạt động xâm phạm.
Việc bảo mật thông tin trong mạng chủ yếu là bảo vệ thông tin cất
giữ trong các máy tính, máy chủ của mạng. Vì vậy, các phơng pháp nhằm
chống thất thoát thông tin trên đờng truyền, sẽ đợc xây dựng bằng các mức
chắn từ ngoài vào trong cho các hệ thống kết nối vào mạng theo mô hình
sau:
- Quyền truy nhập (Acess Right): kiểm soát việc truy nhập tài
nguyên mạng và quyền hạn trên tài nguyên đó. Việc quản lý đợc
tiến hành ở mức truy nhập file. Việc xác lập các quyền đợc quyết
định bởi ngời quản lý mạng (Supervisor).
- Đăng ký tên/ mật khẩu (Login/ Password): mỗi ngời sử dụng
muốn đợc sử dụng mạng phải đăng ký tên/ mật khẩu để ngời
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngoài không biết tên/ mật khẩu không thể truy nhập mạng. Ph-
ơng pháp này không mấy hiệu quả với những ngời quá hiểu biết
về hệ thống.
- Mã hoá dữ liệu (Data Encryption): biến đổi dữ liệu từ dạng nhận
thức sang dạng không nhận thức đợc theo một thuật toán nào đó
và sẽ biến đổi ngợc lại tại bên nhận.
- Lớp bảo vệ vật lý (Physical Protection): ngăn cản các truy nhập
vật lý bất hợp pháp vào hệ thống.
- Firewall: nhằm bảo vệ an toàn cho một máy tính hoặc một mạng
nội bộ, ngăn chặn các xâm nhập trái phép và có thể lọc bỏ các
thông tin mà ta không muốn gửi đi hay nhận về vì những lý do
nào đó.
Mã hoá dữ liệu
Đăng ký tên/ mật khẩu
Quyền truy nhập
Thông tin
Lớp bảo vệ vật lý
Firewall
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét