Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) với ván đề tạo việc làm cho người lao động Việt Nam trong tiến trinh toàn cầu hóa
3. Các hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Hiện nay có ba hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ yếu sau
đây:
-Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài;
-Doanh nghiệp liên doanh;
-Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo qui định điều 7 nghị định 12/CP
'Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản kí kết quả hai bên hay nhiều bên qui
định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành
đầu t kinh doanh ở Việt nam mà không cần thành lập pháp nhân.
Hình thức này có đặc điểm:
-Không ra đời một pháp nhân mới
-Cơ sở của hình thức này là hợp đồng hợp tác kinh doanh. Trong hợp
đồng nội dung chính phản ánh trách nhiệm quyền lợi giữa các bên với nhau
(không cần đề cập đến việc góp vốn).
-Thời hạn của hợp đồng do các bên thoả thuận phù hợp với tính chất
mục tiêu kinh doanh và đợc các cơ quan cấp giấy phép kinh doanh chuẩn y.
-Hợp đồng phải do đại diện có thẩm quyền của các bên kí. Trong quá
trình hợp tác kinh doanh các bên giữ nguyên t cách pháp nhân của mình.
*Doanh nghiệp liên doanh:
Theo khoản 2 diều 2 luật đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt nam qui
định "Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác
thành lập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định kí giữa Chính
phủ nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nớc ngoài hoặc
doanh nghiệp có vốn nớc ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt nam trên cơ
sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
-Thành lập pháp nhân mới hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc lập
dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.
-Phần góp vốn của bên hoặc các bên nớc ngoài không hạn chế mức tối
đa nhng tối thiểu không đợc dới 30% vốn pháp định thông thờng bên
nớc ngoài là 70% và bên Việt Nam là 30% vốn pháp định.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng
quản trị mà thành viên của Hội đồng quản trị do mỗi bên chỉ định tơng ứng
với tỷ lệ góp vốn của các bên nhng ít nhất phải là 2 ngời, Hội đồng quản trị
có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh
nghiệp theo nguyên tắc nhất trí.
-Các bên tham gia liên doanh phân chia kết quả kinh doanh theo tỷ lệ
góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa các bên.
Thời hạn hoạt động không quá 50 năm trong trờng hợp đặc biệt đợc kéo dài
không quá 20 năm.
*Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài:
Theo điều 26 nghị định 12/CP qui định:"Doanh nghiệp 100% vốn đầu t
nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đàu t nớc ngoài thành lập
tại Việt nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh
doanh ". Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức
công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt nam.
Thời hạn hoạt động không quá 50 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép.
*Hợp đồng xây dựng - kinh doanh- chuyển giao (BOT):
Theo điều 12 khoản 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam: "Hợp đồng
xây dựng- kinh doanh- chuyển giao là văn bản kí giữa cơ quan có thẩm quyền
của Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài đề xây dựng kinh doanh công trình kết
cấu hạ tầng trong thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu t nớc ngoài
chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt nam"
*Hợp đồng xây dựng -chuyển giao -kinh doanh là văn bản kí kết giữa cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền của Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng. Sau khi xây dựng xong nhà đầu t nớc ngoài
chuyển giao công trình đó cho nhà nớc Việt nam. Chính phủ Việt nam dành
cho nhà đầu t kinh doanh trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu t
và lợi nhuận hợp lý
*Hợp đồng xây dựng- chuyển giao(BT):
Theo khoản 13 điều 2 luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam "Hợp đồng
xây dựng chuyển giao là hợp đồng kí kết giữa cơ quan nhà nớc có thẩm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quyền của Việt nam và nhà đầu t nớc ngoài để xây dựng kết cấu hạ tầng.
Sau khi xây xong nhà đầu t nớc ngoài chuyển giao công trình đó cho nhà
nớc Việt nam. Chính phủ Việt nam tạo điều kiện cho nhà đầu t nớc ngoài
thực hiện các dự án khác để thu hồi vốn đầu t và lợi nhuận hợp lý".
4. Tạo việc làm.
+Việc làm ( theo quy định của Bộ Luật Lao Động ) là những hoạt động
có ích không bị pháp luật ngăn cấm và đem lại thu nhập cho ngời lao động.
+Ngời có việc làm: Là ngời làm việc trong mọi lĩnh vực ngành nghề,
dạng hoạt động có ích, không bị phát luật ngăn cấm, mang lại thu nhập để
nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
+Tạo việc làm: Là hoạt động kiến thiết cho ngời lao động có đợc một
công việc cụ thể, mang lại thu nhập cho họ và không bị pháp luật ngăn cấm.
Ngời tạo ra công việc cho ngời lao động có thể là Chính phủ, thông qua các
chính sách, hoặc có thể là một tổ chức hoạt động kinh tế (các công ty, các
doanh nghiệp, các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ) và những cá nhân
thông qua hoạt động thuê mớn nhân công.
II. FDI với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong
tiến trình toàn cầu hoá hiện nay.
1. Toàn cầu hoá với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt
Nam hiện nay.
1.1. Khái niệm toàn cầu hoá.
Theo Trần Việt Phơng thì: Toàn cầu hóa kinh tế là những mối quan
hệ kinh tế vợt qua biên giới quốc gia vơn tới quy mô toàn thế giới đạt trình
độ và chất lợng mới.
Theo nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ toàn quốc IX thì: Toàn cầu hoá là
sự tự do hoá thơng mại, thị trờng. Toàn cầu hoá đó là tiến trình toàn cầu
toàn cầu hoá về kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội đợc đẩy nhanh bởi công
nghệ tin học và viễn thông.
Nh vậy, toàn cầu hoá trớc hết nó phải là một mối quan hệ kinh tế,
chính trị, văn hoá- xã hội nhng những mối quan hệ này phải vợt ra khỏi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
biên giới một quốc gia, nghĩa là nó phải có s thông thơng về một trong các
lĩnh vực trên với các nớc khác. Nếu nó chỉ đơn thuần ở một quốc gia thì đây
không thể gọi là toàn cầu hoá đợc. Trớc kia, thời kỳ kế hoạch hoá tập trung
bao cấp, nền kinh tế nớc ta gần nh đóng cửa hoàn toàn hầu nh không giao
lu buôn bán với một nớc nào (ngoài một số nớc XHCN). Do vậy ngoại
thơng nớc ta phát triển ở một mức độ cực kỳ thấp và đây chính là nguyên
nhân khiến nền kinh tế nớc ta trì trệ, chậm phát triển. Nhng với quá trình
phát triển của thế giới yêu cầu về giao lu buôn bán, trao đổi trên thế giới đã
phá bỏ cơ chế cũ và thay vào đó là cơ chế quản lý theo kiểu cơ chế thị trờng.
Thực tế từ năm 1986 đến nay nớc ta đang ngày một đổi mới và phát triển, tuy
với tốc độ phát triển cha cao xong cũng đã đáp ứng phần nào yêu cầu của quá
trình hội kinh tế trong khu vực và trên thế giới hiện nay.
1.2. Tính tất yếu của quá trình toàn cầu hoá.
Toàn cầu hoá đã và đang là một xu hớng tất yếu trong quá trình phát
triển của thế giới. Với quá trình phân công lao động quốc tế càng ngày đi vào
chiều sâu và sự phát triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ đã đẩy nhanh
quá trình quốc tế hoá nền kinh tế thế giới. Quá trình này đợc thể hiện rất rõ
trong sự gia tăng rất nhanh của trao đổi quốc tế về thơng mại, dịch vụ tài
chính. Cùng với sự hình thành các khu thơng mại tự do và các khối liên kết
trên thế giới nh các tổ chức WTO, OECD, APEC, WB (ngân hàng thế giới),
IMF (quỹ tiền tệ quốc tế).Thế giới đang sống trong quá trình toàn cầu hoá
mạnh mẽ.
Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những quan hệ kinh tế gắn bó, tác động lẫn
nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khu vực, các quốc gia, các dân tộc
trên thế giới, nó giúp các quốc gia trên thế giới hiểu biết nhau, bổ xung và hỗ
trợ cho nhau. Tuy nhiên, toàn cầu hoá có tính chất hai mặt, nó vừa mang tính
hợp tác, vừa mang tính cạnh tranh giữa các quốc gia không chỉ giữa các nớc
phát triển với nhau mà cả giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát
triển. Vì thế, toàn cầu hóa tạo ra cho các quỗc gia những cơ hội và thách thức
trong vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp
đang ngày một tăng, đặc biệt ở các nớc đang phát triển
Đối với Việt Nam, nhận thức đợc xu hớng tất yếu của toàn cầu hoá
nên đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
thêm vốn, công nghệ, kiến thức quản lý để có thể tạo ra nhiều khu công
nghiệp, khu chế xuất hoặc có thể thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào đầu t
trực tiếp. Khi đó cầu về lao động sẽ tăng lên, đây chính là yếu tố có thể tạo ra
nhiều việc làm cho ngời lao động kể cả những lao động không có chuyên
môn.
Trong thời gian qua, chúng ta đã tiến hành hội nhập ở nhiều mức độ và
nhiều lộ trình khác nhau. ở mức độ đơn phơng, năm 1998 Việt Nam tiến
hành cải cách kinh tế và thơng mại một cách động lập không phụ thuộc vào
các cam kết quốc tế nh cải cách tỷ giá hối đoái, cắt giảm thuế xuất khẩu và
nhập khẩu, bãi bỏ độc quyền ngoại thơng của nhà Nớc, trao quyền tham gia
hoạt động xuất nhập khẩu cho các địa phơng và các doanh nghiệp, kể cả
doanh nghiệp t nhân.
Cụ thể:
- Ngày 25/7/1995 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của hiệp
hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN).
- Ngày 15/6/1996 ta gửi đơn xin gia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu á- Thái Bình Dơng (APEC) và tháng 11/ 1998 đã trở thành viên chính
thức của tổ chức này.
Tháng 3/1996, ta đã gia với t cách thành viên sáng lập Diễn đàn hợp tác á-
Âu (ASEM).
- Năm 1995, Việt Nam chính thức đề nghị gia nhập WTO, và hiện nay
đang thực hiện nhiều biện pháp để mau chóng trở thành thành viên của WTO.
- Ngày 15/12/1995,Việt Nam chính thức tham gia tổ chức AFTA (khu
mậu dịch tự do ASEAN) bằng việc ký Nghị định th tham gia hiệp định về
Chơng trình thuế quan u đãi hiệu lực chung (CEPT). Hiệp định CEPT quy
định các nớc thành viên ASEAN sẽ thực hiện lịch trình cắt giảm thuế nhập
khẩu hàng hoá có xuất xứ ASEAN theo lộ trình trong vòng 15 năm với mức
thuế xuất cuối cùng là 0-5%. Việt Nam bắt đầu thực hiện CEPT từ ngày
1/11996 và hoàn thành 1/12006.
Nhật thấy đợc tính tất yếu và vai trò quan trọng của toàn cầu hoá nh
vậy nớc ta đã chủ động tích cực khi tham gia và hội nhập, khi tham gia vào
quá trình toàn cầu hoá sẽ tạo cơ hội cho các nhà kinh tế, nhà khoa học Việt
Nam tiếp thu tiến bộ khoa học của thế giới, tiếp cận tác phong lao động công
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nghiệp từ đó chúng ta có thể nâng cao đợc chất lợng nguồn nhân lực khi
tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế, rút ngắn khoảng cách
về trình độ chuyên môn kỹ thuật. Khi các nhà đầu t nớc ngoài vào thì số
lợng lao động chất lợng cao này sẽ đáp ứng phần nào yêu cầu của họ và tất
nhiên sẽ tạo thêm một số công ăn việc làm cho ngời lao động
Ngoài ra hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì thị trờng lao động sẽ
đợc mở rộng thông qua việc xuất khẩu lao động sang các nớc nh: Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan làm cho thị trờng lao động của nớc ta sôi động
hẳn lên. Bởi xuất khẩu lao động vừa tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao
động vừa góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của xã hội. Tính đến năm
2001 đã có 310.000 lao động và chuyên gia Việt Nam sang làm việc làm việc
tại 40 và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm nghề khác nhau. Năm 2002 đã đa
46.120 ngời đi làm việc tại nớc ngoài, tăng 24,46% so với năm trớc và
tăng 21,37% so với kế hoạch, trong đó có 13.200 lao động sang Đài Loan,
20.000 lao động sang Hà Quốc. Xuất khẩu lao động ra thị trờng đã trở thành
động lực quan trọng thúc đẩy phát triển hệ thống đào tạo việc làm, nâng c0ao
chất lợng nguồn nhân lực.
2. FDI đối với vấn đề tạo việc làm cho lao động Việt Nam trong tiến
trình toàn cầu hoá hiện nay.
2.1. Vai trò của FDI.
Hơn 10 năm kể từ khi ban hành luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam, đầu
t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một hoạt động kinh tế không thể thiếu
đợc, có tốc độ phát triển nhanh nhất trong các hoạt động kinh tế đối ngoại
của nớc ta đóng góp tích cực và ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc, là một nhân tố góp phần vào thành công của công cuộc đổi
mới kinh tế, giải quyết việc làm cho ngời lao động, giảm bớt gánh nặng cho
xã hội.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại lợi ích cho cả hai bên là
bên đầu t và bên tiếp nhận đầu t. Đặc biệt là ở các nớc đang phát triển khi
tiếp nhận đầu t sẽ giải quyết đợc các vấn đề:
-FDI tăng cờng vốn đầu t bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ góp phần
tăng khả năng cạnh tranh và tăng xuất khẩu, bù đắp cán cân thanh toán
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-FDI góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động
tạo điều kiện tích luỹ trong nớc.
-FDI sẽ chuyển giao công nghệ kỹ thuật hiện đại, kỹ xảo chuyên môn,
trình độ quản lý tiên tiến cho nớc tiếp nhận đầu t. Xét về lâu dài điều này sẽ
góp phần tăng năng suất của các yếu tố sản xuất, thúc đẩy các ngành nghề
mới đòi hỏi hàm lợng công nghệ cao nh điện tử tin học Chính vì vậy nó
có tác dụng lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tăng trởng nhanh của nớc nhận đầu t.
-Ngày nay đầu t trực tiếp nớc ngoài trở thành một tất yếu khách quan
trong điều kiện quốc tế háo nên sản xuất lu thông. Các quốc gia trên thế giới
dù có thể chế chính trị khác nhau đều cần đến vốn đầu t nớc ngoài và coi đó
là một nguồn lực cần khai thác.
Bên cạnh đó đối với chính sách nớc đang phát triển là chủ nhà còn có
những hạn chế nh: vấn đề quản lý vốn, do chủ đầu t có nhiều kinh nghiệm
nểntánh đợc sự quản lý của nớc sở tại, tình trạng gian lận thuế, buôn lậu
thuế, ô nhiễm môi trờng Tuy nhiên với vai trò to lớn của FDI để phát huy
những tích cực và khắc phục hạn chế các nớc đang phát triển cần đa ra
chính sách phù hợp đồng thời thu hút nhiều FDI vào hơn.
2.2. Tác động của FDI với tạo việc làm.
2.2.1 Lý thuyết về lợi ích của đầu t nớc ngoài
Hợp tác đầu t nớc ngoài chỉ có thể thành công khi có sự gặp gỡ về lợi
ích của cả hai bên. Sử dụng sản phẩm cận biên của vốn đầu t nớc ngoài làm
công cụ chính, ngay từ năm 1960 Mác Dougall đã chỉ ra rằng sự tăng vốn đầu
t FDI vừa làm tăng sản phẩm đầu ra vừa phân phối lại thu nhập giữa nhà đầu
t trong nớc và ngời lao động.
y
G
F E D
H I J K
A B C L x
Hình 1: Mô hình Mác Dougall về FDI.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trong hình 3 vốn cổ phần đầu t là AC, trong đó AB là vốn cổ phần của
nhà đầu t trong nớc và BC là của nhà đầu t nớc ngoài. Gía trị đầu ra là
GDCA; thu nhập của chủ đầu t trong nớc là FEBA, của chủ đầu t nớc
ngoài là EDCB, của ngời lao động là GDF. Khi vốn FDI tăng từ BC đến BL
sẽ có những tác dụng sau đây: Thu nhập của nhà đầu t nớc ngoài bây giờ là
IKLB (phần đầu t mới nhận JKLC và đầu t cũ giảm đi EDJI do tỷ xuất lợi
nhuận giảm dần đợc biểu hiện qua sản phẩm cận biên của vốn Ay). Nhà đầu
t trong nớc giảm thu nhập FEHI và ngời lao động hởng phần FDKH. Nh
vậy, tổng cộng nớc chủ nhà thu nhập EDKI. Phần thu nhập của ngời lao
động tăng thêm nhiều hơn ngoài DKJ là do phân phối lại từ nguồn vốn đầu t
cũ. Nh vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài vào vừa tạo ra thu nhập cho nhà đầu
t trong nớc và nớc ngoài, vừa tạo ra công ăn việc làm tăng thu nhập cho
ngời lao động.
2.2.2. Tác động của FDI trong vấn đề tạo việc làm.
Trong thời gian gần đây, vai trò của FDI trong tạo việc làm và thu nhập
của ngời lao động đợc nhiều ngời quan tâm và nghiên cứu.
Từ xa các nhà kinh tế học cổ điển nh Adam Smith hay Ricardo,
Keynes cũng đã đề cập đến vấn đề này. Đối với Smith thì ông cho rằng có
một mối quan hệ trực tiếp giữa đầu t và việc làm. Trong những nguyên lý
của mình thì Ricardo đã có những ý kiến về vấn đề này và ông chỉ ra rằng Sự
phát hiện và sử dụng máy móc có thể đi kèm với sự gia tăng của tổng sản
phẩm sản xuất ra và bất kỳ trong trờng hợp nào việc này cũng ảnh hởng
đến lực lợng lao động bởi vì một số ngời trong số họ sẽ mất việc làm. Điều
này đợc phản ánh rất rõ nét trong thời đại hiện nay, vì với sự phát triển của
khoa học và kỹ thuật thì máy móc đã đợc áp dụng phổ biến trong sản xuất.
Nó đã thay thế dần hình thức lao động thủ công, đây là sự khác biệt chủ yếu
của thời kỳ công nghệ máy móc so với thời kỳ trớc nó. Khi đã có sự áp dụng
máy móc vào sản xuất thì số lợng lao động d thừa sẽ tăng lên do một số
công việc đã đợc máy móc đảm nhiệm và thay thế với sự chính xác cao và
rút ngắn thời gian hao phí sức lao động tính trên một đơn vị sản phẩm đi rất
nhiều khi cha có sự áp dụng máy móc.
Đối với Keynes ông đã phát triển học thuyết của Adam Smith và trong
lý thuyết chung về tiền tệ, lãi suất và việc làm. Ông đã nhận thức rõ mối
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
quan hệ trực tiếp giữa đầu t và việc làm và ông đã đa ra kết luận Việc làm
chỉ có thể tăng tơng ứng với sự tăng lên của đầu t nếu không có sự thay đổi
trong khuynh hớng tiêu dùng. Nghĩa là việc làm là biến phụ thuộc, đầu t và
tiêu dùng là 2 biến giải thích. Việc làm chỉ tăng lên khi đầu t tăng lên hoặc
khi ngời dân có sự thay đổi trong tiêu dùng.
Những kết luận nh mũi kim chỉ nam đã giúp cho các thế hệ sau này
có những đờng đi đúng hớng khi nhận thấy vai trò quan trọng của đầu t (
nhất là đầu t trực tiếp từ nớc ngoài) trong vấn đề tạo và giải quyết việc làm
cho ngời lao động. Hiện nay FDI đã tạo ra khoảng 73 triệu việc làm trên toàn
thế giới, chiếm 3% tổng lực lợng lao động trên toàn thế giới. Ngời ta cũng
xác định rằng đối với mỗi việc làm do FDI trực tiếp tạo ra thì lại gián tiếp tạo
ra một đến hai việc làm gián tiếp khác. Trên cơ sở này tổng số việc làm do
FDI tạo ra ít nhất vào khoảng 150 triệu. Tuy nhiên ở các nớc đang phát triển
FDI tạo ra 12 triệu việc làm chiếm 2% lực lợng lao động cộng thêm với 12
triệu lao động gián tiếp nữa làm cho tỷ lệ này tăng lên 4%. Rõ ràng sự đóng
góp của FDI hiện nay trong tạo việc làm về mặt số lợng hầu nh không lớn.
Tuy nhiên nhiều nhà kinh tế lạc quan về triển vọng của FDI trong tạo việc
làm.( theo TS. Bùi Anh Tuấn).
Tóm lại, qua những nghiên cứu của các nhà học thuyết kinh tế học từ
trớc tới nay ta thấy đợc tầm quan trọng của FDI đối với vấn đề tạo việc làm,
nhất là đối với các nớc đang phát triển. Mặc dù FDI không trực tiếp tạo ra
nhiều việc làm nhng ta cũng có thể khai thác nó để phục vụ cho quá trình
giải quyết công ăn việc làm cho ngời lao động nhất là trong quá trình toàn
cầu hoá hiện nay. Qua nghiên cứu cũng có thể thấy đợc rằng: chỉ cần tăng
lợng vốn đầu t và mức vốn đầu t /việc làm thì có thể tăng đợc cơ số việc
làm. Do đó vấn đề đặt ra là phải thu hút đợc nhiều vốn FDI thì mới tạo ra
đợc nhiều việc làm, để làm đợc điều này thì không phải là vai trò của Nhà
nớc, các cơ quan đoàn thể từ Trung Ương tới địa phơng mà cả bản thân
những ngời lao động phải không ngừng nâng cao trình độ tay nghề và chuyên
môn nghiệp vụ thì mới đáp ứng đợc yêu cầu của các chủ đầu t nớc ngoài.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phần II
Phân tích thực trạng về hiệu quả hiệu quả đầu t trực
tiếp nớc ngoài ( FDI) với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao
động Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hoá.
II. Thực trạng đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong tiến trình toàn
cầu hoá hiện nay
1. Về giấy phép đầu t
1.1. Tình hình cấp giấy phép đầu t
Tính đến ngày 31/12/1999, đã có 2.810 dự án đợc cấp giấy phép đầu
t với tổng số vốn đầu t ( vốn đăng ký ban đầu + vốn đâu t tăng thêm ) là
40,92 tỷ USD, trong đó 2290 dự án còn thiếu hiệu lực, vốn đằng ký trên 35,5
tỷ USD. Số dự án đã hết hạn là 24 dự án với tổng số vốn là 0,13 tỷ USD, số dự
án đã giải thể là 496 dự án với tổng số vốn là 5,54 tỷ USD
1.2. Tình hình thực hiện giấy phép đầu t
Từ 1998 đến nay, đã có 1453 dự án thực hiện góp vốn. Tuy nhiên, do
ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ trong khu vực, đầu t nớc
ngoài trong 6 tháng cuối năm 1997 và năm 1998 có xu hớng giảm. Một số dự
án đã đợc cấp giấy phép cũng tạm ngừng triển khai hoặc có khả năng thực
hiện vốn đầu t hoặc phải thu hẹp hoạt động hay chuyển nhợng, đặc biệt là
các dự án trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Về hình thức đầu t, có 1265 dự án liên doanh chiếm 57,60% tổng số
dự án, 817 dự án 100% vốn nớc ngoài chiếm 37,20% tổng số dự án và 114
dự án đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh chiếm 5,20% tổng
số dự án. Trong các dự án đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
và doanh nghiệp liên doanh, đối tác Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp nhà
nớc ( chiếm 90% tổng số các doanh nghiệp và 95% tổng số vốn đăng ký của
các doanh nghiệp liên doanh).
Đối tác đầu t vào Việt Nam cho đến nay từ 65 nớc và lãnh thổ, các
nhà đầu t Singapore đứng đầu danh sách đầu t vào Việt Nam với 190 dự án
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét