Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 37/2008/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2008/QĐ-UBND Vị Thanh, ngày 14 tháng 8 năm 2008
QUYẾT ÐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy
động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 96/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
lệ phí đăng ký cư trú;
Căn cứ Nghị Quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hậu Giang về việc thống nhất Tờ trình số 33/Tr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh
về ban hành Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Nghị quyết số 08/2007/NQ-
HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc điều chỉnh, bổ
sung danh mục phí và mức thu phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Nghị quyết số
07/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa
đổi, bổ sung một số khoản thu phí thực hiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Hậu Giang và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí trên
địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc ban hành Quy
định về quản lý thu phí, lệ phí và đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu
Giang và Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2007 của UBND tỉnh Hậu Giang
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND
tỉnh Hậu Giang.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính;
các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, UBND xã,
phường, thị trấn; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng CP;
- Bộ Tài chính;
- Tổng Cục Thuế;
- Bộ Tư pháp (CKTVB);
- Như Điều 3;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- VP.TU, các Ban Đảng;
- UBNMTQ, các Đoàn thể tỉnh;
- VP Đoàn đại biểu QH tỉnh;
- Viện KSND, TAND tỉnh;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Sở Tư pháp (Phòng VB-TT);
- Lưu: VT, 4. TB
quyet dinh UBND tinh ve phi 2007
Nguyễn Văn Thắng
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ ĐẤU THẦU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh
Hậu Giang)
Chương I
CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 1. Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần
chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các
tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí.
Lệ phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước, mức thu được ấn định trước bằng một số tiền nhất
định đối với từng công việc quản lý Nhà nước được thu lệ phí, không nhằm mục đích bù đắp chi phí
để thực hiện công việc thu lệ phí.
Điều 2. Các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
1. Các loại phí, lệ phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu:
a) Phí
- Phí chợ;
- Phí qua đò, qua phà;
- Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước;
- Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô;
- Phí vệ sinh.
b) Lệ phí:
Lệ phí đăng ký hộ tịch.
2. Các loại phí, lệ phí do các cơ quan, Ban ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý thu:
a) Phí:
- Phí xây dựng;
- Phí đo đạc;
- Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai;
- Phí thư viện;
- Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
- Phí tham quan danh lam thắng cảnh;
- Phí vệ sinh (do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu);
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác nước dưới đất;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác và sử dụng nước mặt;
- Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi;
- Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất;
- Phí thẩm định hồ sơ đề nghị cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất;
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;
2
- Phí đấu thầu;
- Phí dự thi, dự tuyển;
- Phí đấu giá.
b) Lệ phí:
- Lệ phí đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân (CMND);
+ Lệ phí đăng ký hộ tịch người trong nước;
+ Lệ phí đăng ký hộ tịch người nước ngoài;
+ Lệ phí đăng ký cư trú;
+ Lệ phí chứng minh nhân dân;
- Lệ phí cấp phép cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Lệ phí địa chính;
- Lệ phí cấp giấy phép xây dựng;
- Lệ phí cấp biển số nhà;
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực;
- Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;
- Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;
- Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
3. Các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ quy định thực hiện thống nhất trên
phạm vi cả nước, các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thực hiện theo đúng các
quy định pháp luật về phí và lệ phí hiện hành.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quy định nhiệm vụ thu phí, lệ phí; các tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nghĩa vụ nộp tiền
phí, lệ phí vào Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo quy định.
Điều 4. Xác định các loại phí, lệ phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo Danh mục phí, lệ
phí và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy
định này).
Chương II
QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ, LỆ PHÍ
Điều 5. Quản lý thu phí, lệ phí
1. Những loại phí, lệ phí trong Danh mục do UBND tỉnh ban hành, quy định tại khoản 1, Điều 2 của
Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND
cấp xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản
lý cụ thể cho các xã; Đội thuế làm tham mưu cho UBND cấp xã để tổ chức quản lý thu phí, lệ phí
theo đúng quy định Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định này.
a) Loại phí của xã đã được đấu thầu, người trúng thầu sẽ tổ chức thu nộp đúng quy định.
b) Các loại phí không tổ chức đấu thầu, do UBND cấp xã chỉ định thu, các ủy nhiệm thu được UBND
cấp xã chỉ định thu phải lập bộ và phải được UBND cấp xã duyệt. Ủy nhiệm thu là người trực tiếp
thu nộp phí.
Đối tượng thu nộp phí, lệ phí quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của
cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
2. Phí, lệ phí do các Sở, Ban ngành, các đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm cả cơ quan Trung ương
đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang) quy định tại khoản 2, 3, Điều 2 của Quy định này, tổ chức thu,
quản lý, sử dụng và nộp vào NSNN theo quy định.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí, lệ phí
Các loại phí, lệ phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định này và các loại
phí do Trung ương quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí, lệ phí nêu
trên để tổ chức thu nhưng không được quy định trái với Quy định này và quy định của Trung ương.
3
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí, lệ phí
Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí, lệ phí
hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí, lệ phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp
theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí, lệ phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng
sau.
Các Sở, Ban ngành; UBND huyện, thị xã; UBND cấp xã, các đơn vị sự nghiệp của huyện, thị xã có
trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức thu và đăng
nộp phí, lệ phí vào NSNN hàng tháng theo quy định.
Đối với các khoản tiền ký cược để tham gia đấu thầu và tiền đặt cọc khi đã trúng thầu, các Chi cục
Thuế có trách nhiệm hướng dẫn đối tượng dự thầu và trúng thầu nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của
Chi cục Thuế tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp và hoàn trả lại cho đối tượng trúng thầu theo quy
định.
Đối với các khoản phí do các đơn vị kinh doanh, đơn vị hoạt động công ích tổ chức thu (nếu được
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép) thì phải đăng ký với cơ quan thuế để kê khai doanh
thu và nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế (khoản phí này được gọi là khoản thu không thuộc
Ngân sách Nhà nước theo khoản 1, Điều 11 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm
2002 của Chính phủ).
Riêng các khoản thu như: cho thuê kiốt, lô, sạp, tại các chợ, trung tâm thương mại do các cơ
quan, đơn vị đầu tư để cho thuê (theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí thì khoản thu này không
có trong danh mục phí và lệ phí, khoản thu này được xác định là doanh thu của cơ quan, đơn vị và
phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.
Cuối năm thực hiện quyết toán chứng từ thu, số tiền thu, số nộp vào NSNN với cơ quan thuế trực
tiếp quản lý, đồng thời quyết toán việc sử dụng phí, lệ phí được trích để lại với cơ quan tài chính
cùng cấp theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê.
Điều 8. Sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí, lệ phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để
nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người
nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ
không đúng quy định.
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ có thu phí (phí này được quy định là phí không thuộc
NSNN) phải đăng ký với cơ quan thuế về chứng từ thu, vé thu theo hướng dẫn của cơ quan thuế,
đồng thời là đối tượng kê khai nộp thuế theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu
- Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu.
- Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
+ Phí chợ;
+ Phí qua đò, qua phà;
+ Phí trông giữ xe;
+ Phí bến bãi đậu xe;
+ Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu;
+ Phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu).
- Chủ tịch UBND huyện, thị xã chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND cấp xã khảo sát về mức
giá, tính chất ổn định thường xuyên của từng loại phí ở địa phương có trong danh mục (kèm theo
Quyết định ban hành quy định này), tổng số tiền thu của năm trước và khả năng phát triển về số thu
của năm tiếp theo, để dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu thầu cho sát với tình hình thực tế của
địa phương.
- Khi đưa các loại phí ra đấu thầu cần xác định rõ phạm vi, ranh giới cụ thể để việc thu phí không
trùng lắp giữa phạm vi áp dụng đấu thầu phí với phạm vi ủy nhiệm thu.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
4
1. Mức khởi điểm do UBND cấp xã công bố theo các điều kiện sau:
- Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
- Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí ban hành kèm theo Quyết định ban hành Quy định
này.
2. Thời gian thực hiện cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm
- Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí.
- Người tham gia đấu thầu phải cam kết đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện hợp đồng, phải ký
cược 10% trên tổng số tiền của giá khởi điểm mới được tham gia đấu thầu, người không trúng thầu
sẽ được hoàn lại số tiền ký cược. Sau khi kết thúc buổi đấu thầu, người trúng thầu phải đặt cọc
trước từ 10 đến 15% trên tổng số tiền của giá trị hợp đồng nhận thầu, cả 2 khoản ký cược và đặt
cọc sẽ được hoàn trả lại một lần cho đối tượng trúng thầu sau khi thực hiện xong hợp đồng.
- Khu vực đấu thầu, thời gian, địa điểm đấu thầu phải được thông báo công khai rộng rãi.
- Tùy vào mức thu phí, loại phí giao cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét mức đặt cọc từ 10%
đến 15% trên tổng số tiền của hợp đồng nhận thầu.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu
- Đại diện UBND cấp xã chủ trì;
- Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Đại diện Chi cục Thuế;
- Ban Tài chính cấp xã; Đội trưởng Đội Thuế;
- Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Điều 12. Đối tượng trúng thầu, quyền lợi, nghĩa vụ của bên giao và bên nhận thầu:
Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng
thầu theo phương thức: Đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù
đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng với UBND cấp xã, hợp đồng
phải được ghi rõ những nội dung sau:
- Số tiền trúng thầu phải nộp vào NSNN hàng tháng;
- Quyền lợi và nghĩa vụ của người trúng thầu và UBND cấp xã phải thực hiện đúng hợp đồng. Khi
có thiên tai hoặc một số trường hợp đột xuất khác sẽ được điều chỉnh bằng phụ kiện hợp đồng;
- UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo công khai mức giá thu phí và mức giá sàn làm giá khởi
điểm trước khi tổ chức đấu thầu để mọi người biết.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ
- Đối với các loại phí do cấp xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND
cấp xã phối hợp cùng Chi cục Thuế xét và chỉ định ủy nhiệm thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào
NSNN đúng quy định.
- Đối với các loại phí, lệ phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ phí do Chính phủ, Bộ Tài chính
và các Bộ quy định, các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp và sự nghiệp có thu (kể cả các đoàn
thể) có tổ chức thu, số tiền phí, lệ phí thu được sau khi trích để lại cho đơn vị được hưởng theo quy
định, số còn lại phải nộp vào NSNN.
- Đối với phí do các đơn vị kinh doanh thu (đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép) thì số tiền phí thu được là doanh thu tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy
định tại khoản 1, Điều 2 Quy định này: phí chợ; phí qua đò, qua phà; phí trông giữ xe đạp, xe gắn
máy, xe ô tô; phí bến bãi đậu xe; phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do
Công ty Cấp thoát nước - Công trình đô thị thu) được trích để lại số tiền thu phí trước khi nộp vào
NSNN tối đa là 10% để tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 11, Nghị định
số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ, để trả thù lao cho người trực tiếp thu
phí và các chi phí khác như: chi mua biểu mẫu, biên lai, vé thu phí,
Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Sở, Ban ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp có thu (bao gồm
cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn) nếu được giao nhiệm vụ thu phí thì được trích để lại theo
quy định sau đây:
5
- Trường hợp tổ chức thu phí, lệ phí được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí cả
năm thì số phí, lệ phí thu được nộp vào NSNN 100%.
- Trường hợp tổ chức thu phí chưa được NSNN đảm bảo kinh phí cho hoạt động thu phí, lệ phí thì
tổ chức thu phí được trích để lại tỷ lệ % để sử dụng cho chi phí phục vụ cho việc thu phí, lệ phí theo
công thức sau:
Tỷ lệ (%) =
Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho việc thu phí, lệ phí theo chế độ,
tiêu chuẩn, định mức quy định
X 100
Dự toán cả năm về phí, lệ phí thu được
Số phí còn lại sau khi đã trích theo tỷ lệ, tổ chức nộp vào NSNN.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. UBND huyện, thị xã; các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự
nghiệp có thu, các đoàn thể chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức
thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, lệ phí, đấu
thầu phí sẽ được khen thưởng theo quy định của nhà nước.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí, lệ phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí, lệ
phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu phải
thanh toán nộp phí, lệ phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí,
khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi
phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy
định của pháp luật.
Điều 18. Cục Thuế có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ Tài chính
và hướng dẫn việc thanh quyết toán chứng từ cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân thu phí (kể cả đối
tượng trúng thầu).
Cục Thuế cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn vị thu phí, lệ phí của
tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Cục Thuế quản lý, Chi cục Thuế
cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đối tượng thu phí, lệ phí thuộc địa
bàn mình (bao gồm các: ban ngành, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn).
Điều 19. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí, lệ phí được
trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của
nhà nước quy định.
Điều 20. Cục Thuế căn cứ vào Quy định này tổ chức triển khai hướng dẫn cho các Sở, Ban, ngành
tỉnh, Chi cục Thuế huyện, thị xã, các đối tượng thu phí, lệ phí và thực hiện thu nộp phí, lệ phí theo
quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
báo cáo về Ủy ban nhân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.
(Đính kèm danh mục phí, lệ phí và các mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hậu Giang)
DANH MỤC
PHÍ, LỆ PHÍ VÀ CÁC MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
DANH MỤC PHÍ
I PHÍ XÂY DỰNG ĐVT
Số tiền Ghi chú
Hộ gia đình Tổ chức
Đo vẽ hiện trạng, lập hồ sơ hoàn
công công trình xây dựng
- Đối với nhà ở
+ Nhà ở đô thị Đồng/m2 3.500
+ Nhà ở nông thôn nt 2.000
6
- Đối với các công trình kiến trúc
khác
nt 3.500
II PHÍ ĐO ĐẠC Đất khu vực đô thị Đất khu vực nông thôn
Giới hạn diện tích (m2)
Nhóm đất
nông
nghiệp
(đồng/m2)
Nhóm đất
phi nông
nghiệp
(đồng/m2)
Nhóm đất
nông nghiệp
(đồng/m2)
Nhóm đất
phi nông
nghiệp
(đồng/m2)
1 Diện tích 300m2 trở xuống 550 950 440 750
2
Diện tích trên 300m2 đến
1.000m2
500 850 400 670
3
Diện tích trên 1.000m2 đến
3.000m2
450 660 360 520
4 Diện tích trên 3.000m2 trở lên 400 570 320 450
III
PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QSDĐ (Đăng ký,
chuyển nhượng, chuyển mục
đích được cấp giấy CN mới).
ĐVT Số tiền
Mức Thu
Tối thiểu/ 1 hồ

Tối đa/ 1 hồ

1 Đất khu vực đô thị
- Hộ gia đình, cá nhân (kể cả
trang trại)
+ Nhóm đất phi nông nghiệp (đất
ở + chuyên dùng)
Đồng/m2 900 90.000 2.000.000
+ Nhóm đất nông nghiệp nt 300 90.000 2.000.000
- Tổ chức ĐVT Số tiền
Tối thiểu/1 hồ
sơ/DA
Tối đa/ 1 hồ
sơ/DA
+ Nhóm đất phi nông nghiệp (đất
ở + chuyên dùng)
Đồng/m2 1.200 200.000 5.000.000
+ Nhóm đất nông nghiệp nt 300 200.000 5.000.000
2 Khu vực đất nông thôn
- Hộ gia đình, cá nhân (kể cả
trang trại)
+ Nhóm đất phi nông nghiệp (đất
ở + chuyên dùng)
Đồng/m2 600 60.000 1.000.000
+ Nhóm đất nông nghiệp nt 200 60.000 1.000.000
- Tổ chức ĐVT Số tiền
Tối thiểu/ 1 hồ
sơ DA
Tối đa/1 hồ
sơ/DA
+ Nhóm đất phi nông nghiệp (đất
ở + chuyên dùng)
Đồng/m2 800 200.000 3.000.000
+ Nhóm đất nông nghiệp nt 200 200.000 3.000.000
IV PHÍ CHỢ ĐVT Số tiền
1 Chợ loại I
- Đối với hộ kinh doanh cố định
Đồng/m2/
ngày
1.500
- Đối với hộ kinh doanh tự sản,
tự tiêu (1 buổi)
Đồng/buổi 1.500
- Đối với hộ kinh doanh tự sản,
tự tiêu (ngày)
Đồng/ngày 2.000
7
2 Chợ loại II
Đối với hộ kinh doanh cố định
Đồng/m2/
ngày
1.000
Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự
tiêu (buổi)
Đồng/buổi 1.000
Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự
tiêu (ngày)
Đồng/ngày 1.500
3 Chợ loại III
Đối với hộ kinh doanh cố định
Đồng/m2/
ngày
500
Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự
tiêu (buổi)
Đồng/buổi 500
Đối với hộ kinh doanh tự sản, tự
tiêu (ngày)
Đồng/ngày 1.000
4
Hộ kinh doanh ở chợ (ngoài nhà
lồng), trên lề đường, mặt bằng
(đất công)
nt 500
V PHÍ QUA ĐÒ ĐVT Số tiền
1 Đối với người
- Đò ngang
Đồng/
người/
chuyến
500
- Đò dọc (tuỳ theo chiều dài
tuyến sông)
Đồng/
người/ km
1.000
2 Đối với người và phương tiện
- Đò ngang
+ Người và xe đạp
Đồng/
người/
chuyến
1.000
+ Người và xe mô tô nt 2.000
- Đò dọc
+ Người và xe đạp
đồng/
người/ km
1.000
+ Người và xe mô tô Nt 2.000

Riêng đối với học sinh, sinh viên
giảm 50% phí qua phà, qua đò
nói trên
VI
PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG,
BẾN, BẢI, MẶT NƯỚC.
ĐVT Số tiền
1
Phương tiện đậu, đỗ để lên,
xuống hàng hóa tại chợ
- Đối với đường bộ
+ Xe có trọng tải đến 5 tấn
(không quá 60.000đ/tháng)
Đồng/lần
tạm dừng
(không quá
ngày đêm)
3.000
8
+ Xe có trọng tải trên 5 đến 10
tấn
(không quá 80.000đ/tháng)
nt 4.000
+ Xe có trọng tải trên 10 tấn
(khômg quá 100.000đ/tháng)
nt 5.000
- Đối với đường thuỷ
+ Tàu ghe có trọng tải đến 10 tấn
(không quá 40.000đ/tháng)
nt 2.000
+ Tàu ghe có trọng tải trên 10 tấn
đến 20 tấn (không quá
60.000đ/tháng)
nt 3.000
+ Tàu ghe có trọng tải trên 20 tấn
(không quá 100.000đ/tháng)
nt 5.000
2 Bến, bãi đậu xe, tàu ghe
- Bãi đậu xe các loại
+ Xe lam, dasu, du lịch đến 12
chỗ ngồi, xe tải đến 1 tấn
Đồng/ngày,
đêm
3.000
+ Xe du lịch đến 15 chỗ, xe tải
đến 5 tấn
nt 4.000
+ Xe khách trên 12 chỗ, xe tải
trên 5 tấn
nt 5.000
- Mặt nước neo đậu ghe, tàu
+ Sử dụng mặt nước có diện tích
lớn, thuận lợi, trọng tải trên 10
tấn
nt 5.000
+ Sử dụng mặt nước có diện tích
lớn, không thuận lợi, trọng tải
dưới 10 tấn
nt 3.000
+ Sử dụng mặt nước có diện tích
nhỏ, thuận lợi, trọng tải trên 10
tấn
nt 2.000
+ Sử dụng mặt nước có diện tích
nhỏ, không thuận lợi, trọng tải
dưới 10 tấn
nt 1.000
VII
PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
ĐVT Số tiền
1 Hộ gia đình, cá nhân
Đồng/hồ
sơ, tài liệu
100.000
2 Tổ chức
Đồng/hồ
sơ, tài liệu
150.000
VIII PHÍ THƯ VIỆN ĐVT Số tiền
1
Cấp thẻ bạn đọc người lớn (kể
cả ép nhựa)
Đồng/thẻ/
năm
5.000
2
Cấp thẻ bạn đọc thiếu nhi (kể cả
ép nhựa)
nt 2.500
IX PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP PHÉP SỬ
DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG
ĐVT Số tiền
9
NGHIỆP

Thẩm định cấp phép sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp (phá dỡ, xây
dựng Công trình thuỷ lợi, giao
thông, xây dựng, thăm dò dầu
khí, khai thác khoáng sản)
Đồng/ giấy
phép
3.000.000
X PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐVT Số tiền
1 Xe đạp Đồng/lần 500
2 Xe mô tô nt 1.000
3 Xe du lịch 4 chỗ ngồi nt 4.000
4
Xe du lịch trên 4 chỗ ngồi đến 12
chỗ ngồi
nt 6.000
5 Xe du lịch trên 12 chỗ ngồi nt 10.000
XI
PHÍ THAM QUAN DANH LAM
THẮNG CẢNH.
ĐVT Số tiền
1 Khu du lịch
Đồng/lần/
người
3.000
2 Vườn du lịch, điểm tham quan nt 2.000
XII PHÍ VỆ SINH ĐVT Số tiền
1 Cơ quan, ban ngành, đoàn thể
- Trụ sở nằm độc lập Đồng/tháng 15.000
- Trụ sở nằm chung 1 khuôn viên
(nhiều trụ sở)
nt 10.000
2 Trường học các cấp
- Trường có đến 10 phòng Đồng/tháng 20.000
- Trường trên 10 phòng đến 20
phòng
nt 30.000
- Trường có trên 20 phòng nt 50.000
3
Trụ sở văn phòng các doanh
nghiệp các thành phần kinh tế
- Văn phòng độc lập Đồng/tháng 50.000
- Văn phòng các Công ty, XN có
sản xuất kinh doanh
nt 70.000
4 Hộ sản xuất kinh doanh
- Hộ kinh doanh ngoài chợ Đồng/tháng 50.000
- Hộ kinh doanh tại chợ (lô cố
định)
nt 10.000
5 Nhà trọ
Đồng/tháng
/phòng
5.000
- Đến 10 phòng nt
- Trên 10 phòng đến 20 phòng nt
- Trên 20 phòng nt
6 Khách sạn Đồng/tháng 200.000
7 Nhà hàng nt 200.000
10
8 + Khách sạn & Nhà hàng nt 200.000

Riêng khách sạn, nhà hàng mini
tính bằng 50% đối với mục 6,7,8.
9
Hộ gia đình không sản xuất kinh
doanh trong hẻm
Đồng/tháng 5.000
10
Hộ gia đình không sản xuất kinh
doanh mặt tiền
nt 10.000
XIIa
PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO
CÁO KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI
ĐẤT.
ĐVT Số tiền
1
Đề án, báo cáo khai thác có lưu
lượng nước dưới 200m3/ngày,
đêm
Đồng/ hồ

200.000
2
Đề án báo cáo khai thác có lưu
lượng nước 200 đến dưới
500m3/ngày, đêm
nt 550.000
3
Đề án báo cáo khai thác có lưu
lượng nước từ 500 đến dưới
1.000m3/ngày, đêm
nt 1.300.000
4
Đề án báo cáo khai thác có lưu
lượng nước từ 1.000 đến dưới
3.000m3/ngày, đêm
nt 2.500.000
XIIb
PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO KHAI
THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT.
1
Có lưu lượng nước dưới
0,1m3/giây, hoặc để phát điện
với công suất dưới 50 KW; hoặc
cho các mục đích khác với lưu
lượng dưới 500m3/ngày, đêm
Đồng/đề án 300.000
2
Có lưu lượng từ 0,1 đến dưới
0,5m3/giây; hoặc để phát điện
với công suất từ 50 đến dưới
200KW; hoặc cho các mục đích
khác với lưu lượng từ 500 đến
dưới 3.000m3/ngày, đêm
Đồng/đề án 900.000
3
Có lưu lượng từ 0,5 đến dưới
1m3/giây; hoặc để phát điện từ
200 đến dưới 1.000KW; hoặc
cho các mục đích khác từ 3.000
đến dưới 20.000m3/ngày, đêm.
Đồng/đề án 2.200.000
4
Có lưu lượng từ 1 đến dưới
2m3/giây; hoặc để phát điện với
công suất từ 1.000 đến dưới
2.000 KW; hoặc cho các mục
đích khác, lưu lượng từ 20.000
đến dưới 50.000m3/ngày, đêm.
Đồng/đề án 4.200.000
XIIc
PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO XẢ NƯỚC
THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI.
1
Có lưu lượng nước dưới
100m3/ngày, đêm.
Đồng/1lần
đề án
300.000
2
Có lưu lượng nước từ 100 đến
dưới 500m3/ngày, đêm.
nt 900.000
11
3
Có lưu lượng nước 500 đến
dưới 2.000m3/ngày, đêm.
nt 2.200.000
4
Có lưu lượng nước 2.000 đến
dưới 5.000m3/ngày, đêm.
nt 4.200.000
5
Thẩm định gia hạn, bổ sung của
4 trường hợp trên tính 50%.
XIId
PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM
DÒ, ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT.
1
Báo cáo kết quả thi công giếng
thăm dò có lưu lượng nước dưới
200m3/ngày,đêm.
Đồng/ 1
báo cáo
200.000
2
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu
lượng nước từ 200 đến dưới
500m3/ngày, đêm.
nt 700.000
3
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu
lượng nước từ 500 đến dưới
1.000m3/ngày, đêm.
nt 1.700.000
4
Báo cáo kết quả thăm dò có lưu
lượng nước từ 1.000 đến dưới
3.000m3/ngày, đêm
nt 3.000.000
5
Thẩm định gia hạn, bổ sung 4
trường hợp trên tính 50%.
XIII
PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ ĐỀ
NGHỊ CẤP PHÉP HÀNH NGHỀ
KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT.
ĐVT Số tiền
1
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
hành nghề phạm vi một tỉnh.
Đồng/hồ sơ 700.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn,
bổ sung giấy phép.
nt 350.000
XIV
PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG.
ĐVT Số tiền
1
Thẩm định báo cáo tác động môi
trường.
Đồng/báo
cáo
5.000.000
2
Trường hợp thẩm định gia hạn,
bổ sung.
nt 2.500.000
XV PHÍ ĐẤU THẦU ĐVT Số tiền
1
Đấu thầu xây dựng (xây lắp) giá
trị trên 1 tỷ đồng
Đồng/hồ sơ 500.000
2
Đấu thầu mua sắm thiết bị (gói
thầu giá trị từ 100 triệu đồng trở
lên)
nt 500.000
XVI PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN ĐVT Số tiền
1
Tuyển sinh (xét tuyển) học sinh
đầu cấp II, III.
Đồng/thí
sinh
3.000
2 Thi tốt nghiệp cấp II, III, kể cả
12
Bổ túc văn hoá (BTVH).
- Trung học cơ sở và Bổ túc
trung học cơ sở
nt 10.000
- Trung học phổ thông và Bổ túc
trung học phổ thông
nt 15.000
3
Tuyển sinh các lớp dạy nghề (trừ
lái xe).
- Thời gian dưới 1 tháng. nt 20.000
- Thời gian 1 tháng trở lên. nt 40.000
4
Dự thi vào các trung tâm ngoại
ngữ.
nt 50.000
XVII PHÍ QUA PHÀ ĐVT Số tiền
1 Đối với người
Đồng/
người/
chuyến
500
2
Đối với người và phương tiện
(hành lý)
+ Người và xe đạp nt 1.000
+ Người và mô tô nt 2.000
+ Người và hành lý (chiếm 1m2
hoặc 100 kg)
nt 1.500
+ Xe du lịch 4 chỗ nt 6.000
+ Xe du lịch 6 đến 12 chỗ nt 8.000
+ Xe du lịch trên 12 chỗ đến 24
chỗ
nt 10.000
+ Xe du lịch trên 24 chỗ nt 12.000
+ Xe tải đến 1 tấn nt 6.000
+ Xe tải đến 5 tấn nt 8.000
+ Xe tải đến 10 tấn nt 10.000
+ Xe tải trên 10 tấn nt 12.000
XVIII PHÍ ĐẤU GIÁ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ.
1
Mức thu phí đấu giá đối với
người có tài sản bán đấu giá.
Mức thu
- Tài sản bán được có giá trị từ
01 triệu đồng trở xuống.
50.000 đ
- Từ trên 01 triệu đến 100 triệu
đồng.
Thu 5% giá trị tài sản bán được
- Từ trên 100 triệu đến 01 tỷ
đồng
Thu 5.000.000đ + 1,5% của giá trị tài sản
bán được vượt quá 100 triệu đồng
- Trên 01 tỷ đồng.
Thu 18.500.000đ + 0,2% của giá trị tài sản
bán được vượt quá 05 tỷ đồng.
2
Mức thu phí đấu giá đối với
người tham gia đấu giá tài sản.
ĐVT Số tiền
Từ 20 triệu đồng trở xuống đồng/hồ sơ 20.000
Từ trên 20 triệu đồng đến 50
triệu đồng.
nt 50.000
13
Từ trên 50 triệu đồng đến 100
triệu đồng.
nt 100.000
Từ trên 100 triệu đồng đến 500
triệu đồng.
nt 200.000
Từ trên 500 triệu đồng nt 500.000
3
Mức thu phí đấu giá quyền sử
dụng đất.
3.1
Trường hợp bán đấu giá quyền
sử dụng đất để đầu tư xây dựng
nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 3 của Quy chế đấu giá
quyền sử dụng đất ban hành
kèm theo Quyết định số
216/2005/QĐ-TTg.
ĐVT Số tiền
- Từ 200 triệu đồng trở xuống đồng/hồ sơ 100.000
- Từ trên 200 triệu đến 500 triệu
đồng
nt 200.000
- Trên 500 triệu đồng. nt 500.000
3.2
Trường hợp bán đấu giá quyền
sử dụng đất khác quyền sử dụng
đất quy định tại điểm a, khoản 1,
Điều 3 của Quy chế đấu giá
quyền sử dụng đất ban hành
kèm theo Quyết định số
216/2005/QĐ-TTg.
ĐVT Số tiền
Từ 0,5 ha trở xuống đồng/hồ sơ 1.000.000
Từ trên 0,5 ha đến 2 ha nt 3.000.000
Từ trên 2 ha đến 5 ha nt 4.000.000
Từ trên 5 ha nt 5.000.000
DANH MỤC LỆ PHÍ
I
LỆ PHÍ HỘ TỊCH, HỘ KHẨU,
CHỨNG MINH NHÂN DÂN
ĐVT
Số tiền
Cấp xã Huyện Tỉnh
Ia
LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
NGƯỜI TRONG NƯỚC
1 Nuôi con nuôi
Đồng/
trường
hơp/ hồ sơ
- Đăng ký việc nuôi con nuôi nt 15.000
- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi. nt 20.000
2 Nhận cha, mẹ, con
Đăng ký nhận cha, mẹ, con nt 10.000
3
Đăng ký thay đổi, cải chính hộ
tịch, xác định lại dân tộc (miễn
đăng ký việc thay đổi, cải chính
hộ tịch cho người dưới 14 tuổi,
bổ sung, điều chỉnh hộ tịch).
nt 25.000
4 Các việc đăng ký hộ tịch khác
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét