Lĩnh vực kinh doanh :
- Sửa chữa, chế tạo, mua bán thiết bị khai thác mỏ, sàng tuyển, xi măng, nhiệt
điện và phương tiện vận tải
- Gia công cơ khí, kết cấu thép, chế tạo thiết bị và phụ tùng.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp.
- Tư vấn, thiết kế các sản phẩm cơ khí cho công trình công nghiệp, xây dựng.
- Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hoá phục vụ sản xuất
kinh doanh cơ khí .
- Vận chuyển hàng hoá đường bộ bằng ôtô và cẩu nâng dỡ hàng.
Công nghệ sản xuất:
Với mặt bằng sản xuất rộng 12,7 ha bao gồm: Nhà điều hành sản xuất, Xưởng
sản xuất, nhà kho, trạm y tế, nhà thể thao; hồ nước công nghiệp và khu tập thể.
Nhà xưởng có mái che: 6604 m2 trong đó:
Nhà xưởng sửa chữa: 3080 m2
Nhà xưởng cơ khí chế tạo: 3064 m2
Nhà xưởng đúc: 460 m2
Để đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Công ty đã chú trọng đầu tư
máy móc công nghệ sản xuất hiện đại được nhập khẩu từ các nước Nga, Áo,
Đức, Nhật Bản và Hàn Quốc như:
- Máy cắt gọt kim loại: Gia công đường kính lớn đến 2,2 m
- Thiết bị làm sạch và sơn: 01 máy phun bi kim loại làm sạch kết cấu thép, 01
máy phun sơn áp lực.
-Thiết bị đúc: Gồm lò nấu thép trung tần 0.5 tấn/mẻ và lò đúc thép siêu tốc 1.5
tấn/mẻ, các máy nghiền trộn, máy làm khuôn, máy làm sạch vật đúc.
- Thiết bị nhiệt luyện: 01 lò tôi cao tần do, 01 lò thấm than thể khí, 02 lò phản
xạ.
- Máy cân bơm cao áp, Máy thử công suất, băng thử gầm và các thiết bị tháo lắp
khác
- Máy phân tích quang phổ phát xạ, máy dò khuyết tật bằng siêu âm và máy thử
độ cứng.
- Dầm cầu trục có tải trọng nâng từ 2 tấn đến 5 tấn, xe cẩu tự hành tải trọng 15
tấn, sức nâng 7 tấn.
Song song với việc đầu tư các thiết bị hiện đại Công ty tiến hành đầu tư hệ
thống sử lý nước thải và dầu thải tiên tiến đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi
trường.
o Sản phẩm:
5
* Sản phẩm cơ khí sửa chữa:
Năm 2008 Công ty sửa chữa và phục hồi trên 100 xe các loại bao gồm: Máy
xúc, máy ủi, ô tô, máy cẩu, máy gạt: CAT, KOMASU, HUYNDAI,
SAMSUNG, BANLAZ, KAMAZ Ngoài ra Công ty còn sửa chữa phục hồi
các thiết bị trong nhà máy nhiệt điện.
* Sản phẩm cơ khí chế tạo:
Với hơn 1000 tấn sản phẩm mỗi năm Công ty là doanh nghiệp hàng đầu trong
lĩnh vực chế tạo xe goòng trọng tải từ 1 đến 3 tấn, răng gầu máy xúc EKG, máy
xúc thuỷ lực, phụ tùng ôtô, máy mỏ, giường ben, toa xe, vỏ cầu, cụm vi sai,
rotuyn, phụ kiện đường dây và trạm, phụ kiện đường sắt
- Sản phẩm xe goòng 1 tấn kiểu Rumani:
Thông số kỹ thuật cơ bản
1. Dung tích thùng xe : 0.96 m3
2. Vật tư làm thùng : CT3- d4 ÷d5
3. Vật tư làm thanh sườn bệ : CT3- d8; U100
4. Vật liệu làm trục : C45- f60
5. Vòng bi sử dụng loại: 7209
6. Khoảng cách trục : 550 mm
7.Đường kính vòng lăn bánh xe : F 300 mm
8. Cỡ đường : 600
9. Kích thước phủ bì ( D xR x C): 1730x1160 x 800 mm
Sản phẩm xe goòng 3 tấn:
Thông số kỹ thuật cơ bản
1. Dung tích thùng xe: 3,32 m3
2. Vật tư làm thùng: CT3- d5 ÷d6
3. Vật tư làm thanh sườn bệ: CT3- d10; U120
4. Vật liệu làm trục: C45 -f75
5. Vòng bi sử dụng loại: 7313
6. Khoảng cách trục : 1100 mm
7.Đường kính vòng lăn bánh xe : F 350 mm
8. Cỡ đường: 900
9. Kích thước phủ bì ( D xR x C): 3360x1300 x 1315 mm
6
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ,nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận:
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý
Là một công ty Nhà nước nên bộ máy quản lý của công ty khá chặt chẽ.
Từ ban giám đốc cho đến các phòng ban đều có mối quan hệ quản lý cấp bậc
theo phương thức quản lý trực tiếp. Giám đốc là người có quyền quản lý cao
nhất, là người trực tiếp quản lý và quyết định các phòng ban đều có trưởng
phòng và phó phòng quản lý nhân viên trong phòng. Mọi thông tin từ cấp dưới
lên cấp trên đều được cập nhật bằng văn bản.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
Hành
chính
Tổ chức
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tài
chính
kếtoán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
Cơ điện
Phòng
Kế
hoạch
Phân xưởng
Sửa chữa
Phân xưởng
Cơ khí
Phân xưởng
Đúc
7
- Giám đốc: là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty ngoài ủy quyền cho giám đốc, giám đốc
còn trực tiếp chỉ đạo các phòng ban.
- Phó giám đốc có nhiệm vụ giám sát và theo dõi quản lý các công việc
chính thay giám đốc về một số lĩnh vực như nhân sự, tổ chức nhân sự, ngoại
giao công tác hành chính, chỉ đạo và giám sát việc sản xuất của công ty vụ lập
kế hoạch triển khai, tiêu thụ các sản phẩm thuộc phạm vi trong nước.
* Các phòng ban, phân xưởng
- Phòng tổ chức hành chính: phòng này có nhiệm vụ giám sát và theo dõi
quản lý các công việc hành chính, nhân sự, tổ chức nhân sự, ngoại giao, công tác
hành chính.
- Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế đưa ra các mẫu sản phẩm
phục vụ cho công tác phát triển về kiểu dáng sản phẩm, nghiên cứu về kết cấu
và cấu tạo sản phẩm nhằm đưa ra các bài phối liệu tốt nhất cho sản xuất sản
phẩm.
- Phòng kế hoạch có nhiệm vụ nghiên cứu và lập kế hoạch về sản
xuất,cung ứng vật tư như các nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm
như men màu, đất sét, felspat cao lanh và một số thiết bị khác.
- Phòng cơ điện: nhiệm vụ chính đảm bảo cho máy móc thiết bị của toàn
công ty. Tổ chức thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống máy móc
trong toàn công ty, tổ chức vận hành an toàn hệ thống.
- Phòng kinh doanh có nhiệm vụ nghiên cứu các sản phẩm đang có xu hướng
phát triển phù hợp với thị hiếu và các dòng sản phẩm mang tính tiềm năng trong
tương lai. Mở rộng và phát triển thị trường tiếp cận và quảng bá sản phẩm tới
người tiêu dùng.
- Phòng tài chính kế toán: có chức năng ghi sổ và hạch toán tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, lập và tổ chức thực hiện kế hoạch tài
chính theo tháng, quý, năm lập các báo cáo tài chính theo quy định chung của
Nhà nước và điều lệ hoạt động của tổng công ty.
1.3.Đặc điểm quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất là đây chuyền sản xuất sản phẩm của các
Doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một loại sản phẩm thì sẽ có quy trình công
nghệ của riêng loại sản phẩm đó. Có thể khái quát quy trình sản xuất của Công
ty Cổ Phần Cơ khí mỏ Việt Bắc-VVMI như sau:
8
Sơ đồ quy trình công nghệ
1.4 Khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng nghành:
Vị thế cạnh tranh của công ty so với các đối thủ được thể hiện qua thị phần và năng lực
phân biệt riêng có của công ty.
Thị phần càng lớn các công ty càng mạnh – xét ở vị thế cạnh tranh. Mặt khác, vị thế
cạnh tranh càng vững chắc hơn nếu công ty có năng lực đặc biệt về nghiên cứu và phát
triển, Marketing, hiểu biết thị trường, tạo được uy tín nhãn hiệu – những thế mạnh vượt
trội mà các đối thủ không có được. Nói chung, công ty có thị phần lớn nhất với năng lực
cạnh tranh mạnh nhất, độc đáo nhất sẽ có vị thế cạnh tranh tốt nhất
9
Tìm kiếm
thông tin
mời thầu
Khảo sát
hiện trường
Tham gia đấu thầu
Khai thác vật tư
Thu mua vật liệu,
công cụ, hàng hóa
Xuất vật tư cho
các tổ, đội
Thành phẩm,
hàng hóa
Xuất bán cho
khách hàng
Năng lực riêng biệt, hay còn được biết như năng lực cạnh tranh của các công ty là thể
hiện thực lực và lợi thế của công ty so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt
nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn. Như vậy, năng lực. cạnh
tranh của công ty trước hết phải được tạo ra từ thực lực của công ty. Đây là các yếu tố
nội hàm của mỗi công ty, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính,
nhân lực, tổ chức quản trị công ty… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với
các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào cao:
Năm qua cũng là một năm Cơ khí mỏ Việc Bắc gặp không ít khó khăn do
giá cả vật tư chủ yếu cho sản xuất như sắt thép, nhiên liệu tăng cao, biến động
liên tục, trong khi đó, do giá than, khoáng sản thấp nên nhiều đơn vị hạn chế sửa
chữa thiết bị, cắt giảm đầu tư. Thêm nữa, việc Tập đoàn sắp xếp, phân công lại
vùng sửa chữa, áp dụng cơ chế điều hành hạn chế đưa thiết bị xe máy từ các đơn
vị vùng Quảng Ninh lên sửa chữa là những thách thức không nhỏ, ảnh hưởng
trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của Công ty.
Theo Giám đốc Công ty Trần Văn Quang, năm 2010, bên cạnh việc tiếp
tục duy trì phát huy các sản phẩm truyền thống như các loại răng gầu EKG,
CAT, phụ kiện hầm lò, sửa chữa trung đại tu các loại xe máy mỏ của Liên Xô
cũ… thì trước thực tế cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường hiện nay, sức
ép lo đủ việc làm cho người lao động, Công ty đã chủ động tiếp cận với việc sửa
chữa thiết bị chủng loại mới là xe HUYNDAI, DAEWOO, CAT, tăng cường
đầu tư mở rộng phân xưởng đúc, chế tạo các sản phẩm mới như phụ tùng ô tô,
phụ kiện cho nhà máy xi măng, nhiệt điện.
- Trình độ của công nhân vẫn còn nhiều hạn chế:
Công nhân là nguồn lực trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Trình độ của công nhân là một trong những nhân tố
làm nên uy tín của doanh nghiệp.Chính vì vậy doanh nghiệp cần phải xuyên chú
trọng bồi dưỡng nâng cao trình độ của người lao động để góp phần phát triển
doanh nghiệp
10
1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ trước
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH QUA 3 NĂM
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chênh lệch
Chênh lệch
09/08 (%) 10/09 (%) 09/08 10/09
1. Doanh thu 7.332.204.759 15.126.433.739 25.709.260.555 20,63 16,99 7.794.228.980 10.582.826.816
2.Giá vốn hàng bán 8.099.851.979 14.243.366.875 29.986.563.436 17,58 21,05 6.143.514.896 15.743.196.561
3.Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
24.260.996 59.359.719 109.736.104 24,46 18,48 35.098.723 50.376.385
4.Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
30.635.467 49.332.866 118.100.226 16,1 23,93 18.697.399 68.767.360
5. Tổng lợi nhuận kế
toán sau thuế
24.635.467 46.332.868 98.909.886 18,8 21,34 21.697.401 52.577.018
*Nhận xét:
11
Từ bảng phân tích trên ta thấy:
• Về tổng doanh thu:
- Năm 2010 so với năm 2009 tăng 16,99% tương ứng tăng 10.582.826.816 đồng
- Năm 2009 so với năm 2008 tăng 20,63% tương ứng tăng 1.794.228.980 đồng
• Về giá vốn hang bán :
- Năm 2010 so với năm 2009 tăng 21,5% tương ứng tăng 15.743.196.561đồng
- Năm 2009 so với năm 2008 tăng 17,58% tương ứng tăng 6.143.514.896 đồng
• Về lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
-Năm 2010 so với 2009 tăng 18,48% tương ứng tăng 50.376.385đồng
-Năm 2009 so với năm 2008 tăng 24,46% tương ứng tăng 35.098.728 đồng
• Về tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:
Năm 2010 so với năm 2009 tăng 23,93% tương ứng tăng 68.767.360 đồng
Năm 2009 so vứi năm 2008 tăng 16,1% tương ứng tăng 18.697.399 đồng
• Về tổng lợi nhuận kế toán trước thuế”
Năm 2010 so với năm 2009 tăng 21,34% tương ứng tăng 52.577.018 đồng
Năm 2009 so với năm 2008 tăng 18,8% tương ứng tăng 21.697.407 đồng
* Kết luận:
12
Từ nhân xét trên ta thấy các chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Cơ khí mỏ Việt Bắc-
VVMI tăng dần qua các năm 2008,2009,2010. Đây là những dấu hiệu tích cực thể hiện sự phát triển và trưởng thành từng bước
của doanh nghiệp qua quá trình hoạt động.Có được những kết quả đáng mừng trên là do doanh nghiệp không ngừng nỗ lực đổi
mới cơ sở vật chất, phương tiện vận tải ,máy móc nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, tăng qui mô hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế cũng tăng lên đáng kể qua 3 năm phân tích, để có được kết quả như vậy
ngoài nhũng đổi mới kịp thời hợp lý về TSCĐ,chiến lược kinh doanh, đội ngũ lao động…ta không thể không nhắc tới sự đổi mới
trong chính sách thuế của chính phủ.Doanh nghiệp cần phải luôn phát huy nhũng mặt mạnh của mình, nhạy bén và có sách lược
trong hoạy động sản xuất kinh doanh, khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại để đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn và
phát triển bền vững.
13
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GTGT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ MỎ VIỆT BẮC-VVMI
2.1. Chứng từ sử dụng
Quản lý in ấn hóa đơn (Nghị định 51/2010/NĐ- CP) tại công ty:
- Hóa đơn tự in
1. Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công
nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; doanh nghiệp có mức vốn
điều lệ theo quy định của Bộ Tài chính; các đơn vị sự nghiệp công lập có sản
xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật được tự in hóa đơn kể từ khi có mã
số thuế.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, dịch vụ nếu có đủ
các điều kiện sau:
a) Đã được cấp mã số thuế
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét