Luận văn tốt nghiệp
ở đây có thể là đổ, sập hay lún Mức độ lắp ghép tơng đối cao, nh: chế tạo ở nhà máy,
chế tạo ở công trờng, lắp đặt tại công trờng với nhiều loại hình tổ hợp.
- Tính dự kiến: Công trình khi xây dựng đầu tiên cần dự kiến trớc, phải tiến hành
phân tích khả thi, chọn địa điểm công trình để tiến hành khảo sát, thiết kế, thi công. Tính
phức tạp là chỉ cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, mức độ kỹ thuật xây dựng công
trình cũng từng bớc đợc nâng cao.
2.2. ảnh hởng của chất lợng chung.
Chất lợng sản phẩm hàng hoá bị tác động bởi một số các yếu tố. Các yếu tố này có
thể ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lợng của sản phẩm. Một sản phẩm có chất l-
ợng là những sản phẩm khắc phục một cách tốt nhất các ảnh hởng đó.
- Yếu tố về thị trờng: Đặc điểm của nhu cầu là luôn thay đổi, vận động theo xu hớng
đi lên, vì vậy chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ cũng phụ thuộc vào đó. Thị trờng sẽ
quyết định mức chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của các doanh nghiệp cung cấp. Bên
cạnh đó, thị trờng cũng giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn, nắm vững hơn các nhu cầu đòi
hỏi của khách hàng để từ đó đáp ứng ngày càng hoàn chỉnh hơn.
- Yếu tố về trình độ khoa học công nghệ:
Với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng lớn mạnh sẽ tạo ra đợc lực đẩy
giúp cho doanh nghiệp có thể cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ
của mình. Đó là những việc tạo ra những sản phẩm mới, NVL mới có khả năng thay thế
làm giảm giá thành của các sản phẩm hoặc việc tạo ra những sản phẩm mới có tính năng
sử dụng mới hay hơn, hấp dẫn hơn đối với ngời tiêu dùng.
- Cơ chế và chính sách quản lý: Môi trờng, thể chế, các chính sách về đầu t, cơ chế
chính sách hay môi trờng pháp luật cho các hoạt động chất lợng có tác động rất lớn, nó có
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ
của mỗi đơn vị, kích thích và thúc đẩy các doanh nghiệp đầu t đổi mới trang thiết bị,
phong cách quản lý nhằm tạo ra những sản phẩm tốt hơn đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng, không những trong hiện tại mà cả trong tơng lai.
Cơ chế và chính sách quản lý cũng đồng thời tạo ra một môi trờng cạnh tranh bắt
buộc các doanh nghiệp phải nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hóa dịch vụ của mình và
thông qua đó tạo ra một cơ chế bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và ngời tiêu dùng.
- Yếu tố con ngời: Yếu tố này sẽ quyết định đến chất lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ
một cách trực tiếp. Đây là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu mà mỗi doanh
nghiệp cần phải có. Chỉ có những con ngời có chất lợng mới có thể tạo ra nhiều sản phẩm
hàng hóa có chất lợng.
- Yếu tố nguyên vật liệu (NVL): Là một trong những yếu tố tham gia vào việc cấu
thành chất lợng sản phẩm. Nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm. Vì vậy, mỗi
doanh nghiệp cần phải tìm đợc NVL có chất lợng ổn định đảm bảo đợc các tiêu chuẩn mà
doanh nghiệp đã đề ra.
Trần Tử Bình_QLCL_40
5
Luận văn tốt nghiệp
- Trình độ tổ chức quản lý: Chất lợng phụ thuộc vào quản lý và là trách nhiệm của
những ngời quản lý. Nếu một doanh nghiệp có trình độ tổ chức quản lý tốt thì các sản
phẩm do họ sản xuất ra có chất lợng tốt và ngợc lại. Trình độ quản lý là yếu tố quan trọng
quyết định chất lợng của sản phẩm. Khi có trình độ quản lý tốt việc đó dẫn đến sắp xếp
đúng việc, hoạt động giám sát chặt chẽ hơn từ đó việc tạo ra sản phẩm sẽ có chất l ợng
tốt hơn.
2.3. Các yếu tố tác động đến chất lợng sản phẩm xây dựng.
Chất lợng sản phẩm xây dựng là một yếu tố tổng hợp đợc hình thành nên từ rất
nhiều yếu tố khác nhau. Từ các yếu tố của Hệ thống quản lý đến các yếu tố của các hoạt
động sản xuất xây dựng: hoạt động thiết kế, hoạt động thi công, hoạt động giám sát Từ
các yếu tố đầu vào nh nguyên vật liệu xây dựng, bản vẽ thiết kế, đến quá trình xây dựng
gồm có: kĩ thuật thi công, thiết bị máy móc hay tay nghề của các công nhân thi công
Nhng nói chung lại chất lợng một công trình thờng bị phụ thuộc vào các yếu tố sau, các
yếu tố này đợc thể hiện qua biểu đồ IShikawa sau đây:
Sơ đồ số 1: Các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng công trình
Sơ đồ trên cho thấy có 5 nhóm yếu tố tác động đến chất lợng công trình xây dựng:
Trần Tử Bình_QLCL_40
6
Chất lượng
công trình
Hệ thống quản lý
Giám sát
Thi công
Môi trường
Thiết kế
Kĩ thuật thi công
Thiết bị máy móc
Nguyên vật liệu
Tay nghề LĐ
Giám sát
Cảnh quan
xung quanh
Thời tiết
Tính thống nhất
Chứng nhận
Kiến trúc
Trình độ LĐ
HTQLCL
Văn hoá
Tính tiện lợi
Conngười
Luận văn tốt nghiệp
Thiết kế: Việc thiết kế một công trình xây dựng phải bảo đảm thoã mãn ít nhất ba
yếu tố: Tính tiện lợi, trình độ lao động và kiến trúc. Việc thiết kế một công trình đòi hỏi
phải đáp ứng một cách tốt nhất về mục đích sử dụng. Mặt khác, việc thiết kế công trình
đòi hỏi phải phù hợp với trình độ của đội ngũ công nhân lao động, không đợc vợt quá trình
độ của công nhân sẽ thi công công trình đó. Hơn nữa, việc thiết kế phải đảm bảo đợc về
mặt kiến trúc, văn hoá, tính thẩm mỹ và yêu cầu kỹ thuật.
- Thi công: Chất lợng của công trình phụ thuộc vào quá trình thi công. Cụ thể nó bị
ảnh hởng bởi các yếu tố: Nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, kỹ thuật thi công và tay nghề
lao động. Trong suốt quá trình thi công, chất lợng lợng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào 4
yếu tố này. Không thể xây dựng đợc một công trình mà chỉ cần một trong bốn yếu tố này
không đợc đảm bảo.
- Giám sát: Công trình xây dựng là loại sản phẩm mà khó có thể sửa lại đợc khi bị sai
hỏng. Mặt khác việc sai hỏng thờng gây hậu quả rất nghiêm trọng. Do đó, giám sát là yếu
tố quan trọng ảnh hởng đến chất lợng công trình.
- Môi trờng: là yếu tố tác động nhiều đến chất lợng công trình, sự tác động của thời
tiết, của nền văn hoá, phong tục tập quán.
- Hệ thống quản lý chất lợng: Cũng nh tất cả các loại sản phẩm khác, công trình xây
dựng có chất lợng sẽ đợc xác định bởi yếu tố con ngời, tính thống nhất và hệ thống quản
lý chất lợng. Tất cả các yếu tố này tạo thành một hệ thống quản lý chất lợng phù hợp. Tất
cả các yếu tố này tạo thành một hệ thống để điều khiển quá trình hình thành một công
trình xây dựng.
2.4. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng công trình xây dựng.
Chất lợng công trình đợc thể hiện thông qua việc đáp ứng nhu cầu vật chất văn hoá
ngày càng cao của khách hàng, của ngời sử dụng. Những yêu cầu này đợc xác định hoàn
toàn dựa vào đặc tính chất lợng công trình.
Đầu tiên là tính khả dụng, bất cứ công trình nào đầu tiên cũng phải đáp ứng yêu cầu
sử dụng của nó, nh nhà ở đòi hỏi môi trờng đẹp đẽ, dễ chịu, toà nhà văn phòng cần đáp
ứng yêu cầu làm việc, nhà hát phải đáp ứng nhu cầu của ngời xem, của diễn viên biểu
diễn
Thứ hai là tính an toàn, tất cả mọi công trình xây dựng đều cần phải đạt độ an toàn
tin cậy, có thể chịu đợc tải trọng của ngời, vật và sự xâm thực của môi trờng tự nhiên.
Thứ ba là môi trờng, tất cả mọi công trình đều có môi trờng xung quanh nó, một môi
trờng hài hoà với con ngời, điều đó đòi hỏi từ các khâu quy hoạch, thiết kế, trang trí hoàn
thiện cần đợc nghiên cứu kỹ lỡng.
Thứ t là độ bền, ngoài việc đáp ứng niên hạn sử dụng, đồng thời còn ngăn ngừa nớc,
lửa và sự tác động của môi trờng tự nhiên.
Trần Tử Bình_QLCL_40
7
Luận văn tốt nghiệp
Thứ năm là tính kinh tế, nghĩa là cần lấy hiệu quả kinh tế lớn nhất, giá thành công
trình hợp lý nhất để đáp ứng hiệu ích lớn nhất của công trình.
Thứ sáu là thời gian sử dụng. Công trình xây dựng đòi hỏi thời gian sử dụng lâu dài.
Đặc tính chất lợng này là đặc tính quan trọng và đặc trng của sản phẩm xây dựng.
3. Mối quan hệ chất lợng công trình tới các yếu tố khác.
Một công trình xây dựng thờng đi liền với nhiều yếu tố đi kèm nh yếu tố về sự sử
dụng, đời sống hay tài sản của con ngời, yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố văn hoá môi trờng
hay có thể là yếu tố phòng thủ quốc gia và chính chất lợng của công trình tác động trực
tiếp đến các yếu tố trên.
Ngay trong cuộc sống, chất lợng của công trình có tác động đến đời sống, đến các
hoạt động sinh hoạt của ngời sử dụng. Bản thân ngời sử dụng nhiều khi khó có thể biết đ-
ợc chất lợng công trình xây dựng mà mình đang sử dụng một cách chi tiết và cụ thể nh:
chất lợng vật liệu bên trong, chất lợng của móng cọc, những phần mà ngời sử dụng không
thể thấy đợc. Đi liền với đó là tài sản của ngời sử dụng công trình. Nếu công trình bị h hại
sẽ làm h hại đến các tài sản khác của ngời sử dụng, nh vậy sẽ làm tăng thêm thiệt hại. Do
đó, sự an toàn hay tính mạng và tài sản của ngời sử dụng phụ thuộc vào chất lợng công
trình.
Các công trình xây dựng luôn nằm trong một không gian địa lý nhất định và không
gian xã hội nhất định. Liền kề bên cạch các công trình bao giờ cũng có các công trình xây
dựng khác. Do đó, chất lợng công trình cũng tác động đến yếu tố này. Một công trình khi
xây dựng phải phù hợp với cảnh quan xung quanh và môi trờng xung quanh. Công trình
đó phải phù hợp cả về kiến trúc cũng nh kích thớc quy mô công trình. Nếu công trình có
kiến trúc lạc điệu, kích thớc quy mô không phù hợp sẽ làm cho cảnh quan và môi trờng
xung quanh bị phá vỡ, hay kiến trúc pha trộn tạp nham sẽ làm mất đi bản sắc dân tộc trong
kiến trúc của công trình.
Ngoài các công trình dân dụng còn có các công trình mang tầm cỡ quốc gia, mà
mức độ quan trọng của nó có quan hệ mật thiết đến các vấn đề kinh tế, xã hội và quân sự
của một quốc gia. Ví dụ nh các tuyến đờng quốc lộ, hệ thống đê điều, cầu cống, các công
trình quân sự phòng thủ Chất lợng của các công trình này thờng gắn liền với sự an nguy
của quốc gia. Các công trình này mà h hỏng hay mất đi sẽ làm cho thông thơng kinh tế bị
ngừng trệ, đe dọa an toàn an ninh, ảnh hởng đến cuộc sống của ngời dân, tác động mạnh
đến xã hội. Chúng nh lớp vỏ bọc và hệ thống huyết mạch của một quốc gia.
II.Quản lý chất lợng.
1. Khái niệm quản lý chất lợng.
Khái niệm về Quản lý chất lợng đợc rất nhiều đối tợng quan tâm, và đợc rất nhiều tổ
chức nghiên cứu. Mỗi tổ chức đều đa ra một khái niệm dựa trên mục đích nghiên cứu khác
nhau, mỗi khái niệm đều đóng góp một phần vào sự phát triển của khoa học quản lý chất
Trần Tử Bình_QLCL_40
8
Luận văn tốt nghiệp
lợng. Sau đây là một khái niệm đợc coi là đầy đủ và phù hợp với mục đích nghiên cứu về
lĩnh vực quản lý hơn cả:
Quản lý chất lợng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản lý chung xác định
chính sách chất lợng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp
nh lập kế hoạch chất lợng, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng
trọng khuôn khổ hệ chất lợng
1
.
Định nghĩa này khác nhiều so với định nghĩa nêu trong ISO 8402:1980. Trong định
nghĩa này nhấn mạnh tới tính hệ thống. ở đây chất lợng đợc xác định thông qua các biện
pháp nh lập kế hoạch, điều khiển chất lợng, đảm bảo chất lợng và cải tiến chất lợng.
2.Chức năng của quản lý chất lợng.
2.1. Chức năng hoạch định.
- Hoạch định là chức năng quan trọng nhất và khâu mở đầu của quản lý chất lợng.
Hoạch định chính xác là cơ sở giúp cho doanh nghiệp định hớng tốt các hoạt động tiếp
theo. Đây là cơ sở làm giảm đi các hoạt động điều chỉnh.
- Hoạch định chất lợng làm cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hơn nhờ
việc khai thác các nguồn lực một cách có hiệu qủa, giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn
trong việc đa ra các biện pháp cải tiến chất lợng.
- Hoạch định chất lợng bắt đầu xác định đợc một cách rõ ràng và chính xác các mục
tiêu của của doanh nghiệp nói chung và chất lợng nói riêng. Để phục vụ chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.2. Chức năng tổ chức thực hiện.
- Tổ chức thực hiện là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động tác nghiệp bằng các
phơng tiện kỹ thuật, các phơng pháp cụ thể nhằm đảm bảo chất lợng theo đúng theo yêu
cầu đặt ra.
- Giúp cho từng ngời, từng bộ phận nhận thức đợc mục tiêu của mình một cách rõ
ràng và đầy đủ.
- Phân giao nhiệm vụ cho từng ngời, từng bộ phận một cách cụ thể và khoa học, tạo
sự thoải mái trong quá trình.
- Giải thích cho mọi ngời biết chính xác nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực hiện.
Cần phải tiến hành giáo dục và đào tạo cũng nh việc cung cấp những kiến thức, kinh
nghiệm cần thiết để đảm bảo mỗi ngời đạt đợc kế hoạch đề ra.
Cung cấp các nguồn lực về tài chính, phơng tiện kỹ thuật để thực hiện mục tiêu đã đề
ra.
2.3. Chức năng kiểm tra, kiểm soát.
1
Đổi mới quản lý chất lợng sản phẩm trong thời kỳ mới Hoàng Mạnh Tuấn
Trần Tử Bình_QLCL_40
9
Luận văn tốt nghiệp
Theo dõi, thu thập đánh giá thông tin và tình hình thực hiện các mục tiêu chiến lợc
của doanh nghiệp mà theo kế hoạch đã đề ra.
Đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến
không hoàn thành nhiệm vụ đó, để đa ra những biện pháp điều chỉnh, cải tiến kịp thời. So
sánh các hoạt động thực tế với kế hoạch đã đề ra để có sự điều chỉnh hợp lý, phù hợp.
Tìm kiếm nguyên nhân gây ra sự bất ổn khi thực hiện các hoạt động bằng việc kiểm
tra hai vấn đề chính:
Mức độ tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, kỷ luật lao động xem có đảm
bảo đầy đủ không và có đợc duy trì hay không.
kiểm tra tính chính xác cũng nh tính khả thi của kế hoạch đã đề ra.
2.4. Chức năng điều chỉnh và cải tiến.
Điều chỉnh và cải tiến thực chất là hoạt động quản lý chất lợng của doanh nghiệp có
khả năng thực hiện đợc những tiêu chuẩn chất lợng đã đề ra. Đồng thời cũng là hoạt động
nâng chất lợng lên một mức cao hơn, đáp ứng với tình hình mới. Điều đó cũng có nghĩa là
làm giảm khoảng cách giữa mong muốn của khách hàng và thực tế chất lợng đạt đợc.
Trong quá trình thực hiện có rất nhiều nguyên nhân gây ảnh hởng tới chất lợng của
quá trình và sản phẩm hàng hoá dịch vụ, nên phải điều chỉnh các hoạt động đó sao cho
phù hợp sát với nhu cầu thực tế, từ đó có thể đa chất lợng lên mức cao hơn.
3. Nội dung của quản lý chất lợng trong doanh nghiệp xây dựng.
3.1. Quản lý chất lợng trong thiết kế công trình.
Đây là hoạt động hết sức quan trọng và ngày nay đợc coi là nhiệm vụ hàng đầu. Mức
độ thoả mãn khách hàng hoàn toàn phụ thuộc vào chất lợng của các thiết kế.
Trong ngành xây dựng thì thiết kế là khâu quan trọng hàng đầu. Không thể thi công
đợc một công trình theo một bản thiết kế tồi hay sai lỗi. Thiết kế sai không những tạo ra
công trình kém chất lợng mà có thể không thi công đợc nếu thiết kế thiếu chính xác. Vì
vậy, quản lý chất lợng trong thiết kế công trình phải đợc thực hiện một cách chặt chẽ.
Trong giai đoạn này phải tổ chức đợc một nhóm công tác, thực hiện công tác thiết kế
và những bộ phận có liên quan. Đây là giai đoạn sáng tạo ra những sản phẩm mới với đầy
đủ những chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật. Do đó, cần đa ra nhiều phơng án sau đó lựa chọn ph-
ơng án tốt nhất mà phản ánh đợc nhiều đặc điểm quan trọng của sản phẩm. Nh thoả mãn
nhu cầu, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, đặc điểm mang tính cạnh tranh, chi phí
sản xuất, tiêu dùng hợp lý.
Đa ra các phơng án và phân tích về mặt thiết kế các đặc điểm của sản phẩm thiết kế.
Đó chính là việc so sánh lợi ích thu đợc từ mỗi đặc điểm của sản phẩm với chi phí bỏ ra.
Những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá trong qúa trình thiết kế là trình độ chất lợng. Chỉ tiêu
tổng hợp về tài liệu thiết kế công nghệ, chất lợng công việc chế tạo thử sản phẩm. Chỉ tiêu
hệ số khuyết tật và chất lợng của các biện pháp điều chỉnh cũng nh hệ số chất lợng của
thiết bị để chuẩn bị cho việc sản xuất hàng loạt.
3.2. Quản lý chất lợng trong khâu cung ứng nguyên vật liệu.
Trần Tử Bình_QLCL_40
10
Luận văn tốt nghiệp
Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng chủ yếu là các loại: đá, cát sổi, xi măng, sắt
thép, gỗ, sơn bả
Để thi công đợc một công trình đúng chất lợng và đúng thời hạn thi công theo kế
hoạch thì yêu cầu khâu cung ứng nguyên vật liệu phải đáp ứng đợc năm yêu cầu cơ bản
về: Thời gian, địa điểm, số lợng, chất lợng, đúng chủng loại.
Vì vậy mà quản lý chất lợng trong giai đoạn này cần:
- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp để đảm bảo tính ổn định cao của đầu vào trong
quá trình sản xuất. Đây chính là việc lựa chọn một số ít trong các nhà cung ứng để xây
dựng mối quan hệ ổn định, tin tởng, lâu dài và thờng xuyên.
- Đánh giá chính xác và đầy đủ các nhà cung ứng đồng thời cùng với họ thiết lập các
hệ thống thông tin về chất lợng, một trong những yêu cầu đặt ra là giữa nhà cung ứng,
doanh nghiệp và nhà tiêu dùng phải luôn luôn có sự trao đổi thông tin, tài liệu của hệ
thống đảm bảo chất lợng để có thể kiểm soát đánh giá lẫn nhau.
- Những thoả thuận về việc đảm bảo các tiêu chuẩn chất lợng của nguyên vật liệu
cung ứng cũng nh các phơng pháp kiểm tra thẩm định và xác minh.
- Xác định rõ ràng đầy đủ, thống nhất những điều khoản trong việc giải quyết những
trục trặc và khiếm khuyết khi cung ứng, cũng nh phơng án giao nhận sao cho nhanh chóng
và hiệu quả.
Trong phân hệ cung ứng thì số lần cung ứng nguyên vật liệu không đúng thời hạn, tỉ
lệ nguyên vật liệu không đúng tiêu chuẩn và tổng chi phí cho việc kiểm tra quá trình cung
ứng là các chỉ tiêu để đánh giá chất lợng của nhà cung ứng. Vì vậy để đảm bảo tính thống
nhất thì chúng ta phải đảm bảo quản lý phân hệ này một cách thờng xuyên.
3.3. Quản lý chất lợng trong quá trình thi công.
Mục đích của giai đoạn này là huy động và khai thác có hiệu quả quy trình công
nghệ thiết bị và con ngời đã lựa chọn để sản xuất sản phẩm có chất lợng phù hợp với tiêu
chuẩn của khách hàng. Điều đó có nghĩa là chất lợng sản phẩm phải hoàn toàn phù hợp
với các thiết kế.
Để đạt đợc mục đích đó chúng ta phải tập trung vào các nhiệm vụ sau:
Phân công công việc: là việc thông báo đến các thành viên về mục tiêu, nhiệm vụ
và phơng pháp tiến hành cũng nh là đa ra những chuẩn mực về thao tác những phơng pháp
phải làm nh kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra máy móc thiết bị trớc khi đa vào
sản xuất, kiểm tra các chi tiết bộ phận trong từng giai đoạn, kiểm tra tình hình kỷ luật lao
động, kiểm tra các phơng tiện đo lờng chất lợng.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng trong các giai đoạn sản xuất đó là những thông số
về tiêu chuẩn kĩ thuật của các chi tiết bộ phận, của máy móc thiết bị phải luôn luôn đợc
cập nhật, đổi mới và kiểm soát thờng xuyên. Các chỉ tiêu đánh giá các tổn thất, lãng phí
Trần Tử Bình_QLCL_40
11
Luận văn tốt nghiệp
do các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn cũng nh các chỉ tiêu đánh giá thình hình thực hiện
các quy trình quy phạm phải luôn luôn đợc ghi chép một cách chi tiết và đầy đủ để có thể
kiểm soát đợc sự thay đổi biến động của giá thành trong quá trình sản xuất.
3.4. Quản lý chất lợng trong quá trình bàn giao và sử dụng công trình.
Mục đích của giai đoạn này là bàn giao công trình đúng thời hạn và đúng chất lợng
đặt ra, tổ chức bảo hành sản phẩm sau khi bàn giao công trình. Bên cạnh đó phải tìm cách
tạo điều kiện thuận lợi cho ngời tiêu dùng có thể khai thác sử dụng tối đa những tính năng
chất lợng của công trình.
Trớc khi bàn giao công trình Công ty cần thực hiện quá trình nghiệm thu một cách
chặt chẽ, đồng thời hoàn thành tất cả những khoản mục còn lại của hợp đồng và yêu cầu
bên tiếp nhận công trình đảm bảo thực hiện đúng các hớng dẫn sử dụng công trình, cách
thức bảo vệ chất lợng công trình. Đây thực chất là hoạt động bảo hành sản phẩm xây dựng
sau khi ban giao.
Sau khi bàn giao công trình, Công ty cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng đến chất l-
ợng công trình trong quá trình sử dụng. Trên cơ sở đó đa ra các biện pháp đảm bảo chất l-
ợng nh: thực hiện chống ẩm mốc, hớng dẫn cách sử dụng công trình đúng tiêu chuẩn.
Kiểm tra công trình định kỳ từ đó đa ra các biện pháp khắc phục sửa chữa nếu có.
Quản lý chất lợng trong quá trình bàn giao và sử dụng công trình tốt sẽ nâng cao uy
tín, danh tiếng cho Công ty từ đó có thể biến nguy cơ thành cơ hội kinh doanh.
III. Hệ thống quản lý chất lợng.
1. Khái niệm.
Theo ISO 8402:1994: Hệ thống quản lý chất lợng là một tập hợp các cơ cấu tổ chức,
trách nhiệm, thủ tục, phơng pháp và nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lợng.
Theo ISO 9000:2000: Hệ thống quản lý chất lợng là hệ thống quản lý để định hớng
và kiểm soát một tổ chức về chất lợng.
Để so sánh đơc với sự khác biệt của hai khái niệm này với nhau trớc hết chúng ta cần
hiểu hệ thống là gì. Hệ thống đợc hiểu là tập hợp các yếu tố có liên quan lẫn nhau hay t-
ơng tác lẫn nhau.
Từ đó ta thấy các khái niệm, thuật ngữ của tiêu chuẩn cũ thờng rõ ràng, dễ hiểu, cụ
thể nhng hơi dài, khó nhớ và liên quan đến nhiều khái niệm khác. Khắc phục nhợc điểm
đó tiêu chuẩn mới đã đa ra những khái niệm, thuật ngữ ngắn gọn, dễ nhớ, bao quát hơn.
Từ đó, giúp cho việc nghiên cứu, công tác đào tạo dễ thực hiện hơn.
2.Yêu cầu của hệ thống quản lý chất lợng.
Hệ chất lợng cần đợc xây dựng lập thành văn bản thực hiện duy trì và thờng xuyên
cải tiến, phải luôn đáp ứng đợc nhu cầu trên cơ sở vận dụng thích hợp 9 nguyên tắc về
Trần Tử Bình_QLCL_40
12
Luận văn tốt nghiệp
QLCL. Hệ này phải là một bộ phận hữu cơ gắn bó chặt chẽ với hệ quản lý chung của tổ
chức.
Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống QLCL là phải làm cho chất lợng sản phẩm luôn
thoã mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng và các bên quan tâm, cũng nh làm cho
mọi hoạt động và khả năng của tổ chức luôn đợc cải tiến, đạt hiệu quả cao coi đó là tiền đề
cơ bản để đảm bảo và nâng cao lợi ích của tổ chức và các bên quan tâm.
Chất lợng sản phẩm là mối quan tâm đầu tiên của tổ chức, tổ chức phải tạo ra sản
phẩm đạt yêu cầu sau:
- Đáp ứng đợc nhu cầu công dụng hoặc mục tiêu định trớc.
- Thoã mãn đợc sự mong đợi của khách hàng.
- Phù hợp với các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật đang đợc áp dụng.
- Phù hợp với yêu cầu xã hội nêu trong luật pháp, điều lệ, quy tắc, quy phạm, quy
chế bao gồm cả các yêu cầu về an toàn vệ sinh, môi tr ờng sinh thái.
- Luôn sẵn có với giá có thể chấp nhận đợc
- Đợc cung ứng một cách kinh tế, thuận tiện, đúng lúc.
Cách tiếp cận theo quá trình đợc sử dụng trong việc xây dựng và cải tiến hệ chất lợng
nhằm tăng cờng hiệu quả của hệ chất lợng và tăng cờng sự thoã mãn của các bên quan
tâm. QLCL đợc thực hiện thông qua việc quản lý trên hai phơng diện: thứ nhất, cấu trúc và
hoạt động của bản thân qúa trình mà trong đó sản phẩm hoặc thông tin diễn ra. Thứ hai,
chất lợng của sản phẩm hay thông tin diễn ra trong cấu trúc đó, mạng lới các quá trình và
mối tơng quan giữa chúng cần phân tích, xác định, tổ chức, quản lý và thờng xuyên cải
tiến.
Tuỳ theo đặc điểm, nhu cầu, mục tiêu sản phẩm, quá trình, quy mô, cấu trúc và cách
thực hành riêng biệt của từng tổ chức và từng hệ chất lợng tạo đợc đặc thù riêng của mình
về chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng, về cơ cấu tổ chức, thủ tục quy trình các
nguồn lực khác nhau. Dù có khác biệt nhau thế nào, thì các hệ chất lợng đều cần phải đáp
ứng hài hoà các nhu cầu của khách hàng, của doanh nghiệp và các bên qua tâm khác,
đồng thời phải đợc tính toán, nghiên cứu kỹ lỡng các khía cạnh về lợi ích, chi phí, rủi ro
cho cả doanh nghiệp lẫn khách hàng và các bên quan tâm.
Phạm vi khác nhau, hệ chất lợng có thể đợc xây dựng trong mọi giai đoạn trong chu
trình sống của sản phẩm hoặc chỉ cho một hoặc một vài giai đoạn cụ thể. Hệ chất lợng có
Trần Tử Bình_QLCL_40
13
Luận văn tốt nghiệp
thể bao gồm nhiều phân hệ với những mục tiêu chi tiết hơn nhng phải nhất quán với chính
sách và mục tiêu chung của tổ chức.
Trong quá trình huy động các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chất lợng cần đặc biệt
chú trọng khai thác triệt để các yếu tố con ngời, quản lý, công nghệ, tài chính, thông tin,
vai trò chủ đạo của lãnh đạo cấp cao cần đợc gắn với việc tạo lập một đội ngũ nòng cốt,
chủ động sáng tạo và có trình độ năng lực dẫn đầu phong trào, đồng thời gắn với việc tạo
lập phong trào quần chúng tự nguyện hăng hái tham gia thực hiện duy trì và cải tiến hệ
chất lợng, đó là 3 điều kiện tiên quyết để đảm bảo phát huy kết quả của hệ chất lợng.
Xây dựng hệ thống tài liệu: mọi tài liệu của hệ chất lợng cần đợc thực hiện bằng một
ngôn ngữ rõ ràng, chính xác, dễ hiểu kèm theo các bảng biểu sơ đồ, hình vẽ minh hoạ, các
tài liệu chủ chốt của hệ chất lợng là chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng, sổ tay chất
lợng, bộ tiêu chuẩn cơ sở, hồ sơ và các tài liệu liên quan đến hoạch định, tác nghiệp kiểm
soát quá trình Nhiều nội dung liên quan đến chất l ợng sản phẩm và đến thực hiện các
quá trình nên đợc xây dựng thành tiêu chuẩn cơ sở.
3. Giới thiệu về hệ thống QLCL ISO 9001:2000.
3.1 Khái niệm ISO 9001:2000.
Bộ Tiêu chuẩn ISO 9001:2000 là bộ TC đợc cơ cấu lại dựa trên sự nhập thành bởi ba
bộ tiêu chuẩn theo phiên bản cũ ISO 9001/2/3:1994 và nó đợc định nghĩa nh sau:
ISO 9001:2000 là bộ tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý
chất lợng khi một tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm
đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu của chế định tơng ứng và nhằm nâng
cao sự thoả mãn của khách hàng
2
.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc bổ trợ bởi các nguyên tắc nêu trong ISO 9000 và
9004 cho các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
3.2 Cơ cấu bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc định hớng theo quá trình và nội dung đợc
sắp xếp logic. Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đợc chia làm 8 nội dung chính nh sau:
TT
Nội dung
TT Nội dung
1
1.1
Phạm vi
Khái quát
7.1
7.2
Hoạch định việc tạo sản phẩm
Các quá trình liên quan đến khách hàng
2
TCVN ISO 9000:2000 (Soát xét lần 2)
Trần Tử Bình_QLCL_40
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét