Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khi cho vay Doanh nghiệp Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu vực Đống Đa

Chuyên đề tốt nghiệp
cho các loại vốn ODA.
1.2-Đặc điểm của nguồn vốn ODA:
-ODA là một giao dịch quốc tế, thể hiện ở chỗ hai bên tham gia giao dịch
này không có cùng quốc tịch. Bên cung cấp thờng là các nớc phát triển hay các
tổ chức phi chính phủ. Bên tiếp nhận thờng là các nớc đang phát triển hay các n-
ớc gặp khó khăn về nguồn lực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội, kinh tế
hay môi trờng.
-ODA thờng đợc thực hiện qua hai kênh giao dịch là kênh song phơng và
kênh đa phơng. Kênh song phơng, quốc gia tài trợ cung cấp ODA trực tiếp cho
chính phủ quốc gia đợc tài trợ. Kênh đa phơng , các tổ chức quốc tế hoạt động
nhờ các khoản đóng góp của nhiều nớc thành viên cung cấp ODA cho quốc gia
đợc viện trợ. Đối với các nớc thành viên thì đây là cách cung cấp ODA gián
tiếp.
-ODA là một giao dịch chính thức. Tính chính thức của nó đợc thể hiện ở chỗ
giá trị của nguồn ODA là bao nhiêu, mục đích sử dụng là gì phải đợc sự chấp
thuận và phê chuẩn của chính phủ quốc gia tiếp nhận. Sự đồng ý tiếp nhận đó đợc
thể hiện bằng văn bản, hiệp định, điều ớc quốc tế ký kết với nhà tài trợ.
-ODA đợc cung cấp với mục đích rõ ràng. Mục đích của việc cung cấp
ODA là nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của các nớc nghèo. Đôi lúc
ODA cũng đợc sử dụng để hỗ trợ các nớc gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nh
khủng hoảng kinh tế, thiên tai, dịch bệnh Do đó, có lúc các nớc phát triển cũng
đợc nhận ODA. Nhng không phải lúc nào mục đích này cũng đợc đặt lên hàng
đầu, nhiều khi các nhà tài trợ thờng áp đặt điều kiện của mình nhằm thực hiện
những toan tính khác.
-ODA có thể đợc các nhà tài trợ cung cấp dới dạng tài chính, cũng có khi
là hiện vật. Hiện nay, ODA có ba hình thức cơ bản là viện trợ không hoàn lại
(Ggant Aid), vốn vay u đãi ( Loans Aid ) và hình thức hỗn hợp.
2-Phân loại ODA
2.1-Phân loại theo tính chất
5
Chuyên đề tốt nghiệp
-ODA không hoàn lại : Đây là nguồn vốn ODA mà nhà tài trợ cấp cho các
nớc nghèo không đòi hỏi phải trả lại. Cũng có một số nớc khác đợc nhận loại
ODA này khi gặp phải các vấn đề nghiêm trọng nh thiên tai, dịch bệnh
Đối với các nớc đang phát triển, nguồn vốn này thờng đợc cấp dới dạng các
dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chơng trình xã hội hoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự
án. ODA không hoàn lại thờng là các khoản tiền nhng cũng có khi là hàng hoá, ví
dụ nh lơng thực, thuốc men hay một số đồ dùng thiết yếu.
ODA không hoàn lại thờng u tiên và cung cấp thờng xuyên cho lĩnh vực
giáo dục, y tế. Các nớc Châu Âu hiện nay dành một phần khá lớn ODA không
hoàn lại cho vấn đề bảo vệ môi trờng, đặc biệt là bảo vệ rừng và các loài thú
quý.
-ODA vốn vay u đãi : đây là khoản tài chính mà chính phủ nớc nhận phải
trả nớc cho vay, chỉ có điều đây là khoản vay u đãi. Tính u đãi của nó đợc thể
hiện ở mức lãi suất thấp hơn lãi suất thơng mại vào thời điểm cho vay, thời gian
vay kéo dài, có thể có thời gian ân hạn. Trong thời gian ân hạn, nhà tài trợ
không tính lãi hoặc nớc đi vay đợc tính một mức lãi suất đặc biệt. Loại ODA
này thờng đợc nớc tiếp nhận đầu t vào các dự án cơ sở hạ tầng xã hội nh xây
dựng đờng xá, cầu cảng, nhà máy Muốn đợc nhà tài trợ đồng ý cung cấp, nớc
sở tại phải đệ trình các văn bản dự án lên các cơ quan có thẩm quyền của chính
phủ nớc tài trợ. Sau khi xem xét khả thi và tính hiệu quả của dự án, cơ quan này
sẽ đệ trình lên chính phủ để phê duyệt. Loại ODA này chiếm phần lớn khối l-
ợng ODA trên thế giới hiện nay.
-Hình thức hỗn hợp : ODA theo hình thức này bao gồm một phần là ODA
không hoàn lại và một phần là ODA vốn vay u đãi. Đây là loại ODA đợc áp
dụng phổ biến trong thời gian gần đây. Loại ODA này đợc áp dụng nhằm mục
đích nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này.
2.2-Phân loại theo mục đích:
-Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực đợc cung cấp để đầu t xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trờng. đây thờng là những khoản cho vay u đãi.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
-Hỗ trợ kỹ thuật : là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức, công
nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu
t phát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là viện trợ
không hoàn lại.
2.3-Phân loại theo điều kiện :
-ODA không ràng buộc : Là việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc
bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng.
-ODA có ràng buộc :
+Ràng buộc bởi nguồn sử dụng: Có nghĩa là nguồn ODA đợc cung cấp
dành để mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ chỉ giới hạn cho một số
công ty do nớc tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát ( đối với viện trợ song phơng ),
hoặc công ty của các nớc thành viên (đối với viện trợ đa phơng).
+Ràng buộc bởi mục đích sử dụng: Nghĩa là nớc nhận viện trợ chỉ đợc
cung cấp nguồn vốn ODA với điều kiện là phải sử dụng nguồn vốn này cho
những lĩnh vực nhất định hay những dự án cụ thể.
-ODA ràng buộc một phần: Nớc nhận viện trợ phải dành một phần ODA
chi ở nớc viện trợ (nh mua sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ của nớc cung
cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu.
2.4-Phân loại theo hình thức:
-Hỗ trợ dự án: Đây là hình thức chủ yếu của ODA để thực hiện các dự án
cụ thể. Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặc
cho vay u đãi.
-Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA đợc nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự nguyện.
Nhận thức về các vấn đề bức xúc ở nớc sở tại, nhà tài trợ yêu cầu chính
phủ nớc sở tại đợc viện trợ nhằm tháo gỡ những khó khăn đó. Khi đợc chính
phủ chấp thuận thì việc viện trợ đợc tiến hành theo đúng thoả thuận của hai bên.
Loại ODA này thờng đợc cung cấp kèm theo những đòi hỏi từ phía chính phủ n-
ớc tài trợ. Do đó, chính phủ nớc này phải cân nhắc kỹ các đòi hỏi từ phía nhà
tài trợ xem có thoả đáng hay không. Nếu không thoả đáng thì phải tiến hành
7
Chuyên đề tốt nghiệp
đàm phán nhằm dung hoà điều kiện của cả hai phía. Loại ODA này thờng có
mức không hoàn lại khá cáo, bao gồm các loại hình sau:
+Hỗ trợ cán cân thanh toán: Trong đó thờng là hỗ trợ tài chính trực tiếp
(chuyển giao tiền tệ) hoặc hỗ trợ hàng hoá, hay hỗ trợ xuất nhập khẩu. Ngoại tệ
hoặc hàng hoá đợc chuyển vào qua hình thức này có thể đợc sử dụng để hỗ trợ
cho ngân sách.
+Hỗ trợ trả nợ: Nguồn ODA cung cấp dùng để thanh toán những món nợ
mà nớc nhận viện trợ đang phải gánh chịu.
+Viện trợ chơng trình: Là khoản ODA dành cho một mục đích tổng quát
với thời gian xác định mà không phải xác định chính xác nó sẽ đợc sử dụng nh
thế nào.
3-Nguồn gốc lịch sử của ODA
Sau Đại chiến thế giới lần thứ II, nền kinh tế thế giới lâm vào tình trạng
khủng hoảng nghiêm trọng. Nhiều nớc tham chiến bị thiệt hại nặng nề về cả ng-
ời và của. Với mục đích vực dậy nền kinh tế thế giới, nhiều tổ chức tài chính
quốc tế đã đợc thành lập vào thời kỳ này. Một trong những kế hoạch tái thiết
kinh tế lúc đó là kế hoạch Marshall, tiền thân của hình thức hỗ trợ phát triển
chính thức sau này, có mục đích là hỗ trợ các nớc châu Âu khôi phục lại nền
kinh tế đã bị chiến tranh tàn phá. Ngày 14-12-1960, tại Paris, Tổ chức hợp tác
kinh tế châu Âu (OEEC ), tiền thân của tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển
(OECD) đợc thành lập để thực hiện kế hoạch Marshall. Các nớc tham dự hội
nghị Paris đã thống nhất mục tiêu của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Âu gồm:
-Cải thiện mức sống và điều kiện lao động của các nớc thành viên.
-Đạt đợc tốc độ phát triển kinh tế cao và bền vững, duy trì sự ổn định về tài
chính.
-Hỗ trợ các nớc khác đặc biệt là các nớc thành viên và các nớc chịu sự tàn
phá nặng nề sau chiến tranh trong quá trình phát triển kinh tế.
-Tăng cờng phát triển thơng mại quốc tế dựa trên cơ sở đa phơng.Tổ chức
này ban đầu có 19 thành viên gồm có áo, Bỉ, Canađa, Đan Mạch, Pháp, Đức,
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Hy Lạp, Aixơlen, ý , Lucxămbua, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Thụy Sỹ, Thụy
Điển, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh và Mỹ. Các nớc gia nhập thêm sau đó là Nhật Bản (năm
1964), Phần Lan (năm 1969), Ôxtrâylia (năm 1971), Niuzilân (năm1973) và
Mêhicô (năm 1994).
OECD thành lập nhiều uỷ ban để phân chia quyền hạn và nhiệm vụ trong
hoạt động của mình. Một trong số đó là ủy ban hỗ trợ phát triển (DAC). Đây là
ủy ban chuyên cung cấp ODA dạng tài chính cho các nớc đang phát triển.
Thành viên của ủy ban này gồm có Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Đức, Hà Lan, Vơng
Quốc Anh, Canađa, Thụy Điển, Đan Mạch, ý, Na Uy, Ôxtrâylia, Thụy Sỹ, Tây
Ban Nha, Bỉ, áo, Phần Lan, Bồ Đào Nha, Ailen, Niuzilân, Luxcămbua và ủy
ban châu Âu.
Ban đầu, OECD chỉ tập trung viện trợ cho các nớc tham chiến trong chiến
tranh thế giới thứ II và các nớc bị chiến tranh tàn phá. Sau khi kinh tế các nớc
này đã đợc phục hồi, việc viện trợ đợc mở rộng ra các quốc gia khác với mục
đích thúc đẩy sự phát triển kinh tế trên toàn thế giới.
Trong thời kỳ chiến tranh lạnh, các nớc đang phát triển thuộc phe Xã hội
chủ nghĩa trong đó có Việt Nam hầu nh không nhận đợc sự viện trợ trực tiếp từ
các nớc thuộc DAC mà chỉ nhận gián tiếp thông qua các tổ chức phi chính phủ
và Liên Hợp Quốc. Việt Nam trong nhiều năm liền chủ yếu nhận viện trợ từ
Liên Xô và các nớc Đông Âu. Thời kỳ này việc cung cấp ODA chịu ảnh hởng
rất nhiều bởi yếu tố chính trị.
Sau khi Liên Xô và hệ thống Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu tan rã, các nớc
Xã hội chủ nghĩa khác đã phải tiến hành cải cách chính trị cho phù hợp với tình
hình mới, các nớc t bản đã nối lại viện trợ cho Việt Nam, Trung Quốc và Cuba.
Nhìn chung hiện nay, vấn đề chính trị không còn ảnh hởng nhiều tới việc cung cấp
ODA nữa. Nhờ những cải cách mang tính chất tích cực, nớc ta nhận đợc sự ủng hộ
ngày càng lớn của cộng đồng các nhà tài trợ.
Trong những năm qua, hoạt động của viện trợ chính thức đã góp nhiều
công sức cho việc phát triển kinh tế toàn thế giới và giảm khoảng cách giàu
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nghèo giữa các quốc gia. Một số nớc đã vơn lên từ đói nghèo và lạc hậu nh Nhật
Bản, Hàn Quốc, Mêhicô đã chứng minh cho những thành công của ODA trên
thế giới. Bên cạnh đó, ODA trong những năm qua còn bộc lộ nhiều khiếm
khuyết. Tuy vậy nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong con đờng phát triển của
toàn nhân loại.
4- Vai trò của ODA đối với các nớc đang phát triển:
Trong mỗi xã hội luôn tồn tại sự hoạt động của các ngành, các lĩnh vực
không sinh lợi. Chẳng hạn nh trong lĩnh vực môi trờng, các công nhân thu dọn
vệ sinh có thể bị coi là "ăn bám" xã hội bởi lẽ công việc của họ chẳng làm ra
một đồng của cải nào cho xã hội cả. Thế nhng chỉ thiếu họ một tuần hay một
ngày thôi thì mùi xú uế sẽ bốc lên nồng nặc cả thành phố. Có hay không tồn tại
của một công viên cây xanh cũng chẳng phải là vấn đề sống còn của bất cứ ai,
nhng nếu không có nó thì mọi ngời sẽ không có chỗ nghỉ ngơi, giải trí sau
những giờ làm việc căng thẳng. Đây là những lĩnh vực mà t nhân hầu nh không
quan tâm đầu t mặc dù nó giữ vai trò thiết yếu đối với bất kỳ xã hội hiện đại nào
ngày nay. Bởi vì lĩnh vực này không sinh lời, nếu có thì cũng cần thời gian thu
hồi vốn lâu. Hãy thử tởng tợng một thành phố không có bóng dáng công nhân
quét rác hay một công viên cây xanh thì điều gì sẽ xảy ra. Chắc chắn, ngời ta sẽ
không chịu nổi sự ô nhiễm môi trờng nặng nề mà chính họ là nguyên nhân gây
ra.
Môi trờng không sinh lợi đã đành, ngay cả những lĩnh vực có sinh lợi nhng
hiệu quả kinh tế chậm nh giao thông, thuỷ lợi, điện, nớc cũng chẳng có cá
nhân nào dám bỏ tiền ra để xây dựng. Vì nó đòi hỏi vốn lớn và thời gian thu
hồi chậm. Do đó các công trình cộng cộng thờng phải do Nhà nớc đầu t thực
hiện.
Thế nhng, Chính phủ các nớc đang phát triển lại gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đầu t vào các lĩnh vực công cộng. Đây hầu hết là các nớc nghèo, đời
sống nhân dân còn nhiều khó khăn. Do đó, có rất ít vốn tích lũy cho đầu t phát
triển. Dân nghèo thì số tiền thu ngân sách cũng không đợc là bao, không đủ để
xây dựng các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật. Các quốc gia đang phát
10
Chuyên đề tốt nghiệp
triển hầu hết đều đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp, cơ sở vật chất, kỹ thuật
lạc hậu. Vì vậy vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc đang trở lên hết sức cấp bách.
Xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới đang là điều kiện bắt buộc các n-
ớc đang phát triển phải tìm mọi cách nâng cao hiệu quả, tính cạnh tranh của nền
kinh tế và vấn đề thiếu vốn đang là trở ngại lớn nhất trên con đờng tìm kiếm sự
phát triển của các nớc này. Hàng năm, với tinh thần nhân đạo cao cả, các nớc
phát triển đã cung cấp một khối lợng ODA đáng kể trị giá hàng trăm tỷ USD
cho các quốc gia đang phát triển. khối lợng ODA đó có vai trò rất quan trọng
đối với các nớc này, nó cho phép họ có một khoản tiền để giải quyết một số vấn
đề cấp thiết, và đầu t vào hạ tầng cơ sở, các công trình công cộng.
Có thể nói, một hệ thống cơ sở hạ tầng tốt sẽ là nền tảng cho sự phát triển
của một đất nớc. Tuy nhiên, hầu hết các nớc đang phát triển có hệ thống cơ sở
hạ tầng lạc hậu, không đáp ứng đợc nhu cầu cho phát triển kinh tế. Hiện nay, xu
hớng chung của các nớc đang phát triển là tìm cách thu hút nguồn vốn đầu t nớc
ngoài (FDI và ODA), bổ sung cho nguồn vốn eo hẹp trong nớc. Nguồn vốn đầu
t trực tiếp nớc ngoài (FDI), có u điểm là khối lợng vốn đầu t lớn và nớc tiếp
nhận không phải chịu gánh nặng nợ nần. Nhng nếu muốn thu hút đợc nhiều
nguồn vốn FDI thì đòi hỏi các nớc đang phát triển phải có một hệ thống cơ sở
hạ tầng tốt, một môi trờng kinh doanh thuận lợi. Đây là những yếu tố mà các n-
ớc đang phát triển còn thiếu. Nếu chỉ thu hút riêng vốn FDI thì không đủ nhu
cầu ngày càng cao về vốn cho phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, phải thu hút
nguồn vốn ODA để bổ sung nhu cầu về vốn. ODA có u điểm là nớc tiếp nhận đ-
ợc chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này vào những lĩnh vực mà mình
quan tâm. Ngoài việc sử dụng vốn ODA để giải quyết các vấn đề khác của đất
nớc thì ODA có thể tập trung cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, làm cho môi tr-
ờng kinh doanh thuận lợi hơn. Điều này sẽ góp phần tích cực tăng khả năng thu
hút nguồn vốn FDI của các nớc đang phát triển.
II- sự cần thiết phải tăng cờng thu hút và đẩy nhanh tiến
11
Chuyên đề tốt nghiệp
độ giải ngân nguồn vốn ODA để phát triển nền kinh tế Việt
Nam
1-Một số hình thức chủ yếu của ODA ở Việt Nam
1.1-Hỗ trợ theo chơng trình
Hình thức này thờng tập trung giải quyết các vấn đề xã hội nh y tế, giáo
dục và các vấn đề xã hội khác Các chơng trình thờng đợc phía nhà tài trợ chủ
động đề xuất.
Đối với lĩnh vực y tế, một số chơng trình chủ yếu của hình thức này là ch-
ơng trình bảo vệ sức khoẻ sinh sản, chơng trình tiêm chủng cho trẻ sơ sinh, ch-
ơng trình kế hoạch hoá gia đình, chơng trình thanh toán một số bệnh xã hội, xây
mới và cải tạo hệ thống trạm xá, chơng trình phẫu thuật nụ cời, chơng trình cấp
thuốc miễn phí cho một số vùng sâu, vùng xa Các chơng trình hỗ trợ cho
ngành y tế thờng mang tính nhân đạo cao và rất đợc sự quan tâm của các tổ
chức quốc tế.
Đối với lĩnh vực giáo dục, một số hình thức chủ yếu là xây mới và cải tạo
trờng học cho một số tỉnh gặp khó khăn, chơng trình cấp học bổng cho sinh
viên đại học, chơng trình đào tạo đại học và sau đại học
Ngoài ra hình thức này còn bao gồm nhiều chơng trình khác nh chơng
trình xoá đói giảm nghèo, chơng trình cấp cây và con giống cho bà con nông
dân, chơng trình nớc sạch nông thôn
Đối với Việt Nam, hình thức ODA hỗ trợ theo chơng trình khá quan trọng,
nó đảm bảo cho chúng ta một sự phát triển hài hoà, bền vững. Tuy vậy khối l-
ợng ODA thời gian qua dành cho hình thức này cha nhiều, mới chỉ giải quyết đ-
ợc một số vấn đề cấp bách nhất. Do đó, trong thời gian tới chúng ta phải tăng c-
ờng thu hút ODA hỗ trợ cho các chơng trình.
1.2-Hỗ trợ theo dự án
Hình thức này khá phổ biến ở Việt Nam thời gian qua. Hỗ trợ theo dự án th-
ờng đợc thực hiện bằng nguồn vốn vay u đãi và hỗn hợp. Các dự án thờng phải đáp
ứng đợc một số yêu cầu từ phía các nhà tài trợ. Hình thức này thờng phổ biến ở
12
Chuyên đề tốt nghiệp
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật nh giao thông, thủy lợi, năng lợng; cơ sở
hạ tầng xã hội và lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp.
Khối lợng ODA dành cho hỗ trợ dự án là rất lớn, chiếm phần lớn lợng vốn
mà các nhà tài trợ cam kết dành cho Việt Nam kể từ năm 1993 đến nay. Đây là
hình thức rất quan trọng bởi vì nó góp phần tạo đựng cơ sở vật chất thúc đẩy
nền kinh tế nớc ta phát triển.
1.3-Hỗ trợ cán cân thanh toán
Chi ngân sách của nớc ta thời gian qua thờng lớn hơn thu hàng chục ngàn
tỷ đồng mỗi năm. Bội chi ngân sách cũng là tình trạng chung của các nớc đang
phát triển. Các nhà tài trợ đã sử dụng hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán nh
một công cụ để giữ vững sự ổn định của thị trờng tài chính quốc tế và giúp đỡ
một phần chính phủ các nớc đang phát triển giảm nhẹ gánh nặng bội chi ngân
sách. Hình thức này cha phát triển ở Việt Nam và chủ yếu đợc thực hiện bằng
các khoản vay u đãi nhỏ.
1.4-Hỗ trợ kỹ thuật
Đây là một hình thức ODA quan trọng, đặc biệt là đối với những nớc có
trình độ kỹ thuật lạc hậu nh Việt Nam. Hình thức này đợc thực hiện dới dạng
các chơng trình hợp tác kỹ thuật nh: chơng trình cử chuyên gia, chơng trình đào
tạo cán bộ kỹ thuật, chơng trình cung cấp trang thiết bị Thời gian qua, các ch-
ơng trình này đã đóng góp một phần quan trọng vào việc nâng cao trình độ của
đội ngũ cán bộ kỹ thuật và đẩy nhanh quá trình chuyển giao công nghệ ở Việt
Nam.
2-Sự cần thiết phải tăng cờng thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân
nguồn vốn ODA để phát triển nền kinh tế Việt Nam
Đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp, đất nớc ta còn nghèo nàn và lạc
hậu, hiện nay chúng ta cha có đủ các tiền đề cần thiết cho một sự phát triển bền
vững.
Để phát triển nền kinh tế với tốc độ nhanh trong khi nền kinh tế nhỏ bé
đang thiếu vốn nghiêm trọng và tiết kiệm trong nớc còn quá thấp thì cần phải bổ
13
Chuyên đề tốt nghiệp
sung vốn đầu t bằng khối lợng lớn nguồn vốn nớc ngoài. Huy động vốn nớc
ngoài rất cần thiết để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền
kinh tế để hoà nhập với kinh tế thế giới, trong đó tranh thủ vốn ODA là một chủ
trơng lớn của nớc ta từ giai đoạn mở cửa.
Các công trình thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng của nớc ta hiện nay đã xuống
cấp nghiêm trọng, không thể duy trì phát triển kinh tế lâu dài. Hệ thống giao
thông đờng bộ chắp vá. Để nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông quốc gia
xuyên suốt từ nay đến năm 2005, mỗi năm chúng ta cần hàng chục ngàn tỷ
đồng, đó là cha kể đến hệ thống giao thông nội tỉnh. Hệ thống giao thông đờng
thủy đợc xây dựng từ nhiều năm nay lại không đợc quan tâm bảo dỡng hàng
năm nên không thể đáp ứng đợc nhu cầu vận chuyển hàng hoá. Muốn phục vụ
tốt cho xuất khẩu thì trớc mắt phải nâng cấp một số cảng quan trọng nh
cảng Sài Gòn, cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng; phải xây mới và nâng cấp các
cầu cảng và hệ thống kho bãi của các cảng này. Hệ thống sân bay cũng cần đợc
cải tạo hàng năm cho phù hợp với nhu cầu. Hệ thống thông tin liên lạc đã phát
triển rất nhanh thời gian qua cần tiếp tục phát huy và có một số đổi mới cho
thích hợp hơn. Mỗi ngành này cũng cần đầu t hàng trăm, hàng ngàn tỷ đồng.
Bên cạnh đó, các vấn đề cũ còn tồn tại và các vấn đề xã hội mới nảy sinh
cũng đòi hỏi phải có nguồn lực để giải quyết. Một xã hội không thể phát triển
bền vững nếu trẻ em không đợc đi học, ngời già và ngời tàn tật không đợc chăm
sóc, bệnh dịch không đợc thanh toán Do đó phát triển con ngời là chiến lợc
của Đảng ta trong công cuộc phát triển kinh tế. Để giải quyết những vấn đề đó
mỗi năm chính phủ phải chi hàng chục ngàn tỷ đồng.
Hiện nay các khoản thu của ngân sách không đủ đáp ứng các nhu cầu trên.
Thuế là nguồn thu chủ yếu nhng mỗi năm vẫn bị thất thu một số lợng lớn. Năm
1999 tổng thu ngân sách của Nhà nớc khoảng trên 70.000 tỷ đồng trong khi
tổng các khoản chi xấp xỉ 90.000 tỷ đồng. Nh vậy chúng ta phải bù đắp bội chi
ngân sách khoảng 20.000 tỷ đồng. Do đó, việc thu hút nguồn lực bên ngoài sẽ
giúp chính phủ trong việc giảm bội chi ngân sách.
Kể từ năm 1987, các công ty nớc ngoài đợc phép chính thức hoạt động tại
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét