Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Hoạt động thẩm định và giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội

- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân
loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với
từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín
dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu…
- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kỹ thuật, khách
hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả
cao.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân
cấp uỷ quyền.
- Thẩm định dự án hoàn thiện hồ sơ trình Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn cấp trên theo phân cấp uỷ
quyền.
- Tiếp nhận thực hiện các công trình, các dự án thuộc nguồn
vốn trong nước, nước ngoài. Trực tiếp làm dịch vụ uỷ
thácnguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, ngành khác và các tổ
chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
- Xây dựng và thực hiện các chương trình tín dụng thí điểm
thử nghiệm trong địa bàn, đồng thời theo dõi đánh giá, sơ
kết, tổng kết, đề xuất với giám đốc cho phép nhân rộng.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm
nguyên nhân, và đề xuất phương hướng khắc phục.
- Giúp giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín
dụng ở các chi nhanh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển
nông nghiệp nông thôn Nam Hà Nội trực thuộc trên địa bàn.
• Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
5
Chức năng của phòng là kiểm tra giám sát việc chấp hành quy trình
nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của pháp luật và của Ngân hàng nông
nghiệp ; giám sát việc chấp hành quy định của Ngân hàng nông nghiệp về
đảm bảo an toàn trong hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng…
• Phòng hành chính nhân sự:
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, hàng quý và có
trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiên chương trình đã được
Giám đốc Chi nhánh phê duyệt
- Làm công tác tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển dụng,
đào tạo nguồn nhân lực, đề bạt lương cho cán bộ nhân viên…
• Phòng thanh toán quốc tế:
Chức năng: Khai thác ngoại tệ hợp lý vế giá cả, đảm bảo nhu cầu
thanh toán cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, bảo
lãnh quốc tế, kinh doanh ngoại tệ.
• Phòng kế toán ngân quỹ:
- Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán
theo quy định của Chi nhánh.
- Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu
chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh của Ngân hàng Nông
nghiệp trên địa bàn do Ngân hàng cấp trên phê duyệt.
• Phòng thẩm định:
Đây là phòng chuyên môn mới nhất của Chi nhánh, được thành lập
theo quyết định của Tổng Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông nghiệp Việt Nam. chức năng chính của phòng là thẩm định tình hình
tài chính của những doanh nghiệp mới có quan hệ với Ngân hàngmà có nhu
6
cầu vốn lớn trước khi trình lên Giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng ra quyết
định có cho vay hay không. Cụ thể như sau:
- Thu thập quản lý, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc
thẩm định và phòng ngừa rủi ro.
- Thẩm định các khoản vay do Giám đốc quy định.
- Tổ chức kiểm tra công tác thẩm định ở các chi nhánh trực
thuộc.
- Tập huấn nghiệp vụ cho các cán bộ thẩm định.
- Thực hiện các chế độ thanh tra, báo cáo theo quy định.
• Phòng nguồn vốn kế hoạch tổng hợp:
Là phòng mới được thành lập năm 2004, nhiệm vụ chính của phòng
là huy động vốn và lập báo cáo thống kê, kế hoạch định kỳ theo quy định
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
1.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT Nam Hà Nội.
Cũng như các Ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội cũng đảm nhiện 3 chức năng cơ bản như
sau:
+ Là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyển
tiết kiệm thành đầu tư.
+ Tạo phương tiện thanh toán: Khi Ngân hàng có cho vay, số dư trên
tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng
để mua hành và dịch vụ.
+ Trung gian thanh toán: Thay mặt khách hàng, Ngân hàng thanh toán
giá trị hàng hoá và dịch vụ. Bên cạnh đó còn thực hiện thanh toán bù trừ với
7
nhau thông qua Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh
toán.
Nhiệm vụ của Ngân hàng là khai thác thị trường khu vực phía Nam
Hà Nội và thực hiện những chương trình của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam.
• Sản phẩm của Ngân hàng:
+ Huy động vốn
- Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của mọi cá nhân, tổ
chức trong và ngoài nước, với lãi suất linh hoạt, hình thức đa dạng, phong
phú, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
- Phát hành các loại giấy tờ có giá: Chứng chỉ, trái phiếu, kỳ
phiếu, tín phiếu…
+ Cho vay
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn các tổ chức kinh tế cá thể,
hộ gia đình.
- Cho vay đời sống cán bộ công nhân viến chức, cho vay sinh viên,
cho vay xuất khẩu lao động, du học sinh.
- Nhận vốn uỷ thác, cho vay uỷ thác vốn đầu tư trong nước.
• Các dịch vụ của Ngân hàng
- Dịch vụ thanh toán: Khi các doanh nhân gửi tiền vào Ngân hàng, họ
nhận thấy Ngân hàng không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách
hàng của họ. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền
mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến Ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viết
giấy chi trả cho khách (còn gọi là séc), khách hàng mang giấy đến Ngân hàng sẽ nhận
được tiền. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn, chính xác, nhanh
8
chóng, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian kinh doanh và nâng cao thu
nhập cho các doanh nhân. Điều này đã khuyến khích các doanh nhân gửi tiền vào
Ngân hàng để nhờ Ngân hàng thanh toán hộ. Như vậy, một dịch vụ mới, quan trọng
nhất được phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phép người gửi tiền viết séc
thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ.
- Chiết suất, tái chiết khấu
- Dịch vụ thu hộ, chi hộ tại chỗ
- Dịch vụ thu, chi tiền mặt tại chỗ
- Đại lý chi trả kiều hối
- Kinh doanh ngoại tệ: Đây được xem là một trong những dịch vụ
đầu tiên được thực hiện tại các ngân hàng, ở đây ngân hàng đóng vai trò là
một trung gian mua, bán các loại ngoại tệ và được hưởng phần chênh lệch
giữa giá mua vào với giá bán ra cùng một khoản phí dịch vụ. Tuy nhiên,
nghiệp vụ này thường mang tính rủi ro cao, chịu tác động của nhiều nhân tố
nên chỉ những ngân hàng lớn nhất mới được phép cung cấp.
- Các dịch vụ bảo lãnh: Các Ngân hàng với uy tín và khả năng
thanh toán của mình đã giành được lòng tin của công chúng, vì vậy khi khách
hàng có nhu cầu và thoả mãn được các điều kiện Ngân hàng yêu cầu thì sẽ
được Ngân hàng thực hiện bảo lãnh cho giao dịch như bảo lãnh phát hành
chứng khoán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự
thầu, bảo lãnh vay vốn nước ngoài…
- Hợp tác đào tạo quảng cáo
Ngoài ra còn có những dịch vụ đặc biệt như:
- Ngân hàng đầu mối tiếp nhận và quản lý dự án nước ngoài.
9
- Ngân hàng đầu mối thanh toán cho các đơn vị tổ chưc có mạng
lưới giao dịch trên toàn quốc.
- Giao dịch online với các khách hàng lớn.
- Thu xếp vốn đồng tài trợ.
- Iternet – Banking.
Là một Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ Ngân hàng, với chức năng của mình, Chi nhánh Nam Hà Nội
luôn tăng cường tích luỹ vốn để mở rộng đầu tư đồng thời cùng các đơn vị
kinh tế thuộc mọi thành phần phát triển sản xuất, lưu thông hàng hoá, tạo công
ăn việc làm góp phần ổn định lưu thông tiền tệ và thực hiện sự nghiệp công
nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước.
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng trong thời gian qua.
Với địa bàn hoạt động chỉ trong phạm vi thành phố Hà Nội, hoạt động
kinh doanh của Chi nhánh chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các Ngân hàng
khác đặc biệt các Ngân hàng đã tạo được mối quan hệ bền vững với các doanh
nghiệp Nhà nước có tiềm lực. Mặc dù còn những bất lợi của điều kiện khách
quan nhưng với sự lãnh đạo linh hoạt của Ban Giám đốc, sự năng động của
đội ngũ các Trưởng phòng nghiệp vụ, sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ nhân viên,
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng kể.
Dưới đây là một số kết quả mà Chi nhánh đã đạt được sau các năm đi vào hoạt
động.
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Ngay sau khi thành lập, chi nhánh đã xác định công tác huy động vốn
là hoạt động trọng tâm, với nhiều thuận lợi của Ngân hàng là đóng trên địa
bàn Hà Nội, Chi nhánh đã tăng cường tuyên truyền quảng cáo trên các phương
tiện thông tin đại chúng quanh địa bàn, áp dụng các hình thức khuyến mãi
10
tặng quà… để nâng cao khả năng thu hút các khoản tiền gửi từ dân cư. tận
dụng mọi mối quan hệ để thu hút các đơn vị, các tổ chức kinh tế có nguồn
vốn với giá rẻ. Ngoài ra, chi nhánh còn tăng cường tìm cường tìm kiếm tiếp
cận tham gia các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Do vậy chỉ trong thời gian
ngắn Chi nhánh đã huy động được số tiền đủ đáp ứng nhu cầu vay của các cá
nhân, tổ chức kinh tế thiếu vốn.
Bảng 2.1: Nguồn vốn huy động của Chi nhánh Nam Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo đánh giá KQ HĐ KD năm 2003 giải pháp đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh)
Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12/2001 mới chỉ đạt gần 635 tỷ
đồng, đến thời điểm 31/12/2002 đã đạt 1,138 tỷ đồng (tăng 79.3%) và đến
31/12/2003 đạt 2,552 tỷ đồng đạt 185% kế hoạch năm.2/2003. Tuy nhiên,
trong tổng nguồn vốn có nguồn vốn huy động hộ Trung ương là 486 tỷ đồng
theo chủ trương của Tổng Giám đốc. Như vậy tổng nguồn vốn của Chi nhánh
sau khi loại trừ phần vốn này sẽ là 2,066 tỷ đồng; tăng 928 tỷ đồng so với thời
điểm đầu năm(tăng 81.5%) và bằng 150% kế hoạch năm.
Cơ cấu nguồn huy động:
31/12/02 Tỷ trọng 31/12/03 Tỷ trọng +/- %
Tiền gửi dân cư 436 38,2% 449 18% 13 103%
Tiền gửi TCKT 147 13,0% 272 11% 125 185%
TG, TV TCTD 539 47,3% 830 32% 291 154%
Huy động hộ TW 0 0 486 19% 486 100
Nguồn vốn uỷ thác 16 1,5% 515 20% 499 3.218%
Tổng cộng 1.138 100% 2.552 100% 1.414 224%
11
Chỉ tiêu 31/12/2002 Tỉ trọng
(%)
31/12/2003 Tỉ trọng
(%) +/-
Không kỳ hạn 168 14,7 314 12,24 145 186
Kỳ hạn < 12 T 221 19,4 640 25,10 419 289
Kỳ hạn 12-24T 733 64,4 596 23,37 137 -81
Huy động hộ gia
đình
0 0 486 19,06 486 100
Nguồn uỷ thác
đầu tư
16 1,5 516 20,24 500 3225
Tổng cộng 1.138 100 2.552 100 1.413 224,2
1.1.2.2 Hoạt động cho vay
Cùng với sự tăng trưởng cao về nguồn vốn huy động được, trong 3
năm qua hoạt động cho vay của Chi nhánh cũng đã đạt được những kết quả
đáng kể. Cụ thể trong bản số liệu thể hiện doanh số cho vay của Chi nhánh
trong 3 năm:
Bảng2.2: Hoạt động cho vay của Chi nhánh Nam Hà Nội
Đơn vị: Tỷ đồng
12
năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
2003 so 2002 2004 so 2003
+/- +/-
Tổng dư nợ 479 1.279 1.571 800 167,01 292 122,8
Cho vay ngắn hạn 300 418 580 118 39,33 162 138,8
Cho vay trung dài
hạn
179 861 293 682 381,00 -568 -34
Cho vay DNNN 399 540 672 141 35,34 132 124,4
Cho vay DNNQD 66 709 152 643 974,24 -557 21,4
Cho vay hộ gia
đình
14 30 49 16 114,28 19 163,3
Nợ quá hạn 793 2 263 545 1470 285.4 1.718 -75,9
( Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động tín dụng năm 2002, 2003 của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nam Hà Nội
Với lợi thế là một Chi nhánh hoạt động trên địa bàn Hà Nội - một
trong những thành phố có hoạt động kinh tiêu thụ tế sôi động nhất cả nước, do
đó nhu cầu vốn của doanh nghiệp ở đây cũng không ngừng tăng lên. Mặc dù
các doanh nghiệp cũng đã có quan hệ với các tổ chức tín dụng khác trước đó
nhưng từ khi Chi nhánh Nam Hà Nội chính thức đi vào hoạt động được sự trợ
giúp từ trung tâm điều hành, trên cơ sở một số khách hàng ban đầu, bằng sự
nỗ lực của đội ngũ cán bộ kinh doanh luôn chủ động tìm kiếm khách hàng
mới đặc biệt là các doanh nghiệp đóng trên địa bàn quận Thanh Xuân nên
hoạt động cho vay của Ngân hàng đã có sự tăng trưởng. Một điểm đáng quan
tâm ở đây là cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi nhánh
tăng rất nhanh qua từng năm, đây có thể nói là một đóng góp quan trọng của
chinh nhánh trong quá trình làm thay đổi cách nhìn nhận của các nhà Ngân
hàng Việt Nam về hệ thống doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chính hệ thống
13
đã và đang góp phần quan trọng vào quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
nước nhà.
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán quốc tế.
Sau gần 5 năm đi vào hoạt động cùng với sự vững vàng trong nghiệp
vụ, vị thế trong cạnh tranh của toàn Chi nhánh hoạt động thanh toán quốc tế
cũng đã đạt được những thành tựu rất đáng tự hào, hoàn thành vượt mức các
chỉ tiêu đề ra.
Với phương châm phục vụ khách hàng tốt nhất để tạo thêm niềm tin
tưởng vào Chi nhánh hơn nữa. tính đến ngày 31/12/2002, đã có 41 khách hàng
xuất nhập khẩu có quan hệ thanh toán quốc tế qua Chi nhánh, tăng 25 đơn vị
(tăng 15.6% sơ với 2001). Nhờ có công tác tiếp thị khách hàng luôn được coi
trọng, duy trì mối quan hệt tốt với các khách hàng truyền thống, thu hút thêm
nhiều khách hàng mà sang năm 2003 đã nâng số khách hàng có quan hệ quốc
tế lên 60 đơn vị.
Doanh số thanh toán quốc tế năm 2002 tăng cao (gấp trên 10 lần) so
với năm 2001 cả về số món và số tiền. tính đến 2003 doanh só thanh toán
hàng nhập khẩ đã đạt 772 món, trị giá gần 35 triệu USD, tăng hơn 17 triệu
USD với tốc độ tăng 94% so với năm 2002. Doanh số bán hàng xuất khẩu đạt
32 triệu USD, tăng hơn 22.8 triệu USD với tốc đọ 248% so với năm 2002
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tiếp tục đạt mức tăng trưởng cao.
Doanh số mua đạt hơn 47,8 triệu USD. Doanh số bán ngoại tệ đạt hơn 49,5
triệu USD, tăng 26,5 triệu USD với tốc độ 115% so với năm 2002. Ngoài việc
đảm bảo tự cân đối nguồn vốn ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu thanh toán quốc tế
Chi nhánh còn bán cho Sở giao dịch hơn 19 triệu USD. Duy trì tốt mức ngoại
tệ dự trữ bình quân trong ngày là 150,000.00 USD.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét