Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Công tác quản lý vốn của công ty cổ phần hà bắc

+ Giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp cho tổng giám đốc
biết về các mặt đời sống công nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ đời
sống.
- Các phòng ban chức năng bao gồm:
+ Văn phòng tổng hợp: có nhiệm vụ quản lý về mặt quân số, mặt tổ
chức của Công ty, tham gia cho tổng giám đốc về mặt tổ chức.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý, phác thảo, tạo mẫu, mã hàng
theo đơn đặt hàng của khách và nhu cầu của tổ chức.
+ Tổ KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩm hỏng,
lỗi trớc khi đa vào nhập kho.
+ Phòng kế hoạch: có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát thị trờng và lập
kế hoạch sản xuất cho kịp thời đúng thời hạn trong các hợp đồng.
+ Phòng thị trờng: có nhiệm vụ, tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
+ Phòng kế toán tài vụ: phân tích và tổng hợp số liệu để đánh giá kết
quả sản xuất kinh doanh, phục vụ kịp thời cho kế toán quản trị.
+ Cửa hàng dịch vụ: làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đời sống
công nhân viên trong xí nghiệp.
+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: tại đây Công ty có trng
bày các mặt hàng Công ty sản xuất vừa giới thiệu sản phẩm vừa bán, đồng
thời cũng là nơi tiếp nhận các ý kiến đóng góp phản hồi từ ngời tiêu dùng.
+ Phòng kho: bao gồm vật liệu và kho thành phẩm nơi bảo quản đầu ra
và đầu vào của quá trình sản xuất.
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hà Bắc
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành
sản xuất
Giám đốc điều hành
nội chính
Văn
phòng
tổng hợp
Phòng
kỹ thuật
Tổ
KCS
Phòng
kế
hoạch
Phòng
thị tr-
ờng
Phòng
kế toán
tài vụ
Cửa
hàng
dịch vụ
TTTM
và giới
thiệu
SP
Phòng
kho
4. Đặc điểm cơ cấu sản xuất của Công ty.
Công ty Cổ phần Hà Bắc là 1 Công ty chuyên sản xuất và gia công
hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín (bao gồm cắt may là, đóng
gói, nhập kho) với các loại máy móc chuyên dùng với số lợng sản phẩm
không nhỏ đợc chế biến từ nguyên liệu chính là vải.
Mô hình sản xuất của Công ty bao gồm 4 xí nghiệp chính.
Trong mỗi xí nghiệo này lại chia ra làm 5 bộ phận có nhiệm vụ khác
nhau. Văn phòng, xí nghiệp, tổ cắt, tổ máy, tổ hoàn thành và tổ bảo quản.
Công ty có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm nh sau:
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty là quy trình sản xuất phức
tạp kiểu liên tục. Sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau.
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng về chủng loại và mẫu mã song tất cả đều
trải qua một quy trình công nghệ nh trên cụ thể NVL chính là vải, vải đợc
nhận về từ kho NVL theo từng chủng loại mà phòng kỹ thuật yêu cầu theo
mẫu mã hàng. Vải đợc đa vào nhà cắt, tại nhà cắt vải đợc trải, đặt mẫu đánh
số và cắt thành bán thành phẩm, sau đó thì nhập kho nhà cắt và chuyển cho
các bộ phận may trong xí nghiệp.
ở các tổ may đợc chia thành nhiều công đoạn: may cổ, may tay, ghép
thân, cạp tổ chức thành dây chuyền, b ớc cuối cùng của dây chuyền là hoàn
NVL Cắt
Thêu
Đóng gói
May
Giặt, tẩy, mài
Là Nhập kho
thành sản phẩm. Trong tất cả các quy trình may, phải sử dụng các nguyên
liệu phụ nh: chỉ, cúc, khoá các sản phẩm may song đ ợc chuyển xuống bộ
phận là sau đó đóng gói và nhập kho thành phẩm.
Sơ đồ mô hình tổ chức sản xuất của Công ty
Phần II
Thực trạng công tác quản lý vốn tại
Công ty cổ phần hà bắc
I. Những vấn đề cơ bản về vốn và vai trò của vốn trong
sản xuất kinh doanh
1. Khái niệm và vai trò của vốn.
1.1. Khái niệm.
Công ty
XN I XN I XN may
NH
XN may
DH
XN phụ
trợ
Văn phòng xí nghiệp
Tổ cắt
Tổ may
Tổ là
Kho Công ty
PX
Thêu
PX
Mài
Thu hoá may
Thu hoá là
Vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và quá trình tiếp theo cho sản
xuất kinh doanh, vốn đợc biểu hiện bằng tiền và toàn bộ giá trị hiện vật.
1.2. Vai trò.
- Vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh với nhiều đặc điểm
khác nhau và chính xác các đặc điểm này đã quy định nguyên tắc kế toán cho
từng loại vốn.
- Vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ, cógiá trị lớn, tham
gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn cố định là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc trong quá trình
tái sản xuất, muốn cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục doanh nghiệp
phải có đủ vốn đầu t vào các hình thức kinh doanh khác nhau.
- Vốn là công cụ để phản ánh và đánh giá quá trình vận động của vật t,
phản ánh kiểm tra quá trình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh
nghiệp.
Nh vậy vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu của doanh nghiệp cho
quá trình sản xuất.
2. Cơ cấu các loại vốn.
2.1. Vốn cố định.
Vốn cố định là một bộ phận vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà giá trị của
nó đợc chuyển dần vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một chu kỳ hoạt
động khi hết thời gian sử dụng.
- Đặc điểm của vốn cố định.
+ Vốn cố định đợc biểu hiện bằng tiền của TSCĐ
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Vốn cố định chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm hoặc chi
phí sản xuất sản phẩm tơng ứng với giảm dần giá trị sử dụng TSCĐ cũng đợc
tách ra. Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp nếu phần vốn đợc luân chuyển
tăng lên thì phần vốn cố định lại giảm đi tơng ứng với mức suy giảm dần giá
trị sử dụng của TSCĐ kết thúc sự biến thiên ngợc chiều đó cũng là lúc TSCĐ
hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển.
2.2. Vốn lu động.
Vốn lu động là số tiền ứng trớc về TSCĐ nhằm đảm bảo cho quá trình
tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc thờng xuyên liên tục.
- Đặc điểm của vốn lu động.
+ Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ.
+ Vốn lu động đợc chuyển hoá qua các hình thái khác nhau bắt đầu từ
hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và cuối cùng lại trở về
hình thái tiền tệ ban đầu của nó.
+ Vốn lu động là công cụ phản ánh quá trình vận động của vật t (quá
trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp)
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
3.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định: sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp và
các chỉ tiêu phân tích.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Doanh thu tiêu thụ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ trong kỳ.
Hàm lợng vốn cố định =
VCĐ bình quân trong kỳ
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh
thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng VCĐ =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ
tham gia tạo đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.
- Tốc độ luân chuyển vốn lu động
L =
M
V
Trong đó:
L: số lần luân chuyển vốn lu động trong kỳ
M: tổng mức luân chuyển trong kỳ (doanh thu thuần)
V: vốn lu động bình quân trong kỳ
- Số ngày luân chuyển của vốn lu động.
K =
360
L
Hay:
K =
V x 360
M
Trong đó:
K : số ngày luân chuyển bình quân trong 1 vòng quay của vốn
L,M,V: nh trên
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động phản ánh sự phát triển của trình
độ sản xuất, phản ánh trình độ trang bị kỹ thuật, chất lợng của việc quản lý
kinh doanh đồng thời nói lên hiệu suất sử dụng vốn lu động trong doanh
nghiệp.
II. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công
ty cổ phần hà bắc.
Bảng cơ cấu vốn qua các năm Công ty cổ phần Hà Bắc
ĐVT: đồng
Năm Cơ cấu vốn Số đầu năm Số cuối năm
2000 Vốn sản xuất kinh doanh 1.841.000.000 1.955.000.000
Vốn cố định 1.441.000.000 1.441.000.000
Vốn lu động 400.000.000 514.000.000
2001 Vốn sản xuất kinh doanh 1.955.000.000 2.153.000.000
Vốn cố định 1.441.000.000 1.441.000.000
Vốn lu động 514.000.000 712.000.000
2002 Vốn sản xuất kinh doanh 2.153.000.000 2.409.000.000
Vốn cố định 1.441.000.000 1.441.000.000
Vốn lu động 712.000.000 968.000.000
Để đánh giá tình hình sản xuất và quản lý vốn của Công ty ta dựa vào
các chỉ tiêu sau đây:
1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu này phản ánh cứ
một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
VCĐ bình quân trong kỳ =
VCĐđầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
2
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
VCĐ bình quân trong kỳ
Năm Vốn cố định bình quân Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn
cố định
2000 1.441.000.000đ 13.000.000.000đ 9,02
2001 1.441.000.000đ 16.160.000.000đ 11,2
2002 1.441.000.000đ 20.680.000.000đ 14,35
Qua số liệu trên ta thấy hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2002 là cao nhất
(cứ một đồng VCĐ tạo ra đợc 14,35 đồng doanh thu so với 11,2 đồng năm
2001 và 9,02 đồng năm 2000). Điều đó chứng tỏ Công ty đã sử dụng ngày
càng có hiệu quả số VCĐ của mình.
2. Chỉ tiêu hàm lợng VCĐ: chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng VCĐ trong
vốn sản xuất kinh doanh.
Hàm lợng vốn cố định =
VCĐ bình quân trong kỳ
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ
Vốn SXKD bình quân trong kỳ =
Vốn SXKD đầu kỳ + vốn SXKD cuối kỳ
2
ĐVT: đồng
Năm
Vốn SXKD
đầu kỳ
Vốn SXKD
cuối kỳ
Vỗn SXKD
bình quân
VCĐ bình
quân
Hàm lợng
VCĐ (%)
2000 1.840.000.000 1.955.000.000 1.898.000.000 1.441.000.000 76
2001 1.955.000.000 2.153.000.000 2.054.000.000 1.441.000.000 70
2002 2.153.000.000 2.409.000.000 2.281.000.000 1.441.000.000 63
Nhận xét: Hàm lợng vốn cố định giảm dần trong vốn sản xuất kinh
doanh nhờng chỗ cho tăng vốn lu động. Điều này chứng tỏ Công ty đang phát
triển tốt. Tỷ trọng vốn cố định năm 2002 là kém nhất 63% kém hơn so với
năm 2001 là 7% và năm 2000 là 13%.
3. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ: chỉ tiêu này cho thấy cứ một
đòng TSCĐ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Tổng doanh thu thuần
TSCĐ trong kỳ
Năm Tổng doanh thu TSCĐ có trong kỳ Hiệu suất sử dụng TSCĐ
2000 13.000.000.000đ 1.782.000.000đ 7,29
2001 16.160.000.000đ 1.913.000.000đ 8,44
2002 20.680.000.000đ 2.210.000.000đ 9,35
Nhận xét: nh vậy một đồng nguyên giá TSCĐ thì ta tạo ra đợc số đồng
doanh thu của năm 2002 là cao nhất 9,35 đồng so với 8,44 đồng năm 2001 và
7,29 đồng năm 2000. Điều đó cho thấy Công ty đã sử dụng một cách có hiệu
quả số TSCĐ hiện có của mình biểu hiện ở chỗ hiệu suất sử dụng TSCĐ đã
tăng dần qua các năm.
4. Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận vốn cố định.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ thì
tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Hiệu quả sử dụng TSCĐ =
Lợi nhuận sau thuế
VCĐ bình quân trong kỳ
Năm Lợi nhuận sau thuế VCĐ BQ trong kỳ Hiệu quả sử dụng VCĐ
2000 161.840.000 1.441.000.000 0,11
2001 206.040.000 1.441.000.000 0,14
2002 268.600.000 1.441.000.000 0,186
Nh vậy trong năm 2002 Công ty sử dụng vốn cố định một cách có hiệu
quả nhất. Cứ 1 đồng VCĐ bình quân đã tạo ra đợc 0,186 đồng lợi nhuận sau
thuế so với năm 2001 tăng 0,046 đồng và năm 2000 tăng 0,075 đồng. Đây là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất
lợng sử dụng vốn của doanh nghiệp.
5. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lu động.
Các doanh nghiệp sử dụng vốn lu động của mình để sản xuất kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm. Doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả bao
nhiêu thì càng thu đợc nhiều lợi nhuận bấy nhiêu. Việc sử dụng hợp lý vốn lu
động biểu hiện ở tốc độ luân chuyển vốn lu động, tốc độ luân chuểyn nhanh
hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng vốn lu động cao hay thấp.
Hiệu suất sử dụng vốn lu động cho thấy cứ 1 đồng vốn lu động thì đem
lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu suất sử dụng vốn lu động =
Tổng doanh thu
Vốn lu động bình quân
Vốn lu động bình quân =
Vốn lu động đầu kỳ + vốn lu động cuối kỳ
2
ĐVT: đồng
Năm VLĐ đầu kỳ VLĐ cuối kỳ VLĐ Doanh thu Hiệu suất sử
bình quân dụng VLĐ
2000 400.000.000 514.000.000 457.000.000 13.000.000.000 28,4
2001 514.000.000 712.000.000 613.000.000 16.160.000.000 26,3
2002 712.000.000 968.000.000 840.000.000 20.680.000.000 24,6
Nhận xét: hiệu suất sử dụng vốn của Công ty giảm dần qua các năm.
năm 2000 hiệu suất sử dụng vốn lu động là 28,4 đến năm 2002 còn 24,6 điều
này cho thấy vốn lu động của Công ty sử dụng kém hiệu quả.
6. Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận vốn lu động: chỉ tiêu này phản ánh cứ
một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động =
Tổng lợi nhuận sau thuế
Vốn lu động bình quân
ĐVT: đồng
Năm Tổng lợi nhuận sau thuế VLĐ bình quân Hiệu quả sử dụng VLĐ
2000 161.840.000 457.000.000 0,35
2001 206.040.000 613.000.000 0,336
2002 268.600.000 840.000.000 0,32
Theo kết quả trên cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lu động năm 2002 là
kém nhất 0,32 thấp hơn năm 2001 là 0,016 đồng và năm 2000 là 0,03 đồng.
Điều này cho thấy công ty sử dụng vốn lu động bình quân là kém hiệu quả.
7. Chỉ tiêu hàm lợng vốn lu động: Chỉ tiêu này phản ánh trong 1
đồng vốn sản xuất kinh doanh thì có bao nhiêu đồng vốn lu động:
Vốn sản xuất kinh doanh = vốn lu động -vốn cố định
=> tỷ trọng vốn lu động =100% - tỷ trọng vốn cố định
Năm Tỷ trọng vốn cố định (%) Tỷ trọng vốn lu động (%)
2000 76 24
2001 70 30
2002 63 37
Nhận xét: tỷ trọng vốn lu động của Công ty đang tăng dần năm 2000
từ 24% thì đến năm 2002 đã tăng thành 37%. Điều này làm cho cơ cấu vốn
của Công ty có sự chuyển biến tích cực hơn.
8. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét