Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại tỉnh Hưng Yên

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong hàm tổng cầu, đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn, theo số liệu
của ngân hàng thế giới (WB) đầu t thờng chiếm tỷ trọng 24% đến 28% trong cơ
cấu tổng cầu của tất cả nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu sự tác động của đầu
t là ngắn hạn. Khi tổng cung cha kịp thời thay đổi. Khi đầu t tăng sẽ làm đờng
tổng cầu dịch sang phải AD sang AD làm cho giá cả tăng lên từ P
0
đến P
1
, nếu
giá cả tăng quá cao sẽ gây ra tình trạng lạm phát, trong trờng hợp lạm phát quá
cao làm cho nền kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ.
Về mặt tổng cung: Tổng cung là toàn bộ khối lợng sản phẩm quốc dân
mà các đơn vị doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán trong một thời kỳ nhất định tơng
ứng với một mức giá nhất định.
Hàm tổng cung đợc mô tả dới dạng sau đây:
AS = f(R, L, K, T).
Trong đó: R là yếu tố đất đai
L: Là yếu tố lao động
K: Là vốn đầu t
T: Khoa học kỹ thuật.
Xét về mặt dài hạn khi vốn đầu t đợc chuyển hoá thành hiện vật (K ) tạo
ra tài sản cố định cho nền kinh tế, tăng thêm năng lực sản xuất có nghĩa là tổng
cung đợc tăng lên.
AD

AS
AD E
1

E
0
AS

E
2

Trên hình vẽ cho thấy khi (K) tăng lên sẽ làm cho AS dịch chuyển sang
phải AS, giá cả giảm xuống từ P
1
đến P
2
. Giá cả giảm cho phép tiêu dùng tăng,
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
5
P
1
P
0
P
2
Q
0
Q
1
Q
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển là nguồn
gốc cơ bản dể tăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao
động nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
3.1.2. Đầu t ảnh hởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Đầu t tác động đến sự mất cân đối của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh
tế. Kinh nghiệm của nhiều nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu để phát
triển nhanh tốc độ mong muốn từ 9%-10%, thì phải tăng cờng đầu t tạo ra sự
phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch và dịch vụ.
Đối với các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và
khả năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5%-6% là một điều khó
khăn. Nh vậy chính sách đầu t ảnh hởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và
đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế . Do vậy các ngành, các địa phơng
trong nền kinh tế cần phải lập kế hoạch đầu t dài hạn để phát triển ngành, vùng
đảm bảo sự phát triển cân đối tổng thể, đồng thời có kế hoạch ngắn và trung hạn
nhằm phát triển từng bớc và điều chỉnh sự phù hợp với mục tiêu đặt ra.
3.1.3. Đầu t xây dựng cơ bản tác động đế sự tăng trởng và phát triển kinh
tế .
Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-20% so với GDP
tuỳ thuộc vào hệ số ICOR của mỗi nớc.
ICOR =
K
GDP
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn
đầu t. ICOR phản ánh hiệu quả đầu t. Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều nhân tố
nh cơ cấu kinh tế, các chính sách kinh tế xã hội. ở các nớc phát triển, ICOR th-
ờng lớn (5-7) do thừa vốn, thiếu lao động, do sử dụng công nghệ có giá trị cao,
còn ở các nớc chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn, thừa lao động để
thay thế cho vốn, sử dụng công nghệ kém hiện đại giá rẻ.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.1.4. Đầu t xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế
.
Tác động trực tiếp nàyđã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân
không ngừng đợc gia tăng trong nhiều lĩnh vực nh công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy mà năng
lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng đợc nâng cao. Sự tác động này
có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu t xây dựng cơ bản.
Chẳng hạn nh chúng ta đầu t vào phát triển cơ sở hạ tầng giao thông điện nớc
của một khu công nghiệp nào đó, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần
kinh tế sẽ đầu t mạnh hơn vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nhanh
hơn.
3.1.5. Đầu t xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công
nghệ của đất nớc.
Có hai con đờng để phát triển khoa học công nghệ, đó là tự nghiên cứu
phát minh ra công nghệ, hoặc bằng việc chuyển giao công nghệ. Muốn làm đợc
điều này chúng ta phải có một khối lợng vốn đầu t mới có thể phát triển khoa
học công nhệ.
Với xu hớng quốc tế hoá đời sống nh hiện nay, chúng ta nên tranh thủ
hợp tác phát triển khoa học công nghệ với nớc ngoài để tăng tiềm lực khoa học
công nghệ của đất nớc thông qua nhiều hình thức nh hợp tác nghiên cứu,
khuyến khích đầu t chuyển giao công nghệ. Đồng thời tăng cờng khả năng sáng
tạo trong việc cải thiện công nghệ hiện có phù hợp với điều kiện của Việt nam.
3.1.6. Tác động đến sự ổn đinh kinh tế tạo công ăn việc làm cho ngời
lao động.
Sự tác động không động thời về mặt thời gian của đầu t do ảnh hởng của
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế, làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là
tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn
định của nền kinh tế. Thí dụ nh khi đầu t tăng làm cho cầu các yếu tố liên quan
tăng, tăng sản xuất của các ngành, sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống.
Mặt khác đầu t tăng, cầu của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mực nhất định sẽ gây ra tình trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình
trạng sản xuất trì trệ, thu nhập của ngời lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách
tăng, kinh tế phát triển chậm lại.
Do vậy khi điều hành nền kinh tế, Nhà nớc phải đa ra đợc những chính
sách để khắc phục những nhợc điểm trên.
Đầu t xây dựng cơ bản có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm,
nâng cao trình độ đội ngũ lao động. Nh chung ta đã biết trong khâu thực hiện
đầu t thì số lao động phục vụ cần rất nhiều, đối với những dự án sản xuất kinh
doanh thì sau khi đầu t dự án đa vào vận hành phải cần không ít những công
nhân, cán bộ cho vận hành, khi đó tay nghề của ngời lao động đợc nâng cao,
đồng thời các cán bộ học hỏi đợc những kinh nghiệm trong quản lý đặc biệt khi
có các dự án nớc ngoài.
3.2. Trên góc độ vi mô.
3.2.1. Đầu t xây dựng cơ bản là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát
triển của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Để đạt đợc mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình thì các
Doanh nghiệp cần tạo dựng cơ sở vật chất- kỹ thuật, xây dựng nhà xởng, cấu
trúc hạ tầng mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ và thực hiện chi phí
thờng xuyên khác gắn liền với sự hoạt động của cơ sở. Đối với các cơ sở xây
dựng mới, còn đối với đơn vị có cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, h hỏng, để duy
trì đợc hoạt động bình thờng thì cần phải cải tạo sửa chữa, thay mới cho thích
ứng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất
xã hội.
3.2.2. Hoạt động đầu t xây dựng cơ bản có tác động làm tăng cờng khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trờng quy luật cung cầu, quy luật giá trị, Đây là những
quy luật thống trị nền kinh tế. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh thì việc tạo
ra sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp để tăng khả năng cạnh tranh với các
đơn vị kinh doanh khác thì chủ thể kinh tế phải có chiến lợc đầu t thích đáng
vào việc hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị và nâng cao tay nghề của ng-
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ời lao động. Đây cũng là điều kiện để chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản
phẩm.
3.2.3. Đầu t xây dựng cơ bản tác động đến làm nâng cao năng lực quản lý
của các cơ sở.
Với cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trên thế giới diễn ra mạnh mẽ
trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của
ngành công nghệ điện tử viễn thông, đã tạo ra các xu thế trong mọi quan hệ từ
văn phòng, gia đình đến các xí nghiệp Các ngành sản xuất chuyển theo hớng
thâm dụng thông tin hơn là thâm dụng năng lợng và vật liệu. Việc điều hành sản
xuất trong nhà máy xí nghiệp có sự thay đổi nhiều, các bộ phận điều hành sản
xuất luôn làm việc bên máy vi tính điện tử. Yêu cầu đặt ra cho bất kỳ cơ sở nào
cũng phải quan tâm đầu t thích đáng việc nâng cao năng lực quản lý của mình.
II. Vốn đầu t xây dựng cơ bản :
1. Khái niệm.
Trong nền kinh tế thị trờng, việc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định, là điều kiện quyết định đến sự tồn tại của mọi chủ thể
kinh tế. Để thực hiện đợc điều này các tác nhân trong nền kinh tế phải dự trữ
tích luỹ các nguồn lực. Khi các nguồn lực này đợc sử dụng vào quá trình sản
xuất để tái sản xuất ra các tài sản cố định của nền kinh tế thì nó trở thành vốn
đầu t.
Vậy vốn đầu t là gì? Đó chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở
sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các
nguồn khác đợc đa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì
tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t xây dựng cơ bản là toàn bộ những chi phí để đạt đợc mục đích
đầu t, bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt
máy móc thiết bị, và các chi phí khác đợc ghi trong tổng dự toán.
2. Nguồn hình thành vốn đầu t xây dựng cơ bản .
Vốn đầu t xây dựng cơ bản đợc hình thành từ các nguồn sau:
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn đầu t đợc hình thành từ các nguồn trong nớc. Đây là nguồn vốn có
vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nớc. Nguồn này chiếm tỉ
trọng lớn nó bao gồm từ các nguồn sau.
- Vốn ngân sách Nhà nớc bao gồm ngân sách trung ơng và ngân sách địa
phơng, đợc hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và
một số nguồn khác dành cho đầu t xây dựng cơ bản .
- Vốn tín dụng đầu t (do ngân hàng đầu t phát triển và quỹ hỗ trợ phát
triển quản lý bao gồm vốn của nhà nớc chuyển sang, vốn huy động từ các đơn
vị kinh tế và các tầng lớp dân c trong nớc dới các hình thức, vốn vay dài hạn
của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế và ngời Việt nam ở nớc ngoài.
- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần
kinh tế .
Vốn nớc ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
đầu t xây dựng cơ bản và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Nguồn này bao gồm:
-Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế nh WB, ADB các tổ chức chính
phủ nh JBIC(OECF), các tổ chức phi chính phủ. Đây là nguồn (ODA).
- Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, thông qua hình thức 100% vốn nớc
ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh,
3. Nội dung của vốn đầu t xây dựng cơ bản .
Nội dung của vốn đầu t xây dựng cơ bản bao gồm các khoản chi phí gắn
liền với hoạt động đầu t xây dựng cơ bản, nội dung này bao gồm:
Vốn cho xây dựng và lắp đặt: Bao gồm:
- Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng.
- Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, nhà xởng,
văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi.
- Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vào công trình và
hạng mục công trình.
- Chi phí để hoàn thiện công trình.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn mua sắm máy móc thiết bị: Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác
mua sắm và vận chuyển bốc dỡ máy móc thiết bị đợc lắp vào công trình. Vốn
mua sắm máy móc thiết bị đợc tính bao gồm giá trị máy móc thiết bị, chi phí
vận chuyển bảo quản bốc dỡ, gia công, kiểm tra trớc khi giao lắp những công cụ
dụng cụ.
Vốn kiến thiết cơ bản khác bao gồm:
- Chi phí kiến thiết cơ bản đợc tính vào giá trị công trình nh chi phí cho
t vấn đầu t, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dự phòng, thẩm định
- Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lu động, bao gồm chi phí cho
mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định hoặc chi phí cho đào tạo.
- Những chi phí kiến thiết cơ bản khác đợc Nhà nớc cho phép không tính
vào giá trị công trình (do ảnh hởng của thiên tai, những nguyên nhân bất khả
kháng).
4. Phân loại vốn đầu t xây dựng cơ bản .
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà ngời ta phân loại vốn đầu t xây
dựng cơ bản thành các tiêu thức khác nhau. Nhng nhìn chung các cách phân
loại này đều phục vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu t xây
dựng cơ bản.
Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
Theo nguồn vốn: Gồm vốn ngân sách Nhà nớc, vốn tín dụng đầu t,
vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ; vốn vay nớc ngoài, vốn hợp tác
liên doanh với nớc ngoài, vốn của dân.
Theo cách này chúng ta thấy đợc mức độ đã huy động của từng nguồn
vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đa ra các giải pháp huy động và sử dụng
nguồn vốn cho đầu t xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn.
Theo hình thức đầu t: gồm vốn đầu t xây dựng mới, vốn đầu t khôi
phục, vốn đầu t mở rộng đổi mới trang thiết bị. theo cách này cho ta thấy cần
phải có kế hoạch bố trí nguồn vốn cho đầu t xây dựng cơ bản nh thế nào cho
phù hợp với điều kiện thực tế và tơng lai phát triển của các ngành của các cơ sở.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Theo nội dung kinh tế :
- Vốn cho xây dựng, lắp đặt.
- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị.
- Vốn kiến thiết cơ bản khác.
Nh vậy hoạt động đầu t xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung và của các cơ sở sản
xuất kinh doanh nói riêng. Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta
phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t xây
dựng cơ bản
III. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của
hoạt động đầu t xây dựng cơ bản .
1. Chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
Kết quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản đợc thể hiện ở khối lợng vốn
đầu t thực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuất kinh
doanh, dịch vụ tăng thêm.
1.1. Chỉ tiêu khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Đó là tổng số tiền đã chi để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu t
bao gồm : Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà cửa cấu trúc hạ
tầng, mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và
chi phí khác theo quy định của thiết kế d toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc
duyệt.
Phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Đối với công tác đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu t ngắn
thì số vốn đầu t đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ công
việc của quá trình thực hiện đầu t kết thúc.
Đối với công cuộc đầu t quy mô lớn thời gian thực hiện đầu t kéo dài
thì vốn đầu t đợc tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc
đầu t đã hoàn thành.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với công cuộc đầu t do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để
đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện thì các kết quả của quá trình thực
hiện đầu t phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phơng pháp sau đây.
- Vốn cho công tác xây dựng: Để tính chỉ tiêu này ngời ta phải căn cứ
vào bảng đơn giá dự toán quy định của Nhà nớc và căn cứ vào khối lợng công
tác xây dựng hoàn thành.
Iv
c
= Q
xi
.P
i
+ C
in
+ W
Trong đó: Q
xi
là khối lợng công tác xây dựng hoàn thành.
P
i
là đơn giá dự toán.
C
in
là chi phí chung.
W là lãi định mức.
Khối lợng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau:
* Khối lợng này phải có trong thiết kế dự toán, đã đợc phê duyệt phù
hợp với tiến độ thi công.
* Đã cấu tạo vào thực thể công trình.
* Đã đảm bảo chất lợng quy định.
* Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ớc ghi trong tiến độ đầu
t .
* Đợc cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán.
Đối với công tác lắp đặt máy móc, thiết bị: Phơng pháp tính khối lợnng
vốn đầu t thực hiện cũng tính tng tự nh đối với công tác xây dựng.
Iv
l
= Q
li
.P
i
+ C
in
+ W
- Mức vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy
móc máy móc cần lắp, đợc xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển
đến địa điểm tiếp nhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối
với thiết bi lắp phức tạp) hoặc cả chiếc máy đối với thiết bị lắp giản đơn. Mức
vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp đ-
ợc xác định giá mua cộng với chi phí vận chuỷên đến kho của đơn vị sử dụng
và nhập kho.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Đối với công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác.
* Nếu có đơn giá thì áp dụng phơng phát tính khối lợng vốn đầu t thực
hiện nh đối với công tác xây lắp.
* Nếu cha có đơn giá thì đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện
theo phơng pháp thực chi, thực thanh.
1.2. Tài sản cố định huy động và năng lực sản suất phục vụ tăng thêm.
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối t-
ợng xây dựng cố khả năng phát huy tác dụng độc lập ( làm gia sản phẩm hàng
hàng hoá, hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đợc ghi trong dự án
đầu t ) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm song thủ tục nghiệm
thu sử dụng có thể đa vào hoạt động đợc ngay.
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất phục vụ của các tài sản cố định đã đợc huy động để sản xuất sản phẩm
hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ khác đợc ghi trong dự án đầu t.
Đối với công cuộc đầu t quy mô lớn, có nhiều đối tợng hạng mục xây
dựng cố khả năng phát huy tác dụng độc lập thì đợc áp dụng hình thức huy
động bộ phận sau khi từng đối tợng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng ,
mua sắm, lắp đặt. Còn đối với công cuộc đầu t quy mô nhỏ, thời gian thực
hiện đầu t ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tợng,
hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và lắp đặt. Các
tài sản cố định đợc huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản
phẩm cuối cùng của công cuộc đầu t xây dựng cơ bản, đợc thể hiện qua hai
hình thái giá trị và hiện vật.
- Đối với chỉ tiêu biểu hiện bằng hiện vật nh (số lợng nhà ở, bệnh viện,
trờng học, nhà máy ). Công suất hoặc năng lực phát huy tác dụng của các tài
sản cố định đợc huy động (số căn hộ số m
2
nhà ở, số giờng nằm của bệnh
viện, số km đờng giao thông
.
Để đánh giá toàn diện của hoạt động đầu t xây dựng cơ bản chúng ta
không những dùng chỉ tiêu kết quả mà chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu hiệu quả
hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
2. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đầu t xây dựng cơ bản.
Sinh viên: Đinh Quang Hào - Lớp KTĐT 39A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét