Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

429 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa cấp độ nông hộ tại thành phố Đà Lạt

44



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

GTSP = Giá trị sản phẩm
KT HTX =Kinh tế hợp tác xã
KTNH =Kinh tế nơng hộ
HTX =Hợp tác xã
EU = European Union(Cộng đồng kinh tế Châu
Âu)
NNCNC =Nơng nghiệp cơng nghệ cao
NQ =Nghị quyết
P =Phường
SHTT =Sở hữu trí tuệ
TNHH =Trách nhiệm hữu hạn
TP =Thành phố
TP HCM =Thành phố Hồ Chí Minh
SX =Sản xuất




















44



DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1.Ngưỡng nhiệt độ của một số cây hoa trang 12
Bảng 1.2.Nhiệt độ và thời gian bảo quản hoa tươi thích hợp trang 14
Bảng 1.3.Thành phần thuốc bảo quản hoa tươi cắt cành thường dùng trang 14
Bảng 2.1.Quy mơ tổ chức sản xuất hoa của nơng hộ trang 26
Bảng 2.2.Đánh giá khái qt vùng trồng hoa trang 26
Bảng 2.3.Đánh giá kiến thức chung trang 29
Bảng 2.4.Cơng tác thu hoạch và bảo quản hoa trang 30
Bảng 2.5.Tình hình tham gia thị
trường của nơng hộ trang 33
Bảng 2.6.So sánh giá thành SX, giá mua bán một số loại
Hoa chủ yếu của Đà Lạt trang 35
Bảng 2.7 :Tầm quan trọng của một số chỉ tiêu chất lựơng kỹ
thuật đối với quyết định mua hoa của người tiêu dùng tại TP HCM trang 37
Bảng 2.8. Cơ cấu chi phí trong sản xuất hoa của nơng hộ trang 38
Bảng.2.9.Tổng hợp hiệu quả sản xuất hoa theo cơ cấu sản xuất hoa trang 39
Bảng 2.10.Tổng hợp hiệu quả sản xuấ
t hoa theo số năm tham gia
sản xuất hoa trang 40
Bảng 2.11.Tổng hợp hiệu quả sản xuất hoa theo diện tích
canh tác trang 41
Bảng 3.1.Số liệu thống kê một số lồi hoa nhập khẩu của
Nhật Bản trang 64














44




DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1. Q trình áp dụng một kỹ thuật mới
Hình 1.2. Thương hiệu sản phẩm
Hình 2.1. Bản đồ sử dụng đất của Đà Lạt đến 2010
H ình 2.2. Đóng gói hoa thủ cơng
Hình 2.3. Trồng hoa trong nhà kính khung sắt
Hình 2.4.Trồng hoa trong nhà kính khung tre
Hình 3.1.Giải pháp kênh phân phối nội địa
Hình 3.2.Giải pháp kênh phân phối xuất khẩu
Hình 3.3.Kênh phân phối hoa cắt cành Nhật Bản
Hình 3.4.Kênh phân phối hoa cắt cành EU
Hình 3.5.Sơ đồ thu hoạch và xử lý đóng gói hoa xuất khẩu






















44




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.Diễn biến diện tích canh tác hoa Đà Lạt 1997-2005 trang 23
Biểu đồ 2.2.Tình hình sử dụng giống của các nơng hộ trang 28
Biểu đồ 2.3.Thị trường đầu ra của các nơng hộ trang 32
Biều đồ 2.4.Phương thức bán sản phẩm hoa cắt cành của các
Nơng hộ trang 34
Biều đồ 2.5.Cơ cấu bán sản phẩm hoa của các nơng hộ trang 36
Biểu đồ 2.6.Tình hình xuất khẩu các loạ
i nơng sản chủ lực
của Đà Lạt-Lâm Đồng trang 37
Biều đồ 2.7.Tình hình xuất khẩu hoa Đà Lạt trang 37
























44



DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1.Ngưỡng nhiệt độ của một số cây hoa trang 12
Bảng 1.2.Nhiệt độ và thời gian bảo quản hoa tươi thích hợp trang 14
Bảng 1.3.Thành phần thuốc bảo quản hoa tươi cắt cành thường dùng trang 14
Bảng 2.1.Quy mơ tổ chức sản xuất hoa của nơng hộ trang 26
Bảng 2.2.Đánh giá khái qt vùng trồng hoa trang 26
Bảng 2.3.Đánh giá kiến thức chung trang 29
Bảng 2.4.Cơng tác thu hoạch và bảo quản hoa trang 30
Bảng 2.5.Tình hình tham gia thị
trường của nơng hộ trang 33
Bảng 2.6.So sánh giá thành SX, giá mua bán một số loại
Hoa chủ yếu của Đà Lạt trang 35
Bảng 2.7 :Tầm quan trọng của một số chỉ tiêu chất lựơng kỹ
thuật đối với quyết định mua hoa của người tiêu dung tại TP HCM trang 37
Bảng 2.8. Cơ cấu chi phí trong sản xuất hoa của nơng hộ trang 38
Bảng.2.9.Tổng hợp hiệu quả sản xuất hoa theo cơ cấu sản xuất hoa trang 39
Bảng 2.10.Tổng hợp hiệu quả sản xuấ
t hoa theo số năm tham gia
sản xuất hoa trang 40
Bảng 2.11.Tổng hợp hiệu quả sản xuất hoa theo diện tích
canh tác trang 41
Bảng 3.1.Số liệu thống kê một số lồi hoa nhập khẩu của
Nhật Bản trang 64














44



HỘP MINH HOẠ

Hộp 1: Triệu phú hoa Trang 39
Hộp 2: Sản xuất hoa trong các HTX và doanh nghiệp Trang 44
Hộp 3: Hiệp hội hoa và đánh giá vấn đề hợp tác trong sản xuất
kinh doanh hoa Trang 44
Hộp 4: Cơ cấu hoa cắt cành Việt Nam phù hợp với thị hiếu của Tây
Âu và Nhật Bản Trang 50





























44



MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Trồng hoa ở Đà Lạt đã hình thành và phát triển rất sớm với những vùng
trồng hoa chun canh như khu vực Thái Phiên-Phường 12 và Xn Thọ trồng các
loại hoa Cúc; phường 4-phường 5 chun trồng các loại hoa Hồng và một số loại
hoa cao cấp như Lily, Cát Tường; phường 8 có hoa Cẩm Chướng; vùng ven như
Phường 11, Xn Trường chun trồng hoa Glayơn. Trong 10 năm gần đây, Đà
Lạt-Lâm Đồng còn thu hút các cơng ty nước ngồi
đầu tư vào ngành trồng hoa như
Cơng ty Đà Lạt Hasfram, BoniFram…Với 110 ha canh tác hoa năm 1997, Đà Lạt
đã đạt 520 ha vào năm 2006, tăng gần 5 lần; sản lượng hoa cắt cành đạt 414 triệu
cành tăng 10 lần. Trong những năm 1996-1997 chủng loại hoa còn đơn điệu và đa
phần là sử dụng giống cũ thì vào những năm 2006 đã lên con số hàng trăm chủng
loại nhập nội khác nhau. Hiện nay, cơng nghệ ni cấy mơ tạ
o giống ở Đà Lạt-Lâm
Đồng đang diễn ra rất phổ biến, dẫn đầu cả nước, chủ yếu trong lĩnh vực trồng và
nhân giống hoa, với hơn 50 phòng thí nghiệm của Nhà nước, tư nhân và của cả
những doanh nghiệp sản xuất hoa hàng đầu Châu Á. Những năm qua, bằng cơng
nghệ cấy mơ, tế bào, những giống hoa mới được tạo ghép thành cơng ở Đà Lạt đã
nhanh chóng tr
ở thành giống hàng hóa phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước và
được xuất khẩu ra một số nước.
Tuy đạt được những kết quả vượt trội trong những năm qua, nhưng sản xuất
hoa Đà Lạt đang đối diện nhiều vấn đề nan giải. Sản phẩm hoa của Đà Lạt chủ yếu
vẫn tiêu thụ nội địa là chính, sản phẩm hoa xuất kh
ẩu hàng năm còn rất khiếm tốn,
khoảng 80 triệu cành, chiếm 15 % tổng sản lượng hoa sản xuất và phần lớn là do
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi thực hiện; khả năng liên kết, hợp tác để
cùng phát triển giữa các nhà sản xuất, giữa sản xuất với thị trường, giữa khoa học và
thực tiễn sản xuất, giữa cơ chế nhà nước với đờ
i sống, tính chất nhỏ lẻ manh mún
còn thể hiện rất rõ theo lối sản xuất tự phát của các nơng hộ, trong khi đối tượng
này lại là lực lượng chính tạo ra lượng hoa hàng hóa lớn và chủ lực của TP Đà Lạt,
dẫn đến hoa Đà Lạt khơng đủ khả năng đáp ứng được những hợp đồng xuất khẩu
44



với những u cầu nghiêm ngặt về số lượng và chất lượng( Nguyễn Tri Diện, Chủ
tịch UBND TP Đà Lạt, 2005.). Sản xuất hoa tăng nhanh về sản lượng, số lượng,
chủng loại nhưng những vấn đề đặt ra để nâng cao thương hiệu hoa Đà Lạt, tăng
hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập cho nơng hộ chưa được giải quyết triệ
t để.
Chương trình phát triển sản xuất hoa của cả nước được Thủ tướng Chính Phủ
phê duyệt tại Quyết định số 182/1999/QĐ-TTg và dự kiến đến năm 2010 đưa diện
tích sản xuất hoa của cả nước lên 8.000 ha, với sản lượng 4,5 tỷ cành, trong đó xuất
khẩu được 01 tỷ cành, kim ngạch đạt 60 triệu USD. Nói đến xuất khẩu là nói đến
chất lượng cao và khả
năng cung ứng dồi dào, ổn định, Đà Lạt với những lợi thế
đầy tiềm năng về khí hậu, đất đai, kinh nghiệm, chủng loại là địa bàn có khả năng
đáp ứng những u cầu đó; vì vậy, nếu có những định hướng và những giải pháp
đầu tư tốt về kỹ thuật sản xuất hoa chất lượng cao và liên kết trong sản xuất-tiêu thụ
sản phấm thì Đà Lạt khơng chỉ là trung tâm sản xuất hoa chất lượng cao lớn nhất
mà còn là nguồn hoa xuất khẩu chủ yếu của cả nước.
Việt Nam gia nhập WTO, Nơng nghiệp Việt Nam nói chung và ngành sản xuất hoa
Đà Lạt nói riêng sẽ gặp những cơ hội và thách thức to lớn. Làm thế nào để ngành
sản xuất hoa Đà Lạt phát triển mạnh theo hướng cơng nghiệp trở thành ngành kinh
tế chủ lực trong t
ương lai bên cạnh ngành du lịch-dịch vụ. Tại Quyết định 409/QĐ-
TTg ngày 27/05/2002 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy
hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020.
Trong đó, đã xác định một trong năm tính chất quan trọng của thành phố Đà Lạt là
khu vực sản xuất… hoa chất lượng cao để phục vụ trong n
ước và xuất khẩu.
Chương trình hành động số 33-Ctr/Th.U ngày 14/11/2002 của Đảng bộ Thành phố
Đà Lạt về đẩy nhanh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp, nơng thơn thành
phố Đà Lạt đã xác định mục tiêu phát triển của ngành sản xuất hoa Đà Lạt đến
2010 đạt u cầu về qui mơ canh tác 450-500 ha, trong đó chú ý đến việc chuyển
đổi giống trồng trọt mới cho phù hợp với u cầu thị trườ
ng tiêu dùng trong nước
và định hướng tham gia xuất khẩu. Đến nay, mục tiêu về qui mơ canh tác hoa đã
đạt mục tiêu phấn đấu của thành phố. Nhưng hoa Đà Lạt vẫn chưa thể trở thành một
44



ngành kinh tế chủ lực, sản xuất hoa vẫn chưa mang lại thu nhập cao cho những
người trồng hoa. Ngun nhân là gì?Làm cách nào để khắc phục?
Thực tế đó đã thúc đẩy, tác giả nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình sản
xuất và tiêu thụ hoa cấp độ hộ nơng dân tại Thành Phố Đà Lạt”
2.Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
-Phân tích thực trạng tình hình sản xuất hoa của các nơng hộ
giai đoạn 2001-
2005.
-Phân tích tình hình tổ chức tiêu thụ sản phẩm hoa của nơng hộ
-Gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất-tiêu thụ hoa cho
nơng hộ và định hướng xuất khẩu hoa.
3.Phạm vi nghiên cứu :
Địa bàn nghiên cứu: tại các phường 5, 8,9,11 được xác định là các vùng sản
xuất hoa chính của thành phố Đà Lạt
Đơn vị nghiên cứu : nơng hộ sản xuất hoa trên địa bàn thành phố Đà Lạ
t.
Thời đoạn nghiên cứu : 2001-2005 và cập nhật 2006
Loại sản phẩm: hoa cắt cành
4.Phương pháp nghiên cứu
4.1.Phương pháp tiếp cận của đề tài
-Phương pháp điều tra và phương pháp định lượng: Tiến hành điều tra xác
định những khó khăn của nơng dân. Trên cơ sở số liệu sơ cấp điều tra, chọn lọc và
xử lý ra những số liệu mang tính đặc trưng phản ánh tình hình s
ản xuất hoa của
nơng hộ, đánh giá phân tích và lượng hóa bằng phương pháp kinh tế lượng với sự
hỗ trợ của cơng cụ máy tính, phần mền xử lý Excel, Eview.
-Phương pháp định tính:Phân tích SWOT, là việc đánh giá tình hình sản xuất
hiện tại của nơng hộ qua việc phân tích đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cũng
như cơ hội và đe dọa.
-Tiếp cận từ th
ực tiễn và kế thừa các kết quả nghiên cứu:
44



Kế thừa là bản chất của nghiên cứu khoa học, cho nên trong khi triển khai Đề
tài tác giả đã kế thừa những kết quả nghiên cứu đã cơng bố. Nguồn dữ liệu này cung
cấp những thơng tin, những điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội và sản xuất hoa ở
Đà Lạt, cung cấp những nhận định về định hướng chuyển đổi sản xuất hoa…Đó là
những chất liệu nền tảng để Đề tài sử dụng cho những phân tích mới, đánh giá mới.
Để bổ sung hồn chỉnh bộ dữ liệu, việc triển khai nghiên cứu còn dựa trên cách tiếp
cận từ góc độ thực tiễn:
-Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cấp lãnh đạo của UBND TP Đà Lạt như
Bà Nguyễn Thị Hạnh Phó trưởng Phòng Cơng Nơng Nghiệp, Ơng Nguyễn Văn Tớ
i:
Giám Đốc Trung tâm Nơng Nghiệp; Sở Nơng Nghiệp &PTNT Lâm Đồng: Ơng
Phạm S Phó Giám Đốc Sở; Bà :Đặng Thị Kim Liên :Trưởng phòng Trồng Trọt,
Ơng Nguyễn Văn Sơn: Chi Cục Phó Chi cục Bảo Vệ Thực Vật, các chun viên Sở
Du Lịch Thương Mại Lâm Đồng. Các chun gia đã đóng góp những ý kiến rất
thiết thực về tình hình thực tế, định hướng giải pháp cho đề tài.
-Khảo sát hoạt động của một số các doanh nghi
ệp, cơ quan nghiên cứu tổ
chức sản xuất hoa. Mục tiêu là thu thập ý kiến.
-Tổ chức điều tra phỏng vấn các nơng hộ, nhóm hộ thơng qua Hội nơng dân
để tìm hiểu nguyện vọng, tâm tư của các nơng hộ, xác định vai trò của nơng hộ đối
với việc đổi mới phương thức sản xuất hoa trong tương lai.
4.2.Câu hỏi nghiên cứu
(1)-Hiện trạng sản xuất và kinh doanh hoa ở các nơng hộ hiện nay nh
ư thế nào?
(2)-Những khó khăn mấu chốt nhất hiện nay làm ảnh hưởng đến thu nhập(doanh thu
và lợi nhuận) của nơng hộ?
(3)-Những giải pháp hồn thiện sản xuất hoa của nơng hộ và định hướng cho ngành
sản xuất hoa Đà Lạt nhằm góp phần mở rộng thị trường cung ứng hoa cao cấp và
xuất khẩu.
4.3.Khung phân tích
Việc hồn thiện và định hướng cho ngành sản xuất hoa Đà Lạt d
ựa trên các
nền tảng là (a)-điều kiện kinh tế xã hội mơi trường; (b)-lý thuyết và kinh nghiệm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét