Luận văn tốt nghiệp
không ngừng mở rộng quy mô và phát triển thị trờng. Mục tiêu thế lực là mục tiêu
phát triển cả về quy mô kinh doanh, cả về thị phần trên thị trờng đòi hỏi doanh
nghiệp phải tạo cho mình đợc thế mạnh về khả năng thu hút khách hàng, về vốn kinh
doanh, về nhân lực
* An toàn : Đây cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp quan tâm nhiều trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt nh hiện nay bởi vì kinh doanh trong cơ chế thị trờng
phải chấp nhận rủi ro, khả năng không bán đợc hàng thờng xảy ra, doanh nghiệp có
thể gặp may trong thơng vụ này nhng có thể phải đối mặt với rủi ro không thể lờng
trớc đợc do sự biến động của môi trờng kinh doanh trong đó có những yếu tố doanh
nghiệp dự đoán đợc nhng có những yếu tố mà doanh nghiệp không dự đoán đợc.
Chính vì vậy trong kinh doanh khi quyết định hay lựa chọn một phơng án nào các
doanh nghiệp luôn đặt ra tiêu chuẩn mức độ an toàn.
2. Doanh nghiệp thơng mại
2.1. Khái niệm
Trong bất kì nền sản xuất hàng hoá nào, quá trình sản xuất bao gồm: sản xuất,
phân phối, trao đổi, và tiêu dùng. Việc sản phẩm đợc đem bán trên thị trờng là một
hoạt động nhằm chuyển đổi hình thái giá trị từ H-T, lĩnh vực này đòi hỏi sự chuyên
môn hoá cao không những giúp các nhà sản xuất bán đợc hàng hoá mà còn làm cho
quá trình lu thông hàng hoá diễn ra nhanh hơn, hàng hoá đến tay ngời tiêu dùng một
cách nhanh nhất khi có nhu cầu. Nh vậy, sự ra đời lu thông hàng hoá- thơng mại dịch
vụ, sự xuất hiện của các nhà thơng mại là một tất yếu, và ngày càng đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế
Nh vậy doanh nghiệp thơng mại là tổ chức kinh tế hợp pháp một đơn vị kinh doanh
đợc thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
lu thông hàng hoá bao gồm đầu t tiền của, công sức và tài năng vào lĩnh vực mua bán
hàng hoá đáp ứng nhu cầu của thị trờng nhằm kiếm lợi nhuận.
2.2 Chức năng của doanh nghiệp thơng mại
- Phát hiện ra nhu cầu hàng hoá dịch vụ trên thị trờng và tìm mọi cách để thoả
mãn nhu cầu đó
- Phải không ngừng nâng cao trình độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng để
nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Giải quyết tốt mối quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp và quan hệ giữa doanh
nghiệp với bên ngoài
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
5
Luận văn tốt nghiệp
2.3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp thơng mại
- Hoạt động kinh doanh phải đáp ứng đợc nhu cầu của thị trờng, thực hiện đầy
đủ các cam kết với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thoả đáng quan hệ
lợi ích với các chủ thể kinh doanh và chủ thể khác theo nguyên tắc bình đẳng và có
lợi.
- Bảo toàn, tăng tởng vốn và mở rộng quy mô kinh doanh, chăm lo đời sống
của ngời lao động trong doanh nghiệp, tạo đủ việc làm, tăng thêm thu nhập, thực
hiện phân phối công bằng quỹ khen thởng, phúc lợi.
- Tuân thủ các quy định của nhà nớc về môi trờng sinh thái, bảo đảm an ninh
và trật tự xã hội, chấp hành các quy định về chế độ hạch toán kế toán, kiểm toán,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
Doanh nghiệp thơng mại còn có nhiệm vụ cụ thể sau :
- Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của sản phẩm trong nền kinh tế quốc dân, tổ
chức tốt công tác thu mua, phân phối và giảm bớt các khâu trung gian, giảm chi phí
kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đặc biệt là chi phí lu thông.
- Phải thoả mãn kịp thời, đầy đủ và thuận lợi các nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ
của khách hàng, tạo nguồn thu mua có chất lợng tốt, ổn định, giá cả phải chăng.
- Đẩy mạnh các hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lu thông và
phát triển các hoạt động dịch vụ thơng mại đó là các hoạt động phục vụ cho hoạt
động mua bán, dự trữ, bảo quản nhằm đảm bảo thuận tiện cho khách hàng.
- Không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý và mở rộng mạng lới kinh doanh
trên thị trờng trọng điểm và thị trờng tiềm năng.
2.4 Các loại hình doanh nghiệp thơng mại
Trong nền kinh tế thị trờng, các loại hình doanh nghệp thơng mại rất phong
phú và đa dạng, căn cứ vào tính chất các mặt hàng kinh doanh, doanh nghiệp thơng
mại đợc chia thành 3 loại chính :
- Doanh nghiệp kinh doanh chuyên môn hoá: Đó là các doanh nghiệp
chuyên kinh doanh một hoặc một số mặt hàng có cùng công dụng, trạng thái hoặc
tính chất nhất định. Loại hình kinh doanh này có nhiều u điểm.
Do chuyên sâu theo ngành hàng nên có điều kiện để nắm chắc thông tin về ng-
ời mua, ngời bán, giá cả thị trờng, tình hình hàng hoá dịch vụ nên có khả năng cạnh
tranh trên thị trờng, vơn lên thành độc quyền kinh doanh. Trình độ chuyên môn hoá
ngày càng đợc nâng cao, có thể tổ chức tốt các nghiệp vụ trong khâu mua, bán, bảo
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
6
Luận văn tốt nghiệp
quản và tổ chức các hoạt động dịch vụ phục vụ theo yêu cầu, doanh nghiệp còn có
thể nắm bắt đợc thông tin về thị trờng, giá cả tốt hơn.
Tuy nhiên với hình thức kinh doanh này, mức độ rủi ro cao đặc biệt khi nhu
cầu đột ngột giảm hoặc có hàng hoá thay thế thì chuyển hớng kinh doanh chậm khó
đảm bảo cung ứng hàng hoá cho các nhu cầu. Để kinh doanh chuyên môn hoá đòi
hỏi tổ chức kinh doanh ở nơi có nhu cầu lớn, ổn định.
- Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp : Là các doanh nghiệp kinh doanh
nhiều mặt hàng có công dụng, trạng thái, tính chất khác nhau. Đây là loại hình kinh
doanh của các hộ tiểu thơng, cửa hàng bách hoá tổng hợp, các siêu thị.
Với loại doanh nghiệp này mức độ rủi ro trong kinh doanh ít hơn bởi vì khi có
biến động trong nhu cầu của mặt hàng này thì vẫn còn doanh thu từ mặt hàng khác,
dễ chuyển hớng kinh doanh, tốc độ lu chuyển vốn kinh doanh nhanh, vốn kinh doanh
ít bị ứ đọng do mua bán nhanh và đầu t cho nhiều ngành hàng, bảo đảm cung ứng
đồng bộ hàng hoá cho các nhu cầu tuy nhiên trình độ chuyên môn hoá không sâu,
trong điều kiện cạnh tranh khó thắng đợc đối thủ, kinh doanh nhỏ nên không kiếm đ-
ợc lợi nhuận siêu ngạch, đòi hỏi nguồn vốn kinh doanh lớn, hệ thống mạng lới kinh
doanh phải bố trí ở những nơi nhu cầu nhỏ lẻ.
- Doanh nghiệp kinh doanh đa dạng hoá : Là loại hình doanh nghiệp kinh
doanh cả sản xuất, cả kinh doanh hàng hoá và thực hiện các hoạt động dịch
vụ thơng mại. Doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng, nhiều lĩnh vực
nhằm tận dụng lao động, cơ sở vật chất và phân tán rủi ro. Tuy nhiên với
hình thức này đòi hỏi vốn lớn, ngời quản lý phải là ngời giỏi, nắm đợc bí
quyết trong sản xuất, phân phối, bán hàng để có khả năng cạnh tranh.
3. Sự tác động của kinh tế thị trờng đối với hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp thơng mại
3.1 Nguyên tắc đối với các doanh nghiệp thơng mại trong
nền kinh tế thị trờng
Để thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp thơng mại cần tuân thủ
những nguyên tắc sau:
- Phải lôi cuốn khách hàng rồi sau đó mới nghĩ đến cạnh tranh.
- Mỗi khi làm lợi cho mình thì đồng thời phải làm lợi cho khách hàng.
- Tìm kiếm thị trờng đang lên và chiếm lĩnh thị trờng nhanh chóng.
- Đầu t vào tài năng và nguồn lực để tạo ra đợc nhiều giá trị sản phẩm, dịch vụ.
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
7
Luận văn tốt nghiệp
- Nhận thức và nắm cho đợc nhu cầu của thị trờng để đáp ứng đầy đủ.
3.2 Vai trò của kinh tế thị trờng đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại
Kinh tế thị trờng là sản phẩm hoạt động kinh tế của con ngời đã trải qua nhiều
thời đại. Kinh tế thị trờng ra đời và phát triển mạnh mẽ cùng với sự ra đời của phơng
thức sản xuất t bản chủ nghĩa.
Trong nền kinh tế thị trờng, toàn bộ quá trình vận hành từ sản xuất đến lu
thông phân phối đều đợc tiến hành trên thị trờng. Đây là một quá trình mà ngời mua,
ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lợng hàng hoá. Kinh tế
thị trờng là cách tổ chức nền kinh tế xã hội, trong đó mối quan hệ kinh tế giữa các cá
nhân, các doanh nghiệp đều thể hiện qua mua bán hàng hoá dịch vụ trên thị trờng, và
thái độ c xử của từng thành viên chủ thể kinh tế là hớng vào tìm kiếm lợi ích của
chính mình theo sự dẫn dắt của thị trờng. Điều đó phát huy tính chủ động sáng tạo
của các doanh nghiệp tăng cờng khả năng thích ứng của doanh nghiệp trớc sự thay
đổi của môi trờng.
Một doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trờng hoàn toàn khác với một
đơn vị kinh tế hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ở chỗ nó không phải là
một đơn vị kinh tế chấp hành theo mệnh lệnh của cấp trên mà là một chủ thể kinh
doanh đối mặt với thị trờng. Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định và tự chịu trách
nhiệm về quá trình kinh doanh của mình trong khuôn khổ pháp luật quy định. Để
đảm bảo duy trì và phát triển lâu dài, doanh nghiệp phải biết chăm lo và bảo đảm
quyền lợi cho ngời lao động hay nói cách khác doanh nghiệp phải bảo đảm thống
nhất giữa lợi ích tập thể của cán bộ công nhân doanh nghiệp và lợi ích chung của hệ
thống kinh tế quốc dân - sự thống nhất chung về mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế- xã
hội ngày một cao sẽ là bảo đảm chắc chắn cho sự nhất trí chung của toàn bộ doanh
nghiệp.
Lợi nhuận là yếu tố quan trọng là động lực đối với hoạt động doanh nghiệp.
Trong kinh tế thị trờng doanh nghiệp thực hiện hạch toán kinh doanh theo nguyên tắc
lấy thu bù chi và đảm bảo lợi nhuận, nhà nớc không can thiệp vào hoạt động kinh
doanh của họ. Khác với nền kinh tế tập trung trớc đây nhà nớc can thiệp quá sâu vào
hoạt động của các doanh nghiệp, nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp luôn
phải cố gắng vơn lên giành lợi ích cao nhất cho mình nếu không sẽ thất bại. Kinh
doanh thơng mại là cuộc chạy đua không có đích cuối cùng , điều đó luôn đúng
nhất là trong điều kiện kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt này, không những chỉ
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
8
Luận văn tốt nghiệp
cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán với ngời bán mà còn cạnh tranh giữa ngời mua
với ngời bán, và ngời mua với ngời mua.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng đầy cạnh tranh đó, ngời mua có quyền quyết
định, ngời mua chọn sản phẩm ai thì ngời đó bán đợc hàng và tồn tại, phát triển. Ng-
ời mua không chấp nhận sản phẩm của ngời kinh doanh nào thì ngời đó không bán đ-
ợc hàng và phá sản. Phơng châm Hãy bán cái mà khách hàng cần luôn cần đợc
các nhà kinh doanh quan tâm đến. Trong hoạt động kinh doanh, khách hàng nằm ở vị
trí trọng tâm. Mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ
khách hàng và hớng tới khách hàng để phục vụ.
Nhờ kinh tế thị trờng mà hàng hoá cũng ngày càng phong phú đa dạng hơn,
cũng luôn có xu hớng lớn hơn cầu, kinh doanh ngày càng khó khăn, mức độ rủi ro
cao, các doanh nghiệp muốn thành công thì mới thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng,
mọi hoạt động kinh doanh đều hớng vào khách hàng. Giá cả hàng hoá đợc xác định
thông qua cung cầu trên thị trờng, cạnh tranh. Ngày nay trong cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật. Và trong
quá trình kinh doanh các doanh nghiệp luôn tuân thủ, tôn trọng các quy luật của thị
trờng: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh
Để kinh doanh có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp phải
xây dựng đợc chiến lợc kinh doanh đúng đắn, nắm vững môi trờng kinh doanh, và có
cách ứng xử phù hợp với từng hình thái thị trờng. Qua đó giải quyết đợc ba vấn đề cơ
bản trong kinh doanh : kinh doanh cái gì? Kinh doanh nh thế nào ? Và cho ai?
Trong cơ chế mới - cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, doanh nghiệp
có trách nhiệm và có thể làm tốt các vấn đề xã hội. Ngợc lại giải quyết tốt các vấn đề
xã hội sẽ tạo ra những động lực quan trọng bảo đảm sự phát triển hiệu quả kinh tế xã
hội cao của doanh nghiệp trong hiện tại cũng nh trong tơng lai.
II. Nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh thơng mại
1. Nghiên cứu và xác định nhu cầu thị trờng về loại hàng hoá
và dịch vụ để lựa chọn kinh doanh
Đây là hoạt động quan trọng khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào.
Trớc khi tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thơng mại phải tiến hành
nghiên cứu và xác định nhu cầu của thị trờng. Không ngừng xem xét để xác định nhu
cầu của khách hàng và đáp ứng các yêu cầu đó là điều cốt lõi dẫn tới thành công
trong điều kiện thị trờng luôn biến động hôm nay.
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
9
Luận văn tốt nghiệp
Quá trình nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành qua ba bớc:
- Thu thập thông tin: Đây là bớc đầu tiên trong quá trình nghiên cứu thị trờng.
Thu thập thông tin phải đợc u tiên hàng đầu và tiến hành liên tục nhằm tạo khả năng
cho doanh nghiệp phản ứng một cách nhanh nhạy hiệu quả đối với biến động của
tình hình. Thu thập thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời thì hoạt động nghiên cứu thị
trờng mới có hiệu quả giúp doanh nghiệp đa ra đợc những quyết định, kế hoạch kinh
doanh đúng đắn.
Có hai phơng pháp thu thập thông tin:
+ Phơng pháp thu thập tại bàn: là phơng pháp thu thập thông tin qua các tài
liệu nh sách, báo, tạp chí và các tài liệu liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
Phơng pháp này có nhợc điểm là chậm và mức độ tin cậy có hạn.
+ Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng: là phơng pháp thu thập thông tin chủ yếu
thông qua tiếp xúc trên thị trờng thông qua quan sát, phỏng vấn, soạn thảo các câu hỏi
điều tra và phiếu trng cầu ý kiến của những ngời mua bán trên thị trờng.
- Xử lý thông tin: Sau khi thu thập xong thông tin, phải tiến hành xử lý thông
tin. Thông qua việc phân loại, sắp xếp, phân tích tổng hợp, đánh giá làm cho thông
tin thu đợc trở nên dễ hiểu, có ích phục vụ cho quá trình nghiên cứu, trả lời đợc
những vấn đề những câu hỏi đặt ra trong quá trình hoạt động kinh doanh.
- Ra quyết định: Sau khi xử lý đợc thông tin, là bớc ra quyết định. Việc kinh
doanh của công ty theo hớng nào có hiệu quả hay không phụ thuộc vào quyết định
kinh doanh có đúng đắn hay không. Nhng để thực hiện tốt bớc này đòi hỏi phải thực
hiện tốt cả hai bớc trên.
Nội dung của nghiên cứu thị trờng bao gồm:
- Nghiên cứu xác định nhu cầu của thị trờng và sự đáp ứng nhu cầu đó hiện
nay. Thứ hạng phẩm cấp chất lợng nào phù hợp với nhu cầu thị trờng của doanh
nghiệp. Nhu cầu hiện tại và tơng lai của hàng hoá mà doanh nghiệp kinh doanh và
các mặt hàng khác doanh nghiệp đang quan tâm, hàng hoá dịch vụ nào phù hợp với
điều kiện hoạt động của doanh nghiệp.
- Nguồn hàng nào thì phù hợp với nhu cầu của khách, phân phối nh thế nào cho
hợp lý. Xác định khả năng của nguồn hàng cung ứng, khả năng có thể khai thác đặt
hàng và thu mua. Có thể doanh nghiệp kinh doanh những hàng hoá cha hề có trên thị
trờng nhng qua nghiên cứu tin chắc rằng nhu cầu thị trờng sẽ có và ngày càng tăng
lên.
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
10
Luận văn tốt nghiệp
- Các yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu của hàng hoá doanh nghiệp kinh doanh.
- Đánh giá thị trờng, u và nhợc điểm của đối thủ cạnh tranh, cần có chính sách,
chiến lợc nh thế nào để nâng cao hiệu quả của hoạt động và tăng cờng khả năng cạnh
tranh.
Đó là toàn bộ thông tin cơ bản và cần thiết mà một doanh nghiệp phải nghiên
cứu để phục vụ cho quá trình ra quyết định đúng đắn, tối u nhất. Để nắm bắt đợc
những thông tin đó doanh nghiệp phải coi công tác nghiên cứu thị trờng là một hoạt
động không kém phần quan trọng nh hoạt động quản lý, nghiệp vụ bởi vì công tác
nghiên cứu thị trờng không trực tiếp tham gia vào các hoạt động trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp nh mua, bán nhng kết quả của nó ảnh hởng đến toàn bộ
các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác nghiên cứu thị trờng đợc tiến hành một cách khoa học sẽ giúp cho
doanh nghiệp xác định đợc :
- Lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và lựa chọn sản phẩm kinh
doanh cũng nh các chính sách duy trì, cải tiến hay phát triển sản phẩm.
- Nhu cầu hiện tại, tơng lai và các yếu tố ảnh hởng đến nhu cầu thị trờng, xác
định đợc mục tiêu của doanh nghiệp.
- Tìm đợc nguồn hàng, các đối tác và bạn hàng kinh doanh, lựa chọn kênh
phân phối và các biện pháp xúc tiến phù hợp.
Trên cơ sở nghiên cứu thị trờng và đánh giá khả năng tiềm lực của mình, doanh
nghiệp lựa chọn hình thức kinh doanh, mặt hàng, thị trờng và ngời cung cấp.
2. Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh
*
Xây dựng chiến lợc kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại là định hớng hoạt động có
mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ thống các chính sách, biện
pháp, điều kiện để thực hiện các mục tiêu đề ra cho hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Quy trình xây dựng chiến lợc kinh doanh. Xây dựng chiến lợc kinh doanh đ-
ợc thực hiện theo trình tự :
Xác định nhiêm vụ và hệ thống mục tiêu làm nền tảng cho công tác hoạch
định chiến lợc với nội dung :
+ Xác định ngành nghề và mặt hàng kinh doanh
+ Vạch rõ mục tiêu chính
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
11
Luận văn tốt nghiệp
+ Xác định triết lý chủ yếu của doanh nghiệp.
Phân tích các yếu tố của môi trờng để nhận diện cơ hội và nguy cơ đe doạ bao
gồm các yếu tố : kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự
nhiên. Đồng thời phân tích các yếu tố vi mô bên ngoài doanh nghiệp nh : khách
hàng, ngời cung ứng, đối thủ cạnh tranh và các sản phẩm thay thế.
Doanh nghiệp cần nhận thức rõ các yếu tố của môi trờng có ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và đo lờng mức độ ảnh hởng và chiều hớng của
chúng. Các thông tin tổng hợp kết quả phân tích và dự báo cần xác định theo hai h-
ớng: Thứ nhất, các thời cơ, cơ hội của môi trờng kinh doanh. Thứ hai, các rủi ro,
nguy cơ có thể xảy ra trong môi trờng kinh doanh.
Phân tích điểm mạnh và điểm yếu trong phạm vi doanh nghiệp
Để xây dựng đợc chiến lợc kinh doanh doanh nghiệp phải tiến hành phân tích,
đánh giá những yếu tố bên trong doanh nghiệp nh : tiềm lực tài chính, nguồn nhân
lực, trình độ tổ chức quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật Từ đó xác định đợc điểm
mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp , điểm mạnh là những yếu tố thuộc về tiềm năng
của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh còn điểm yếu là những thuộc tính làm suy
giảm tiềm lực của doanh nghiệp. Nhờ đó chiến lợc đa ra sẽ là một chiến lợc phù hợp
với tiềm lực và điều kiện của doanh nghiệp.
Xây dựng chiến lợc kinh doanh tổng quát và chiến lợc kinh doanh bộ phận
Chiến lợc chung tổng quát đề cập đến những vấn đề quan trọng, có ý nghĩa lâu
dài, quyết định sự sống còn của doanh nghiệp thơng mại nh phơng hớng kinh doanh,
chủng loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh, thị trờng tiêu thụ, các mục tiêu tài chính và
các chỉ tiêu phát triển, tăng trởng của doanh nghiệp trong tơng lai.
Chiến lợc kinh doanh bộ phận của doanh nghiệp thơng mại bao gồm: các
chiến lợc mặt hàng kinh doanh và dịch vụ, chiến lợc thị trờng và khách hàng, chiến l-
ợc vốn kinh doanh, chiến lợc cạnh tranh, chiến lợc marketing hỗn hợp, chiến lợc
phòng ngừa rủi ro, chiến lợc kinh doanh trên thị trờng quốc tế, chiến lợc con ngời.
Lựa chọn và quyết định chiến lợc kinh doanh
- Nguyên tắc lựa chọn: chiến lợc kinh doanh phải bảo đảm mục tiêu bao trùm,
phải có tính khả thi và phải bảo đảm mối quan hệ biện chứng giữa doanh nghiệp và
thị trờng trên cơ sở tôn trọng lợi ích của các bên tham gia.
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
12
Luận văn tốt nghiệp
- Thẩm định và đánh giá chiến lợc kinh doanh: Bao gồm các tiêu chuẩn định
tính và định lợng. Các tiêu chuẩn định lợng gồm khối lợng bán hàng, thị phần của
doanh nghiệp, tổng doanh thu và lợi nhuận Tiêu chuẩn định tính phải bảo đảm mục
tiêu của doanh nghiệp về thế lực, độ an toàn trong kinh doanh và sự thích ứng của
chiến lợc kinh doanh với thị trờng.
- Các bớc lựa chọn và quyết định chiến lợc kinh doanh :
Chọn tiêu chuẩn chung để so sánh các chiến lợc kinh doanh đã lựa chọn.
Chọn các thang điểm cho các tiêu chuẩn
Cho điểm từng tiêu chuẩn thông qua phân tích.
*
Xây dựng kế hoạch kinh doanh
Kế hoạch hoạt động kinh doanh cơ bản nhất mà một doanh nghiệp thơng mại
nào cũng phải lập và thực hiện là kế hoạch lu chuyển hàng hoá. Đây là kế hoạch hoạt
động kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp thơng mại.
Kế hoạch lu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại là bảng tính toán
tổng hợp những chỉ tiêu bán ra, mua vào và dự trữ hàng hoá đáp ứng nhu cầu của
khách hàng, trên cơ sở khai thác tối đa khả năng có thể có của doanh nghiệp trong kỳ
kế hoạch.
Nội dung của kế hoạch lu chuyển hàng hoá :
- Kế hoạch bán hàng : Bán hàng là nhiệm vụ quan trọng nhất của doanh
nghiệp thơng mại, là mục tiêu của hoạt động kinh doanh. Vì vậy mọi hoạt động của
doanh nghiệp đều phục vụ cho việc bán hàng đợc nhiều, nhanh, thu hút ngày càng
nhiều khách hàng, giảm đợc chi phí bán hàng để đạt hiệu quả kinh doanh cao.
Kế hoạch bán ra bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau:
+ Theo hình thức bán hàng: chỉ tiêu bán buôn, bán lẻ
+ Theo khách hàng: bán cho đơn vị tiêu dùng trực tiếp, bán cho các tổ chức
trung gian, bán qua đại lý
+ Theo các khâu của quá trình kinh doanh : bán ở tổng công ty, công ty, bán
ở kho, cửa hàng
- Kế hoạch mua hàng : Mua hàng là điều kiên tiên quyết để thực hiện kế
hoạch bán ra và dự trữ hàng hoá. Mua hàng đòi hỏi hàng hoá phải phù hợp với nhu
cầu của khách hàng, phải mua hàng kịp thời, đúng với yêu cầu, giá cả hợp lý là yếu tố
quan trọng quyết định kinh doanh có lãi. Vì vậy trong kế hoạch mua hàng phải tính
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
13
Luận văn tốt nghiệp
toán, cân nhắc lựa chọn các loại hàng và bạn hàng tin cậy để bảo đảm an toàn vốn kinh
doanh và đáp ứng yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch.
Các nguồn hàng mà doanh nghiệp có thể lan chọn: nguồn hàng nhập khẩu,
nguồn hàng sản xuất trong nớc, nguồn hàng tự khai thác chế biến, nguồn hàng liên
doanh, liên kết, các nguồn hàng khác
- Kế hoạch dự trữ hàng hóa đầu kỳ và cuối kỳ : Một trong những điều kiện
quan trọng bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại liên tục
và đạt hiệu quả cao là có kế hoạch dự trữ hàng hoá phù hợp.
Trình tự lập kế hoạch lu chuyển hàng hoá
- Bớc 1 : Chuẩn bị lập kế hoạch. Cần chuẩn bị các tài liệu cần thiết, cho lập kế
hoạch, tổ chức thu thập, nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn các tài liệu tin cậy; phân
tích tài liệu dự báo và lựa chọn các hớng dự báo có căn cứ khoa học nhất; phân tích
tình hình môi trờng kinh doanh và khả năng phát triển của các đối thủ cạnh tranh,
cũng nh xu hớng nhu cầu mặt hàng và mặt hàng thay thế.
- Bớc 2 : Trực tiếp lập kế hoạch. Phải tính toán các chỉ tiêu, sau đó cân đối các
mặt hàng từ chi tiết đến tổng hợp, có mặt hàng nhiều danh điểm chỉ cân đối đến
nhóm mặt hàng; phát hiện và dự kiến các biện pháp khắc phục sự mất cân đối.
- Bớc 3 : Trình, duyệt, quyết định kế hoạch chính thức. Kế hoạch lập ra phải đợc
trình và bảo vệ trớc ban lãnh đạo doanh nghiệp hoặc hội đồng quản trị. Sau khi bổ sung
và thống nhất, kế hoạch sẽ trở thành chính thức của doanh nghiệp thơng mại.
3. Huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực đa vào kinh
doanh
Các nguồn lực đa vào kinh doanh có vai trò quyết định, quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp. Kinh doanh tức là đầu t nguồn lực vào một
lĩnh vực nào đó nhằm tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Các nguồn lực của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể huy động đa vào
kinh doanh bao gồm :
- Vốn hữu hình : Nguồn vốn hữu hình bao gồm tài sản cố định và tài sản lu
động. Tài sản cố định bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kinh
doanh nh văn phòng, cửa hàng, hệ thống kho, các trang thiết bị, phơng tiện vận
chuyển Nguồn này góp phần tạo nên sức mạnh, uy thế của doanh nghiệp và giúp
cho hoạt động kinh doanh thuận lợi. Tài sản lu động bao gồm vật liệu đóng gói, bao
bì, nhiên liệu, dụng cụ và các khoản tiền mặt, ngân phiếu, tiền nhờ thu
Chu thị Phơng Anh Thơng Mại 41A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét