Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Luận văn tốt nghiệp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

- Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xởng sản xuất,
cửa hàng, gara để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân chơi, cầu
cống, đờng xá, hàng rào, lò vôi
- Máy móc, thiết bị: Gồm các máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị
công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh .
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: Ôtô, máy kéo, tầu thuyền, ca nô dùng
trong vận chuyển, hệ thống đờng dây dẫn nớc, hệ thống đờng dây dẫn điện, hệ
thống truyền thanh thuộc tài sản của đơn vị .
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản
lý, kinh doanh , quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm
- Cây lâu năm, gia súc cơ bản
- TSCĐ khác: Gồm các loại TSCĐ cha đợc sắp sếp vào các loại tài sản trên (
các tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật )
b) TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện hớng giá
trị đã đợc đầu t chi trả nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà
giá trị của chúng suất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình gồm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất: Là các giá trị sử dụng diện tích đất , mặt nớc, mặt
biển trong một thời gian nhất định, giá trị quyền sử dụng đất đợc quyết định
thuộc quyền vốn nhà Nớc cấp cho doanh nghiệp.
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Là các chi phí phát sinh thành lập
doanh nghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu,
chi phí hội họp, quảng cáo, khai trơng
- Bằng phát, sáng chế giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí doanh
nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc
Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản
quyền bằng phát minh sáng chế.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các chi phí doanh nghiệp tự thực hiện
hoặc thuê ngoại thực hiện các công trình quy mô lớn về nghiên cứu, lập kế hoạch,
dự án dài hạn để đầu t và phát triển nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho xã hội.
- Chi phí về lợi thế thơng mại: Là các chi phí tính thêm ngoài giá trịá trị các
TSCĐ cố định hữu hình doanh nghiệp có sự thuận lợi về vị trí thơng mại, sự tín
nhiệm với bạn hàng, danh tiến của doanh nghiệp
- TSCĐ vô hình khác: Gồm các quyền đặc nhợng, quyền thuê nhà, bản
quyền tác giả, quyền sử dụng hợp đồng, độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu
- Quyền đặc nhợng là các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đợc đặc
quyền thực hiện khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc quyền sản xuất một
loại sản phẩm theo các hợp đồng đặc nhợng ký kết với Nhà nớc hoặc một đơn vị
nhợng quyền.
- Quyền thuê nhà là các chi phí sang nhợng quyền mà doanh nghiệp trả cho
ngời thuê trớc đó để đợc thừa kế các quyền lợi về thuê nhà theo hợp đồng ký kết
với Nhà nớc hoặc các đối tợng khác
Bản quyền tác giả là các chi phí tiền thù lao trả cho tác giá trị và đợc Nhà n-
ớc công nhận cho tác giá trị độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình.
- Độc quyền nhãn hiệu và tên hiệu chi phí phải trả cho việc mua lại nhãn
hiệu hàng hoá và tên hiệu doanh nghiệp nào đó.
Cách phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện kết hợp với các kết cấu của
tài sản giúp cho việc quản lý sử dụng tài sản có hiệu quả, đồng thời xác định thời
gian hữu dụng của tài sản từ đó có phơng pháp tính toán phân phối chi phí thu hồi
vốn đầu t một cách hợp lý.
1.2) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của đơn vị đợc chia thành 2 loại: TSCĐ tự
có và TSCĐ thuê ngoài.
a) TSCĐ tự có:
Là các TSCĐ hữu hình, vô hình doanh nghiệp mua sắm xây dựng và hình
thành các nguồn vốn ngân sách cấp hoặc trên cấp, nguồn vôn vay, nguồn vốn liên
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

doanh cũng nh các TSCĐ đợc tặng, biếu Đây cũng là những TSCĐ của đơn vị
có quyền sử dụng lâu dài và đợc phản ánh trên bảng cân đối lúc thanh toán của
doanh nghiệp
b) TSCĐ thuê ngoài
Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo hợp
đồng đã ký kết. Tuỳ theo đầu khoản hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia
thành :
- TSCĐ đi thuê tài chính, doanh nghiệp đặc thù của chúng cũng đợc phản
ánh trên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
tiến hành trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp .
-TSCĐ thuê nhà tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của các doanh
nghiệp khác và hợp đồng thuê phải thoả mãn một trong bốn điều kiện sau đây:
1/ Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyể sang bên đi thuê khi hết hạn hợp
đồng .
2/ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê giá trị thấp
hơn giá trị trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại .
3./ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dung
TSCĐ thuê.
4/ Giá trị trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá
trị TSCĐ thuê.
Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp đặc thù của chúng, cũng đợc phản
ánh nên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
tiến hành trích khấu hao nh TSCĐ tự có của doanh nghiệp .
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê trong một thời
hạn nhất định phục vụ cho một thời hạn nhất định và không đủ điều kiện là TSCĐ
thuê dài hạn. Những tài sản này khi hết hợp đồng phải trả lại bên sở hữu tài sản.
Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê tài sản còn không phải tính khấu hao.
1.3./ Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng :
Theo tiêu thức này TSCĐ đợc chia thành 3 loại :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

a) TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh :
Bao gồm tất cả các TSCĐ đợc dung trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Nh bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh, bộ phận văn phòng. Tùy theo yêu cầu
quản lý có thể tiến hành phân loại một cách cụ thể hơn nh TSCĐ dùng ở bộ phận
sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ , TSCĐ dùng ở bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
b) TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh bao gồm :
Các TSCĐ đợc sử dụng để phục vụ đời sống văn hoá tinh thần của ngời
ngoài doanh nghiệp nh câu lạc bộ, nhà trẻ, th viện Nhng tài sản này đợc đầu t
bằng quỹ phúc lợi của doanh nghiệp hoặc cũng có thể đợc đầu t bằng các nguồn
vốn khác .
c) TSCĐ h hỏng chờ giải quyết :
Là nhừng TSCĐ của doanh nghiệp bị h hỏng chờ thanh lý, những TSCĐ của
doanh nghiệp hiện có nhng cha có nhu cầu sử dụng chờ quyết định để điều
chuyển hoặc nhợng bán thu hồi lại vốn đầu t .
Việc phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng sẽ giúp quản lý và phân tích
đúng đắn tình hình sử dụng tài sản đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp .
Khi phân tích hiệu quả hoạt động cuả tài sản trong quà trình hoạt động phải chỉ
rõ hiệu quả thực sự doanh nghiệp những TSCĐ đã đợc sử dụng trong quá trình
kinh doanh chứ không phải trên tổng số TSCĐ hiện có, từ đó có kế hoạch khai
thác TSCĐ một cách hiệu quả hơn.
2). Đánh giá TSCĐ
Đánh giá TSCĐ có biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá tài sản TSCĐ là điều kiện cần thiết để kế toán TSCĐ, để tính
khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong hoạt động quản lý
kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc đánh giá và giá trị còn lại của chúng.
2.1. Nguyên giá TSCĐ .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng hoặc
mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi sử dụng.
Nguyên giá của tài sản cố định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định
nh sau:
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( Không kể còn mới hay đã dùng ) bao gồm
giá hoá đơn, thuế nhập khẩu (nếu có ) thuế tài sản chi phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới, tự chế: Là giá thành thực tế (giá trị
quyết toán ) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt , chạy thử (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị góp liên doanh là trị giá thoả thuận của
các bên liên doanh cộng các chi phí vận chuyển ,lắp đặt, chạy thử (nếu có) .
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá trị trong " biên bản bàn giao TSCĐ " của
đơn vị cấp và chi phí, lắp đặt, chạy thử ( nếu có ) .
- Nguyên giá TSCĐ đợc tặng biếu là giá trị tính trên cơ sở giá trị trờng của
các TSCĐ tơng đơng .
- Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất,
trình độ trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật và qui mô của đơn vị, là cơ sở để tính
khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t và xác định hiệu xuất sử dụng
TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá .
- Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đ-
ợc xác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suất thời gian tồn
tại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trờng hợp sau :
- Đánh giá lại tài sản cố định .
-Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ .
- Cải tạo nâng cấp và làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
- Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá tri của TSCĐ .
2.2. Giá trị còn lại :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng nguyên giá trừ (-) giá trị hao mòn
( số đã trích khấu hao ) theo sổ kế toán hoặc đợc tính bằng giá trị thực tế còn lại
theo thời gian .
Trờng hợp nguyên giá TSCĐ đợc đánh giá lại thì giá trị còn lại của TSCĐ
đợc tính toán điều chỉnh lại theo công thức :
= x
VI. Kế toán chi tiết TSCĐ
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi kế toán chi tiết TSCĐ .
Thông qua kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan
trọng về cơ cấu TSCĐ, tình hình phân bố TSCĐ, số lợng và tình trạng, chất lợng
của TSCĐ, tình hình huy động và sử dụng TSCĐ, cũng nh tình hình bảo quản,
trách nhiệm của các bộ phận và cá nhân trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.
Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến trang bị và sử dụng
TSCĐ, phân bổ chính xác số khấu hao, xác định và nâng cao trách nhiệm vật chất
trong việc bảo quản và sử dụng TSCĐ.
Nội dung chính của tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm :
1/ Đánh số TSCĐ
Đánh số TSCĐ số TSCĐ là qui định cho mỗi TSCĐ một số hiệu tơng ứng
theo những nguyên tắc nhất định. Nhờ có đánh số TSCĐ mà thống nhất đợc giữa
các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và quủan lý sử dụng TSCĐ theo các chỉ
tiêu quản lý, tiện cho tra cứu khi cần thiết cũng nh tăng cờng trách nhiệm vật chất
của các đơn vị và cá nhân trong khi bảo quản và sử dụng TSCĐ .
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng TSCĐ ( gọi là đối t-
ợng ghi TSCĐ ).
Mỗi đối tợng ghi TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải
có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt
thời gian sử dụng hay bảo quản tại đơn vị .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
10
Giá trị còn lại
TSCĐ trước khi đánh
Giá đánh lại của TS
Nguyên giá cũ của
TSCĐ
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi
đánh giá lại
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trong thực tế có thể có nhiều cách quy định số hiệu TSCĐ .
Cách thứ nhất :
Có thể dùng chữ số la mã làm chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu
nhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ định đối tợng TSCĐ .
Cách thứ hai :
Mỗi loại TSCĐ đợc dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số tự
nhiên .
2.) Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ máy kế toán và cấc địa điểm sử dụng ;
2.1) Chứng từ sử dụng :
Trong hạch toán TSCĐ, chứng từ kế toán đợc chia làm hai loại là chứng từ
mang tính bắt buộc khi doanh nghiệp sử dụng phải đúng mẫu quy định chung và
những chứng từ mang tính hớng dẫn .
- Chứng từ kế toán bắt buộc gồm: " biên bản giao nhận TSCĐ " mẫu số
01/TSCĐ , " thẻ TSCĐ " mẫu số 02 / TSCĐ, " biên bản thanh lý TSCĐ " mẫu số
03 / TSCĐ. Những chứng từ này là cơ sở để ghi chép sự biến động tăng giảm
TSCĐ và quản lý TSCĐ một cách chặt chẽ .
- Chứng từ hớng dẫn gồm : " mẫu số 04 / TSCĐ và " biên bản đánh giá lại
TSCĐ " mẫu số 05 / TSCĐ .
2.2 Hạch toán chi tiết TSCĐ :
Căn cứ vào các chứng từ nh " biên bản giao nhận TSCĐ "," biên bản thanh
lý TSCĐ ' và các chứng từ khác kế toán mở thẻ TSCĐ, thẻ TSCĐ đợc mở theo
từng đối tợng ghi TSCĐ, sau đó thẻ đợc đăng ký và sổ đăng ký thẻ TSCĐ để
quản lý và theo dõi tại phòng kế toán. Đồng thời với việc ghi thẻ TSCĐ, các
TSCĐ cồn đợc ghi vào sổ chi tiết TSCĐ để quản lý TSCĐ theo địa điểm sử dụng,
theo công dụng cũng nh nguồn hình thành TSCĐ .
Đối với hạch toán khấu hao TSCĐ đợc theo dõi trên bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ. Bảng tính khấu hao phản ánh sự biến động tăng giảm của mức
khấu hao trong kỳ cũng nh mức trích khấu hao của từng loại nhóm TSCĐ tính
theo các đối tợng sử dụng .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

V. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ .
1.) Tài khoản sử dụng :
Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ hữu hình và tài sản cố định vô hình, kế toán sử
dụng một số tài khoản sau:
- Tài khoản 211: " Tài sản cố định hữu hình "
Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của
toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá .
Kết cấu :
Bên nợ:
- Nguyên giá của tài sản cố định hữu hình tăng do đợc cấp, do hoàn thành
xây dựng cơ bản bàn gaio đa vào sử dụng , do mua sắm , đợc tặng biếu, các đơn
vị tham gia góp vốn liên doanh
- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do điều chỉnh cho đơn vị khác,
nhợng bán, thanh lý, đem đi góp vốn liên doanh hoặc do tháo bớt một số bộ
phận.
- Điều chỉnh lại nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ .
Số d bên nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị .
Tài khoản 211 có 7 tài khoản cấp 2
-Tài khoản 2112: Nhà cửa,vật kiến trúc .
- Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị.
- Tài khoản 2114: phơng tiện vận tải,truyền dẫn.
-Tài khoản 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý.
-Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
-Tài khoản 2118: TSCĐ khác .
-Tài khoản 213: TSCĐ vô hình.
-Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Nôi dung:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Tài khoản này dùng để nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng
giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Kết cấu:
Bên nợ:
Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách, do các bên tham gia
liên doanh hoặc cổ đông.
Bên có:
Nguồn vốn kinh doanh do ngân sách cấp, do các bên tham gia liên doanh và
các cổ đông góp vốn, do bổ sung từ kết quả sản xuất ,kinh doanh.
Số d bên có:
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
1. Mua tài sản cố định bằng tiền mặt tiền gửi ngân hàng
2. Mua tài sản cố định bằng nguồn vốn bên ngoài
3. Nhận tài sản cố định do cấp phát biếu tặng hoặc của đơn vị khác tham gia
góp liên doanh.
4. TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao.
5. Nhận lại TSCĐ đi góp vón liên doanh.
6. Nhận lại TSCĐ cho thuê dài hạn hoặc chuyển TSCĐ đi thuê.
7. Chuyển công cụ, dụng cụ thành thu TSCĐ .
8. Đánh giá tăng TSCĐ.
9. Sử dụng các quỹ để tăng vốn liên doanh .
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tìng hình biến động của
TSCĐ vô hình của doanh nghiệp .
Kết cấu:
Bên nợ :
Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm .
Số d bên có :
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Nguyên giá tài sản cố định hiện còn ở doanh nghiệp .
Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2 :
-Tài khoản 2131 : Quyền sử dụng đất .
-Tài khoản 2132 : chi phí thành lập .
-Tài khoản 2133 : Bằng phát minh sáng chế .
- Tài khoản 2134 : Chi phí nghiên cứu phát triển.
- Tài khoản 2135 : Chi phí về lợi thế thơng mại.
- Tài khoản 2138 : TSCĐ vô hình khác.
VI. Kế toán khấu hao TSCĐ .
1./ Khái niệm, nguyên tắc, và sự cần thiết tính khấu hao TSCĐ .
Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị của TSCĐ
bị hao mòn dần và đợc chuyển vào giá trị cuả sản phẩm mới sáng tạo ra theo
mức độ hao mòn của chúng dới hình thức trích khấu hao TSCĐ tính vào giá thành
của sản phẩm. Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi vốn đầu t trong một
thời gian nhất định để taí sản xuất TSCĐ khi bị h hỏng phải thanh lý, loại bỏ khỏi
quá trình sản xuất.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là giá trị của TSCĐ bị giảm bớt trong quá trình
tham gia vào hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Khấu hao TSCĐ là việc xác định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ
chuyển vào chi phí sản xuất trong kỳ .
Giá trị hao mòn của TSCĐ có hai hình thái là hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn vật chất do trong quá trình sử dụng bị hao
mòn h hỏng từng bộ phận và mất dần giá trị ban đầu.
Do có sự hao mòn hữu hình lên tài sản cố định sau một thời gian sử dụng sẽ
không còn sử dụng đợc nữa và phải thay thế bằng một tài sản cố định khác
Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ khoa học
kỹ thuật ngày càng phát triển có thể tạo ra, những TSCĐ cùng loại chất lợng tốt
hơn, công xuất cao hơn và giá thành rẻ hơn do đó những TSCĐ cùng loại sản
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
14

Xem chi tiết: Luận văn tốt nghiệp


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét