Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định KQKD tại Công ty Dược liệu TW - I

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh thơng mại
trong nớc và ngoài nớc hoặc các công ty thơng mại t nhân.
Đặc trng của phơng thức này là kết thúc nghiệp vụ bán hàng, hàng hoá
vẫn nằn trng lĩnh vực lu thông, cha đivào lĩnh vực tiêu dùng. Hàng bán theo
phơng thức này thờng là với khối lợng lớn và nhiều hình thức thanh toán. Do
đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán .
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có ngời đến nhận hàng trực tiếp tại
kho của doanh nghiệp. Khi ngời nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên
chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuoọc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nữa mà đợc coi là hàng đã bán. Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải
thực hiện nghĩa vụ Nhà nớc.
Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời nhận
hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toá.
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hoá đợcbán trực tiếp cho ngời tiêudùng, bán lẻ
là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu dùng. Đối tợng của bán lẻ là mọi cá nhân trongvà ngoài nớc muốn có
một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
Đặc trng cùa phơng thức bán lẻ làkết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sản
phẩm rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng của
sản phẩm đợc thực hiện. Hàng bán lẻ thờng có khối lợng nhỏ, và thanh toán
ngay và thờng bằng tiền mặt nên thờng ít lập chứng từ chotừng lần bán. Bán lẻ
đợcchia làm 2 hình thức:
+.Bán lẻ thu hồi trực tiếp .
+ Bán lẻ thu hồi tập trung.
b. Phơng thức tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất
kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phơng tiện của mình hoặc đi thuê ngoài
đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên nào chịu
tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai bên và đợc ghi trong hợp đồng kinh tế.
Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi ngời mua thông
5
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
báo đã đợc nhận hàng vàchấp nhận thanh toán thì số hàng đó đợc coi là tiêu
thụ, doanh nghiệp hạch toán và doanh thu.
Chứng từ sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 4 liên: 1
liên gửi cho ngời mua, 2 liên gửi cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán,
1 liên thủ kho giữ .
c. Phơng thức bán hàng qua các đại lý ( ký gửi) .
Hàng hoá gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và
cha đợc coi là tiêu thụ.Doanh nghiệp chỉ đợc hạch toán và doanh thu khi bên
nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán đợc hàng thì
doanh nghiệp phải trả chongời nhận đạilý một khoản tiền gọi là hoa hồng.
Khoản tiền này đợc coi nh một phần chi phí bán hàng và đợc hạch toán vào tài
khoản bán hàng .
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế tiêu thụ mà không đợc trừ đi phần
hoa hồng trả cho bên nhận đạilý.
* Các trờng hợp hàng hoá gửi đi đợc coi là tiêu thụ .
- Hàng hoá bán xuất hiện trong phơng thức bán hàng trực tiếp.
- Hàng hoá gửi bán chỉ đợc coi làtiêu thụ và hạch toán vào doanh thu
vào hàng gửi bán trong các trờng hợp sau :
+ Doanh nghiệp nhận đợc tiền do khách hàng trả.
+ Khách hàng đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
+ Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến.
+ Số hàng gửi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông
qua nhân hàng.
d. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng hàng đó. Theo
phơng thức này ngời mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp đồng ban đầu và
giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phơng thức thông thờng. Phần
chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả chậm, trả nhiều lần, số
tiền lãi này đợc hạch toán vào toản thu nhập của hoạt động tài chính. Doanh
nghiệp bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm giao hàng cho khách hàng
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
theo giá bán lẻ bình thờng. Ngời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua.
Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận thanh toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải
chịu một tỷ lệ lãi xuất nhất định. Thông thờng số tiền thanh toán ở các kỳ
bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu gốc một phần là lãi suất trả chậm.
e. Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc
ới nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra ,
coilà tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất
biến, tăng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
4. Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh .
a. Nội dung yêu cầu quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh
- Nắm chắc sự vận động của từng nhóm, loại hàng hoá trong quá trình
xuất, nhập và tồn kho trên các chỉ tiêu số lợng, chất lợng và giá trị, theo dõi
tình hình thực hiện kế hoạch bán ra ở từng cửa hàng, bộ phận kinh doanh xuất
phát từ nguyên tắc nhà quản lý phải biết kinh doanh mặt hàng nào có hiệu qủa
và có triển vọng nhất. Việc quản lý chủ yếu kết thức khi ngời sở hữu hàng hoá
đợc chuyển giao và doanh nghiệp có doanh thu bán hàng.
- Nắm bắt, theo dõi chặt chẽ việc thực hiện biển giá cả hợp lý cho từng
loại sản phẩm hàng hoá, từng phơng thức bán hàng, từng địa điiểm kinh doanh.
Có làm tốt việc quản lý giá sẽ giúp hàng hoá của doanh nghiệp thích ứng đợc
với thị trờng, tiêu thụ hàng hoá đợc nhiều, đáp ứng đợc nhu cầu và thị hiếu của
ngời tiêu dùng.
- Quản lý, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là kiểm
tra số tiền thu đợc sau khi tiêu thụ đợc hàng chuyển về doanh nghiệp dới hình
thức nào, số lợng là bao nhiêu, chiều hớng phát sinh các khoản nợ khó đòi nh
thế nào kể từ khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng cho đến khi doanh nghiệp
thực sự thu đợc tiền và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ nh chiết khấu, giảm
giá, hàng bán bị trả lại, nhận trớc tiền hàng. Sau khi quá trình tiêu thụ kết thúc
cần phải quản lý việc xác định kết quả kinh doanh, đảm bảo tính đúng, tính đủ
kết quả kinh doanh đã đạt đợc và thực hiện nghiêm túc cơ chế phân phối lợi
nhuận ( nếu có). Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc.
7
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
b. Nội dung yêu cầu kế toán hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. Để thực hiện nội
dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính
cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, đợc thể
hiện cụ thể trên hệ thống các báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích
cung cấp thông tin cho đối tợng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
Trái lại, kế toán quản trị phải cung cấp hà nộiững số liệu kế toán kịp thời, thích
hợp, chi tết cụ thể cho ngời sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà
chủ yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán quản trị không mang tính pháp
lệnh và các báo cáo của nó không đợc phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh
nghiệp.
Công tác tổ hạch toán kế toán tronh doanh nghiệp phải đợc xây dựng
theo đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm
bắt đợc quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh
doanh theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh.
- Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho ngời sử
dụng thông tin. Chính vì vậy hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn
mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết linh hoạt trong từng điều kiện cụ
thể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong hệ thống bán hàng.
Trong công tác hạch toán các nghiệp nêu trên, nếu thực hiện tốt các yêu
cầu đã trình bày sẽ góp phần thực hiện tốt chức năng của kế toán. Các thông
tin mà kế toán cung cấp sẽ trở nên thích hợp, góp phần giúp cho các nhà quản
lý đa ra những quyết định đúng đắn cho công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho phát triển doanh nghiệp.
5. Vai trò của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
kinh doanh.
a. ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh.
Tiêu thụ là một quá trình lao động nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của các
doanh nghiệp,nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh sự tồn tại
của doanh nghiệp. Chỉ có thông tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới đợc
thực hiện, mới đợc xác định về giá trị và thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
Đồng thời tiêu thụ cũng là công tác xã hội,chính trị, nó biểu hiện quan hệ giữa
hàng và tiền, giữa ngời mua và ngời bán. Việc thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá ở
doanh nghiệp này là cơ sở, điều kiện tiền đề để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh
và tiêu thụ hàng hoá ở các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân.
Tiêu thụ, nếu xét trên phạm vi toàn xã hội là điều kiện để tiến hành tái
sản xuất xã hội.Bởi lẽ, trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất xã hội có mối
quan hệ mật thiết với nhau, một khâu có vấn đề sẽ ảnh hởng không tốt tới các
khâu khác.
Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa
khả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát triển
cân đối trong từng nghành, từng khu vực cũng nh trong toàn bộ nền kinh tế
quốc dân.
Tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm hơn cả trong nền kinh tế thị trờng và
ngày càng trở nên quân trọng khi kinh tế thị trờng phát triển ở giai đoạn cao.
Kinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế,
pKinh tế thị trờng là kiểu tổ chức kinh tế xã hội trong đó các quan hệ kinh tế,
phân phối sản phẩm, phân chia lợi ích đều cho các quy luật của thị trờng điều
tiết với đặc trng là mối chủ thể kinh tế theo đuổi mục đích kinh doanh của
riêng mình nếu thấy lợi, còn vấn đề bán đợc hay không lại do thị trờng quyết
định. Trong điều kiện kinh tế cơ chế mở, hàng hoá bung ra nh hiện nay, doanh
nghiệp nào tạo đợc uy tín với khách hàng, doanh nghiệp đó sẽ bán đợc hàng và
bán với số lợng lớn, sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển. Ngợc lại, doanh nghiệp có
nguy cơ đi đến phá sản, thất bại trong kinh doanh. Một doanh nghiệp đợc coi
là kinh doanh có hiệu quả khi và chỉ toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình sản
xuất, kinh doanh đều đợc bù đắp bằng doanh thu và có lợi nhuận. Từ đó doanh
nghiệp có điều kiện để mở rộng kinh doanh,tăng doanh thu, mở rộng thị trờng
kinh doanh,củng cố và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thơng trờng,
đứng vững và phát triển mạnh trong điều kiện cạnh tranh nh ngày nay.
b. Vai trò của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kinh doanh.
Kế toán đợc coi là một công cụ hữu hiệu nhất phục vụ cho công tác
quản lý nói chung và trong quản lý hàng hoá cả hai mặt hiện vật và giá trị,
tình hình thực tế kế toán tiêu thụ, đánh giá đúng năng lực của doanh nghiệp
thông qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
9
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
Thông tin do kế toán cung cấp là căn cứ để đánh giá tính hiệu quả của
hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với các quyết định tiêu thụ hàng hoá
đã đợc thực thi, từ đó phân tích và đa ra các biện pháp quản lý,chiến lợc kinh
doanh phù hợp với các điều kiện thực tế, khả năng của doanh nghiệp nhằm
nâng cao doanh lợi hơn nữa.
6. Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kinh doanh.
Để đáp ứng yêu cầu nói trên, kế toấn tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kinh doanh có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lợng và hàng
hoá bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh
doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ
nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng nh
phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan.
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra đợc tiến độ thực hiện kế
hoạch tiêu thụ kế toán và lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán chi
phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền bán hàng
và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách.
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, phản ánh, giám đối tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu
cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu
thụ hàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuân, t vấn cho ban lãnh đạo lựa
chọn phơng án kinh doanh cnó hiệu quả nhất.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả kinh doanh cần thực tốt các nội dung sau:
Thứ nhất: Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự
luân chuyển chứng từ.
Thứ hai: Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định
từng nghiệp vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách
khoa học, hợp lý nhằm phản ánh đợc các số liêụ phục vụ cho công tác quản lý
sản xuất, kinh doanh,tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
quả của công tác kế toán. Căn cứ vào các trờng hợp hàng đợc coi là tiêu thụ để
phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tin cho nhà
quản lý về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho.
Thứ ba: Báo cáo kịp thời, thờng xuyên tình hình tiêu thụ hàng hoá và
thanh toán theo từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, từng hợp đồng kinh tế,
từng đối tợng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám đốc hàng bán trên
các yếu tố: số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian Đôn đốc việc thu nhập
tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiện t-
ợng tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.
Thứ t : Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ
sách kế toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiện nay hệ thống kế toán thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp
(Ban hành theo quyết định 1141 TC/ CĐKT ngày 1- 11- 1995 của Bộ trởng Bộ
tài chính. Đã sửa đổi bổ sung) gồm 74 tài khoản tổng hợp và 09 tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán. Đối với hệ thống các tài khoản chi tiết, kế toán tr-
ởng của doanh nghiệp cần bàn bạc và xây dựng để ghi chép kế toán chi tiết
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Tuỳ hình thức kế toán áp dụng mà
doanh nghiệp chọn số lợng và kết cấu sổ kế toán phù hợp cho sử dụng tai
doanh nghiệp.
II. Đánh giá hàng hoá.
1. Đánh giá hàng hoá theo giá vốn :
- Giá thành hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn
nhập:
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo chi phí
sản xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
+ Hàng hoá thuê ngoài gia công, đợc đánh giá theo chi phí thực tế gia
công gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đem gia công. Chi phí thuê noài
gia công và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi
phí vạan chuyển, chi phí làm thủ tục xuất kho nguyên vật liệu đem gia công,
nhập kho thành phẩm để hoàn thành gia công.
11
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
- Đối với hàng hoá xuất kho cũng phải đợc thể hiện theo giá vốn thực tế.
Hàng hoá xuất kho cũng có thể theo những giá thực tế khác nhau ở từng thời
điểm trong kỳ hạch toán, nên việc hạch toán xác định giá trị thực tế hàng hoá
xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp chủ yếu sau :
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính
theo giá bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập).
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
=
Số lợng vật liệu xuất
dùng
x
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dẽ làm nh-
ng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng
gây ảnh hởng đến công tác quyết toán chung.
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình
biến động vật liệu trong kỳ tuy nhieen không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá vật liệu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhập
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhợc
điểm của 2 phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của ph-
ơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nhập trớc thì xuất trớc,
xuât hết số nhập trớc mới đến số nhập sautheo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế vật liệu mua trớc
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
sẽ đợc dùng làm giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ng-
ợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau xuất tr-
ớc thích hợp trong trờng hợp lạm pháp.
+ Phơng pháp trực tiếp:
Theo phơng pháp này, vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp
điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó. Do
vậy, phơng pháp này còn có tên gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng
pháp giá trị thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu có giá trị
cao và có tính tách biệt.
+ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính giá
hạch toán (Giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ). Cuối kỳ kế toán
sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá vật liệu thực tế xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
2. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc yêu
cầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng cuối
kỳ hạch toán mới xác định đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại diễn ra th-
ờng xuyên vì vậy ngời ta còn sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Nó có thể là giá thành kế hoạch
hoặc giá nhập kho thống nhất. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối
kỳ phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế bằng cách:
Trị giá thực tế hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Trị giá hạch toán hàng hoá
xuất kho trong kỳ
x Hệ số giá
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Xuân Thắng - KTB - K28
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Phơng pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhng thờng là
doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tình hình
nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay
cả tronh trờng hợp xác định đợc song tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả
cho công tác kế toán. Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc
hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
III. Hạch toán chi tiết hàng hoá.
1. Chứng từ sử dụng: Bao gồm các chứng từ chủ yếu sau:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Biên bản kiểm kê.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng (nếu có)
Ngoài các chứng từ sử dụng bắt buộc thống nhất theo quy định của Nhà
nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán có tính chất
hớng dẫn hoặc chứng từ kế toán đặc thù tự tin (Nếu đợc phép của Bộ tài chính
hoặc Tổng cục thuế) tuỳ thuộc và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về lĩnh
vực hoạt động, thành phần kinh tế và các hình thức sở hữu khác nhau.
2. Các phơng pháp hạch toán chi tiết hàng hoá.
a. Phơng pháp ghi thẻ song song.
- Nguyên tắc của phơng pháp.
+ Kho: Thủ kho ghi chép sự biến động nhập xuất, tồn về hiện vật.
+ Phòng kế toán: Ghi chép sự biến động của hàng hoá về hiện vật, giá trị
trên sổ chi tiết.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét