Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Dự kiến ngân quỹ và dự báo tình hình tài chính của Công ty vật liệu và công nghệ năm 2003

Trần Hữu Bình
Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với tất cả những ngời
có liên quan hoặc quan tâm tới Công ty. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào vị trí của mỗi
ngời mà có mục đích và có ý nghĩa cụ thể khác nhau:
Đối với nhà quản trị và các chủ doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ
là tìm kiếm lợi nhuận và tối đa hoá lợi nhuận cũng nh giá trị của doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có các mục tiêu khác nh tạo uy tín trên thị trờng, phúc lợi xã hội,
Do đó mục tiêu của họ là cần quyết định đầu t, tài trợ nh thế nào. Cho nên phân
tích báo cáo tài chính giúp họ đánh giá, kiểm soát đợc tình hình tài chính của
doanh nghiệp để có quyết định đầu t kinh doanh, lựa chọn tài trợ đúng đắn.
Đối với ngân hàng và những ngời cho vay tín dụng, vấn đề quan tâm chủ yếu
là rủi ro cho nên họ chú trọng tới xem xét khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Phân tích báo cáo tài chính là cách để họ có đợc thông tin này.
Đối với các nhà cung cấp, nhờ phân tích báo cáo tài chính, họ sẽ đánh giá đợc
khả năng thanh toán của doanh nghiệp để có chính sách bán chịu, cho trả chậm
phù hợp.
Đối với các nhà đầu t, họ quan tâm tới tính an toàn và hiệu quả khi đầu t vào
doanh nghiệp cho nên họ cần phân tích báo cáo tài chính để biết khả năng thanh
toán nợ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
I.2.3. Nguyên tắc chuyển bảng cân đối kế toán thành bảng cân đối
tài chính
Bảng cân đối kế toán là nguồn số liệu khá chi tiết về tình hình tài sản và nguồn
hình thành tài sản của doanh nghiệp. Tuy nhiên, để phân tích và đánh giá một cách
chân thực trạng thái tài chính của doanh nghiệp cần thiết phải cấu trúc lại bảng
cân đối kế toán: chuyển về dạng những khối lớn và có một số những điều chỉnh
nhất định ở một số khoản mục. Bảng đã điều chỉnh này gọi là bảng cân đối tài
chính.
Các điểu chỉnh bảng cân đối kế toán thành bảng cân đối tài chính đợc liệt kê
trong bảng sau:
Trần Hữu Bình
Bảng I.1: Nguyên tắc điều chỉnh bảng cân đối kế toán thành bảng cân đối tài
chính.
STT Điều chỉnh Bên Tài sản Bên Nguồn vốn
1
Loại bỏ
- TSCĐ vô hình: các chi phí
phân bổ cho nhiều niên độ
(chi phí thành lập, chi phí
nghiên cứu và triển khai).
- Đầu t tài chính dài hạn: th-
ởng thanh toán của trài phiếu
(nếu có).
- Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang.
- Các khoản ký quỹ, ký cợc
dài hạn.
Nguồn vốn chủ sở hữu: giảm
tơng ứng với tổng giá trị tài
sản loại bỏ.
2
Bổ sung
Phải thu của khách hàng: thêm
hạn mức tín dụng.
Vay ngắn hạn: thêm hạn mức
tín dụng.
3
Bóc tách
TSCĐ thuê tài chính.
- Nợ dài hạn đến hạn trả:
tăng thêm khoản ứng với
số tiền thuê phải trả.
- Nợ dài hạn: giảm đi
khoản ứng với số tiền thuê
phải trả.
4
Sắp xếp lại
- TSCĐ: chuyển các tài TSCĐ
có thời gian sử dụng còn lại
dới 1 năm lên phần TSLĐ.
- TSLĐ: chuyển các TSLĐ ở
dạng dự trữ bảo hiểm.
5
Xử ký khác
Khấu hao và các khoản dự
phòng: loại bỏ khấu hao và các
khoản dự phòng (ghi âm).
- Nguồn vốn chủ sở hữu:
ghi tăng ứng với giá trị
khấu hao bị loại bỏ.
Trần Hữu Bình
- Nợ ngắn hạn: ghi tăng
ứng với giá trị dự phòng bị
loại bỏ.
I.2.4. Các tỷ số tài chính cơ bản
Có nhiều phơng pháp phân tích báo cáo tài chính: phơng pháp so sánh, phơng
pháp phân tích nhân tố, phơng pháp cân đối, phơng pháp phân tích tỷ số Trong
đó, cơ bản nhất và thờng đợc sử dụng nhiều nhất là phơng pháp phân tích tỷ số.
Phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp cho biết mối quan hệ giữa các
khoản mục trong báo cáo tài chính và cho phép so sánh kỳ hiện tại với các kỳ trớc
hoặc với các giá trị trung bình nghành để có kết luận khá chính xác về tình hình
tài chính (trạng thái tài chính) của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Để việc phân
tích hệ số thực sự có ý nghĩa, khi phân tích cần thiết phải đặt các tỷ số trong mối
liên hệ với nhau.
I.2.4.1. Các tỷ số thời điểm
Các tỷ số thời điểm là các tỷ số đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
tại thời điểm lập báo cáo tài chính (thờng là cuối tháng, cuối quý, hoặc cuối năm).
a) Các tỷ số về kết cấu tài sản và nguồn vốn
Kết cấu tài sản:
Tỷ trọng TSCĐ hữu hình (Hệ số đầu t)
Hệ số này cao phản ánh mức độ quan trọng của TSCĐ trong tổng tài sản của
doanh nghiệp, phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật, năng lực sản
xuất, khả năng cạnh tranh cũng nh xu hớng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, hệ số này càng cao thì tốc độ thu hồi vốn của doanh nghiệp càng chậm.
Giá trị còn lại TSCĐ
Tổng tài sản
T1 =
Trần Hữu Bình
Tỷ trọng đầu t tài chính dài hạn
Hệ số này thể hiện mức độ đầu t dài hạn của doanh nghiệp ra bên ngoài (góp
vốn liên doanh, đầu t qua thị trờng chứng khoán). Hệ số này thờng lớn đối với các
doanh nghiệp lớn (các tập đoàn công nghiệp).
Tỷ trọng hàng tồn kho
Hệ số T3 thể hiện tỷ trọng hàng tồn kho (hàng mua trên đờng, nguyên vật liệu
tồn kho, sản phẩm dở dang và thành phẩm, hàng hoá trong kho). Hệ số này phụ
thuộc vào ràng buộc kinh tế - kỹ thuật của doanh nghiệp (ràng buộc đặc điểm dây
truyền chế biến, đặc điểm sản phẩm) và phụ thuộc vào yếu tố mùa vụ.
Tỷ trọng các khoản phải thu (Hệ số kiểm soát hàng tiền)
Hệ số này thể hiện chính sách thơng mại của doanh nghiệp, nó cho biết với
chính sách thơng mại hiện nay doanh nghiệp có bị chiếm dụng vốn nhiều hay
không. Nếu chỉ số này quá cao thì doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn quá
nhiều, các nhà quản lý cần có các biện pháp tăng cờng thu hồi nợ để đảm bảo khả
năng thanh toán.
Tỷ trọng tiền và các khoản đầu t ngắn hạn
Hệ số này phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp. Hệ số này cao thể hiện
doanh nghiệp có tính linh hoạt cao trong thanh toán nhng nếu quá cao thì doanh
Các khoản phải thu
Tổng tài sản
T4 =
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng tài sản
T2 =
Hàng tồn kho
Tổng tài sản
T3 =
Tiền & các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Tổng tài sản
T5 =
Trần Hữu Bình
nghiệp đang bị ứ đọng vốn bằng tiền và gây lãng phí do tiền không đợc đa vào sản
xuất kinh doanh để sinh lợi.
Kết cấu nguồn vốn:
Độ ổn định của nguồn tài trợ
và V2 = 1 - V1;
Trong đó: Vốn thờng xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn.
Hai hệ số này thể hiện tỷ trọng nguồn ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp.
Nếu hệ số V1 quá thấp (V2 quá cao) thì tài sản của doanh nghiệp đợc đầu t chủ
yếu bằng nguồn ngắn hạn. Điều này có thể khiến doanh nghiệp mất cân bằng tài
chính (không an toàn) nếu tỷ trọng tài TSCĐ quá lớn (T1 quá lớn).
Độ tự chủ tài chính tổng quát
và V4 = 1 - V3;
V3 là hệ số tự tài trợ, thể hiện độ tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Hệ số này
cao chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, do đó có tính độc lập cao, không bị
ràng buộc và sức ép của các khoản nợ. Tuy nhiên nếu hệ số này nhỏ (hệ số nợ V4
lớn) thì doanh nghiệp lại có lợi vì doanh nghiệp đã chiếm dụng đợc nhiều vốn bên
ngoài để đầu t vào tài sản hiện tại, lợng vốn tự bỏ ra nhỏ. Hơn nữa, nếu trong nợ có
nhiều khoản vay thì doanh nghiệp lại đợc giảm thuế do lãi vay.
Độ tự chủ tài chính dài hạn
Nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
V4 =
Vốn chủ sở hữu
Vốn thường xuyên
V5 =
Vốn thường xuyên
Tổng nguồn vốn
V1 =
Nợ ngắn hạn
Tổng nguồn vốn
V2 =
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
V3 =
Nợ dài hạn
Vốn thường xuyên
V6 =
Trần Hữu Bình
và V6 = 1-V5;
Hai hệ số này thể hiện mức độ tự chủ về vốn đầu t cho các hoạt động dài hạn
của doanh nghiệp. Nếu V5 lớn thì doanh nghiệp có khả năng tự chủ cao, tuy nhiên
nếu V5 quá lớn (V6 quá nhỏ) lại làm doanh nghiệp không tận dụng đợc lợi về thuế
khi sử dụng vốn vay. Hơn nữa, nếu V6 lớn (V5 nhỏ) thì hệ số V7 = V6/V5 (hệ số
đòn bẩy tài chính) lớn sẽ khuếch đại hiệu quả tài chính của doanh nghiệp (tăng
khả năng sinh lợi cho chủ sở hữu, tăng ROE) nếu hoạt động có hiệu quả.
b) Các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lu
động hiện có của doanh nghiệp với nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thì doanh
nghiệp càng có khả năng thanh toán cao. Tuy nhiên, nếu quá cao thì cũng không
tốt vì khi đó có một phần tài sản lu động đợc tồn trữ quá đáng, làm giảm hiệu quả
sử dụng vốn. Thông thờng hệ số này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng thanh
toán (tốt nhất là bằng 2, mức này đợc đa số chủ nợ chấp nhận khi cho vay). Tuy
nhiên khi lớn hơn 1, nhng hàng tồn kho nhiều mà thời gian chuyển hàng tồn kho
thành tiền quá dài (loại hàng khó bán) thì doanh nghiệp vẫn có khó khăn trong
thanh toán.
Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh chặt chẽ hơn hệ số khả năng thanh toán tổng
quát. Hệ số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì đảm bảo chắc chắn doanh nghiệp có khả
năng thanh toán. Khi nhỏ hơn 1 một chút, doanh nghiệp vẫn có thể thanh toán nợ
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Ht
1
=
Tiền & các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Ht
2
=
Trần Hữu Bình
nếu có các loại hàng hoá dễ bán. Tuy nhiên nếu quá (nhỏ hơn 0.5) thì có thể khẳng
định doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong thanh toán.
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số này thể hiện khả năng doanh nghiệp có thể trả nợ ngắn hạn (đến hạn
hoặc quá hạn) ngay khi cần thiết, không phải mất thời gian bán vật t, hàng hoá hay
phải thu các khoản nợ để trả nợ. Hệ số thanh toán tức thời > 0.5 thì mới đảm bảo,
< 0.5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ đến hạn. Tuy nhiên,
nếu quá cao thì cũng không tốt do có một lợng tiền không tham gia quay vòng làm
giảm hiệu quả sử dụng vốn.
Hệ số công nợ
Hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn nhiều hơn
là chiếm dụng đợc. Ngợc lại, hệ số này quá nhỏ thể hiện doanh nghiệp đang chiếm
dụng quá nhiều vốn bên ngoài. Hệ số này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt vì nó
thể hiện một trạng thái tài chính không lành mạnh.
I.2.4.2. Các tỷ số thời kỳ
Các tỷ số thời kỳ phản ánh tình hình tài chính, khả năng tài chính của doanh
nghiệp trong một kỳ. Các chỉ tiêu này đợc tính có liên quan đến bảng báo cáo kết
quả kinh doanh của kỳ. Đối với các khoản mục tính toán đợc lấy trong bảng cân
đối tài chính, phải lấy giá trị trung bình của các tháng hoặc lấy bình quân đầu kỳ
và cuối kỳ.
a) Các tỷ số đánh giá khả năng hoạt động
Số vòng quay vốn lu động
Tiền & các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Ht
3
=
Doanh thu thuần
Tổng TSLĐ bình quân
=
Các khoản phải thu
Nợ phải trả
=
Trần Hữu Bình
Số vòng quay vốn lu động phản ánh trong kỳ vốn lu động quay đợc mấy vòng.
Nghĩa là đầu từ bình quân 1 đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Số ngày một vòng quay vốn lu động
Số ngày một vòng quay vốn lu động phản ánh trung bình một vòng quay hết
bao nhiêu ngày.
Số vòng quay vốn lu động càng lớn (số ngày 1 vòng quay vốn lu động càng
nhỏ) càng thể hiện doanh nghiệp sử dụng TSLĐ có hiệu quả.
Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ.
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh trung bình hàng tồn kho quay
một vòng hết mấy ngày.
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao (số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho càng
nhỏ) thì việc kinh doanh đợc đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu t cho
hàng hoá tồn kho thấp nhng vẫn đạt đợc doanh số cao. Tuy nhiên hai hệ số này bị
giới hạn bởi thời gian chế biến thiết kế của dây truyền sản xuất và thời gian lu kho
quy định (đối với một số loại hàng).
Số vòng quay các khoản phải thu
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
=
Tổng doanh thu
Các khoản phải thu bình quân
=
360 ngày
Số vòng quay vốn lưu động
=
360 ngày
Số vòng quay hàng tồn kho
=
Trần Hữu Bình
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp (hay tốc độ thu hồi khoản phải thu).
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày trung bình cần thiết để thu đợc các
khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu).
Số vòng quay càng lớn (tức kỳ thu tiền bình quân càng ngắn), chứng tỏ doanh
nghiệp có khả năng thu hồi nhanh các khoản phải thu và ngợc lại. Mặt khác, nếu
quá lớn thể hiện chính sách bán hàng của doanh nghiệp cứng nhắc, cha khuyến
khích đợc khách hàng do đó có thể gây khó khăn cho cạnh tranh và mở rộng thị tr-
ờng. Tuỳ thuộc tình hình kinh doanh của Công ty mà xác định mức hệ số này hợp
lý.
Số vòng luân chuyển các khoản phải trả
Thời hạn luân chuyển các khoản phải trả
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh khả năng doanh nghiệp sử dụng tài sản vào sản xuất kinh
doanh để tạo ra doanh thu. Tỷ số này càng lớn cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản
của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
=
Doanh thu
Nguyên giá TSCĐ bình quân
=
360 ngày
Số vòng quay các khoản phải thu
=
=
Tổng giá trị hàng mua có thuế
Các khoản phải trả bình quân
360 ngày
Số vòng luân chuyển
các khoản phải trả
=
Trần Hữu Bình
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Tỷ số này cho biết bình quân cứ 1 đồng đầu từ vào tài sản cố định thì doanh
nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Đây là tỷ số phản ánh khả năng sử
dụng tài sản cố định của doanh nghiệp để tạo ra doanh thu. Tức là, tính hiệu quả
trong sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.
b) Các tỷ số về khả năng sinh lời
Tỷ suất doanh lợi doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong một trăm đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực
hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận.
Tỷ suất thu hồi tổng tài sản (ROA)
Tỷ số này đo lờng khả năng sinh lợi của một trăm đồng vốn đầu t vào doanh
nghiệp.
Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần (ROE)
Tỷ số này đánh giá mức độ tạo lợi nhuận cho các chủ sở hữu khi góp vốn đầu
t vào hoạt động của doanh nghiệp. Đây là tỷ số rất đợc các nhà đầu t quan tâm vì
nó thể hiện khả năng thu nhập mà họ sẽ có đợc nếu đầu t vào doanh nghiệp.
Các đẳng thức DUPONT:
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
=
ì 100%
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
=
ì 100%
Lợi nhuận sau thuế
Tổng vốn chủ sở hữu
=
ì 100%
Tỷ suất doanh lợi
doanh thu
Vòng quay
tổng tài sản
Tỷ suất thu hồi vốn cổ phần (ROA) =
ì

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét