Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm bảo đảm sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp

HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
5
Về chỉ số sẵn sàng kết nối (Networked Readiness Index – NRI): trong báo cáo
Global It Report hàng năm của World Economic Forum, Việt Nam đứng hàng thứ
71/82 nước
Về chỉ số sẵn sàng cho nền kinh tế điện tử: Economic Intelligence Unit xếp
hạng Việt Nam đứng thứ 55/60 ( danh sách 10 quốc gia xếp cuối cùng phụ lục 4)
- Đánh giá về hạ tầng viễn thông Việt Nam của ITU (tổng số 196 nước)
Bảng 1.1: Xếp hạng Việt Nam của ITU ( tổng số 196 nước)
Chỉ tiêu/ thứ hạng 2000 2001 2002 2003 2004
Số đường điện thoại cố
đònh trên 10.000 dân
145 140 125 660 768
Số điện thoại di động
trên 10.000 dân
138 143 144 653 847
(Nguồn:ITU, www.itu.int,2004)
- Mức độ phát triển của hạ tầng viễn thông Việt Nam năm 2004
Bảng 1.2: So sánh mức độ phát triển của hạ tầng viễn thông Việt Nam năm 2004
Chỉ tiêu/ nước Việt Nam Đông Và Khu Vực
Thái Bình Dương
Các quốc gia phát
triển
Thuê bao Cố Đònh
/1000 dân
77 220 52
Thuê bao Di Động
/1000 dân
85 194 30
(Nguồn: World Bank)
So với các nước Đông Nam , Việt Nam còn kém xa về chỉ tiêu điện thoại di
động và cố đònh trên 1000 dân. Năm 2005 VNPT có 14.4 triệu máy, và mật độ là
16 máy/100 dân
- Mức độ cạnh tranh của thò trường
Bảng 1.3: Tỷ trọng doanh thu của các công ty trong ngành
Doanh nghiệp doanh thu thò phần về doanh thu
VNPT 29.698,35 90%
Viettel 1649.9 5%
SPT 989,94 3%
EVN 494,97 2%
(Nguồn: báo cáo của bộ BCVT)

HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Đồ thò 1.1: So sánh thò phần doanh thu của các doanh nghiệp Việt Nam
90%
3%
2%
5%

Việt Nam với VNPT chiếm đến 90% thò phần viễn thông nên vẫn còn tình trạng
độc quyền khá nặng nề.
- Chu kỳ phát triển của ngành
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực












ĐỐI THỦ TIỀM
NĂNG
KHÁCH HÀNG
Áp lực sản phẩm
NHÀ CUNG CẤP
Áp lực (tùy sản phẩm
cung cấp)
SẢN PHẨM THAY
THẾ
ĐỐI THỦ CẠNH
TRANH
Cạnh tranh giữa
các đối thủ
Theo mô hình phát triển 5 giai đoạn của Michael E. Porter ( I.13 trang 308-
468), Ngành Viễn Thông Việt Nam ở giai đoạn ngành mới nổi lên và chúng ta phải
chú ý những đặc thù sau:
1.3.1. Đặc Điểm Cấu Trúc:
- Tính bất ổn cao
- Tính bất ổn về chiến lược
- Các chi phí ban đầu cao nhưng giảm chi phí nhanh
- VNPT là công ty đã hoạt động lâu, hiện nay có thêm nhiều công ty khác tham
gia như SPT, VIETTEL, EVN…
- Phải giữ được khách hàng đầu tiên sử dụng dòch vụ mới của mình
- Các doanh nghiệp mới tham gia được sự trợ giúp của chính phủ
Trang
6
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
7
- Các yếu tố về công nghệ, kênh phân phối, khả năng về nguyên vật liệu kinh
nghiệm là rất quan trọng
1.3.2. Các Vấn Đề Hạn Chế Sự Phát Triển Ngành
- Nguyên liệu, thiết bò đầu vào thiếu
- Giá cả thiết bò, nguyên vật liệu tăng nhanh
- Thiếu cơ sở hạ tầng
- Thiếu tiêu chuẩn hóa về sản phẩm và công nghệ
- Khách hàng nhận thức được sự lạc hậu về công nghệ
- Chất lượng sản phẩm thất thường
- Uy tín của các công ty mới với các tổ chức tài chính chưa cao
- Việc thông qua các quy đònh rất chậm chạp
- Chi phí cao
1.3.3. Những Thò Trường Sớm Và Muộn
Trong điều kiện ngành viễn thông việt nam hiện nay, việc lựa chọn thò trường,
khúc thò trường để phát triển cần phải chú ý đến hai đặc tính của sản phẩm là lợi
thế về công dụng và lợi thế về chi phí của sản phẩm đối với người tiêu dùng
1.3.4. Những Lựa Chọn Chiến Lược
Các chiến lược có thể theo các hướng sau:
- Đònh hình cấu trúc ngành
- Xác đònh các yếu tố ngoại lai trong sự phát triển của ngành
- Thay đổi vai trò của người cung cấp và các kênh phân phối
- Thay đổi các rào cản di chuyển
- Xác đònh các nước đi chiến thuật của ngành
1.3.5. Kỹ Thuật Dự Đoán
Trong điều kiện hiện tại của ngành viễn thông Việt Nam, như đã nói ở trên sự
bất ổn đònh sẽ rất cao làm cho việc dự đoán các tình huống hết sức khó khăn, một
kỹ thuật người ta hay sử dụng trong hoàn cảnh này là sử dụng phương pháp kòch
bản để phân tích và dự đoán.






HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
8
C
C
H
H
Ư
Ư
Ơ
Ơ
N
N
G
G


2
2


:
:


P
P
H
H
A
A
Â
Â
N
N


T
T
Í
Í
C
C
H
H


T
T
H
H
Ư
Ư
Ï
Ï
C
C


T
T
R
R
A
A
Ï
Ï
N
N
G
G


K
K
I
I
N
N
H
H


D
D
O
O
A
A
N
N
H
H


V
V
A
A
Ø
Ø


N
N
A
A
Ê
Ê
N
N
G
G


L
L
Ư
Ư
Ï
Ï
C
C


C
C
A
A
Ï
Ï
N
N
H
H


T
T
R
R
A
A
N
N
H
H


C
C
U
U
Û
Û
A
A


M
M
A
A
Ï
Ï
N
N
G
G


V
V
I
I
N
N
A
A
P
P
H
H
O
O
N
N
E
E


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


T
T
H
H
Ơ
Ơ
Ø
Ø
I
I


G
G
I
I
A
A
N
N


Q
Q
U
U
A
A


1
1
.
.


G
G
I
I
Ơ
Ơ
Ù
Ù
I
I


T
T
H
H
I
I
E
E
Ä
Ä
U
U


C
C
O
O
Â
Â
N
N
G
G


T
T
Y
Y


D
D


C
C
H
H


V
V
U
U
Ï
Ï


V
V
I
I
E
E
Ã
Ã
N
N


T
T
H
H
O
O
Â
Â
N
N
G
G


Công ty dòch vụ viễn thông là tổ chức kinh tế – đơn vò thành viên thuộc khối
hạch toán phụ thuộc của Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam
đươc phê chuẩn tại nghò đònh số 51/CP ngày 01/08/1995 của Chính phủ, là một bộ
phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của Tổng Công Ty, hoạt động
kinh doanh và phục vụ trong lónh vực thông tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng
thẻ toàn quốc, cùng các thành viên khác trong dây chuyền công nghệ Bưu Chính –
Viễn Thông liên hoàn, thống nhất, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức
mạng lưới lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dòch vụ Bưu Chính – Viễn Thông, để
thực hiện chung mục tiêu, kế hoạch Nhà nước do Tổng Công ty giao.
Công ty được thành lập theo quyết đònh 331/QĐ –TCCB ngày 14/06/1997.
Tên giao dòch là: Việt Nam Telecoms Service Company.
Tên viết tắt: GPC (viết tắt của GSM - Paging – Cardphone)
Mạng điện thoại di động VinaPhone chòu sự quản lý và điều hành của Công ty
dòch vụ viễn thông GPC.
GPC 1 quản lý 29 tỉnh, thành phố từ phía Bắc đến Hà Tónh;
GPC 2 quản lý 22 tỉnh, thành phía Nam từ Ninh Thuận đến Cà Mau kể cả tỉnh
Lâm Đồng;
GPC 3 quản lý 13 tỉnh, thành phố khu vực miền Trung từ Quảng Bình đến
Khánh Hòa, bao gồm cả các tỉnh Tây Nguyên.
1.1. Chức năng của Công Ty Dòch Vụ Viễn Thông:
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới dòch vụ viễn
thông bao gồm các mạng thông tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng thẻ toàn
quốc tại các tỉnh, thành phố trong cả nước để kinh doanh và phục vụ;
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, bảo trì, sửa chữa thiết bò chuyên ngành
thông tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng thẻ;
- Xuất khẩu, nhập khẩu kinh doanh vật tư, thiết bò chuyên ngành viễn thông để
phục vụ cho hoạt động của đơn vò;
- Bảo trì, sửa chữa các thiết bò chuyên ngành thông tin di động, nhắn tin, điện
thoại dùng thẻ;
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tổng Công ty giao và
phù hợp với qui đònh của pháp luật.
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
1.2. Mô hình tổ chức của công ty dòch vụ viễn thông (xem phụ lục 5).
1.3. Chức năng các phòng ban, các Trung tâm trực thuộc Công ty dòch
vụ viễn thông (xem phụ lục 6)
Trang
9
2
2
.
.


T
T
R
R
U
U
N
N
G
G


T
T
A
A
Â
Â
M
M


D
D


C
C
H
H


V
V
U
U
Ï
Ï


V
V
I
I
E
E
Ã
Ã
N
N


T
T
H
H
O
O
Â
Â
N
N
G
G


K
K
H
H
U
U


V
V
Ư
Ư
Ï
Ï
C
C


2
2


Trung tâm dòch vụ viễn thông khu vực 2 (GPC 2) là đơn vò sản xuất kinh doanh,
hạch toán phụ thuộc Công ty dòch vụ viễn thông theo điều lệ tổ chức và hoạt động
của Công ty được phê chuẩn tại quyết đònh số 190/QĐ-TCCB/HĐQT của Hội đồng
quản trò Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam, là một bộ phận cấu thành
hệ thống tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ trong lónh vực thông
tin di động, nhắn tin và điện thoại dùng thẻ toàn quốc để thực hiện những mục tiêu
nhiệm vụ kế hoạch Nhà nước do Công ty giao.
2.1. Chức năng của Trung tâm Dòch Vụ Viễn Thông Khu Vực 2
- Tổ chức quản lý, bảo dưỡng và vận hành khai thác mạng lưới, dòch vụ viễn
thông toàn quốc tại 22 tỉnh thành phố phía Nam (từ Ninh Thuận trở vào các tỉnh
đồng bằng Nam Bộ, kể cả Lâm Đồng);
- Lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bò chuyên ngành thông tin di
động, nhắn tin, điện thoại dùng thẻ;
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi nhiệm vụ Công ty giao được
Tổng Công ty cho phép và phù hợp với quy đònh của pháp luật.
2.2. Mô hình tổ chức của Trung tâm dòch vụ viễn thông khu vực 2
Sơ đồ 2.2: Tổ chức Trung tâm GPC 2 (nguồn: trung tâm GPC 2)













GIÁM ĐỐC
PGĐ.KỸ THUẬT

PGĐ.NỘI CHÍNH
PGĐ.KINH DOANH

Khối sản xuất
P. Kế
hoạc
h vật


Xưởng
bảo
dưỡng
sửa
chữa
P. Kế
toán
thống


Đài
thông
tin di
động
GSM
P. Tổ
chức
cán
bộ
P. Kỹ
thuật
nghiệp
vụ
Đài
khai
thác
P.
Kinh
doanh
tiếp
thò
P.
Hành
Chính
Quản
Trò
Khối chức năng
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
10
2.3. Sự liên hệ giữa Công ty GPC, Trung tâm GPC 2 và các bưu điện
tỉnh thành
 Công ty GPC : có chức năng
- Đầu tư, phát triển, quản lý mạng và tính cước;
- Phối hợp với các Bưu điện tỉnh thành kinh doanh, phát triển thuê bao.
 Bưu điện tỉnh thành (BĐTT): có chức năng trực tiếp kinh doanh, bán máy,
cung cấp dòch vụ, thu cước, quảng cáo tiếp thò, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại của
khách hàng.
 Trung tâm GPC 2: GPC 2 có chức năng hỗ trợ, đề xuất cung cấp ấn phẩm
quảng cáo cho BĐTT và hệ thống cửa hàng, đại lý. Phối hợp thực hiện công tác
CSKH, đào tạo nhân viên, giao dòch viên tại các tỉnh. Mối quan hệ giữa GPC và
các BĐTT là mối quan hệ hỗ trợ kinh doanh, trong đó GPC 2 được giao chỉ tiêu về
phát triển thuê bao, BĐTT được giao chỉ tiêu về doanh thu.
Cơ cấu trên thể hiện sự thiếu đồng bộ, phân chia chức năng và trách nhiệm
chưa rõ ràng: GPC 2 nhận kế hoạch từ GPC chỉ mang tính chất cung cấp dòch vụ,
quản lý và phát triển mạng lưới, bảo dưỡng trang thiết bò và hỗ trợ kinh doanh cho
các BĐTT. Các BĐTT có quan hệ trực tiếp với khách hàng gồm các nhiệm vụ:
quản lý thẻ cào, hòa mạng, CSKH, khiếu nại, giám sát chất lượng dòch vụ… ăn chia
doanh thu trực tiếp với công ty và nhận sự hỗ trợ từ phía GPC 2. Vì vậy chức năng
kinh doanh và quyền hạn GPC 2 chưa rõ ràng.
2.4. Giới Thiệu Chung Về Các Dòch Vụ Di Động
Các dòch vụ của mạng di động VinaPhone có thể được chia ra làm 3 loại dòch
vụ
- Các dòch vụ cơ bản;
- Các dòch vụ cộng thêm;
- Các dòch vụ cộng thêm không phải GSM.











HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí

Sản phẩm mạng di động VinaPhone :





VINAPHONE
Dòch vụ cơ bản Dòch vụ cộng thêm
Dòch vụ cộng thêm
không phải GSM
-Dòch vụ thoại
(Telephone service)
-Dòch vụ cuộc gọi
khẩn (Emergency call)
-Dòch vụ fax/data
-Dòch vụ nhắn tin
ngắn (Short message
service)








-Dòch vụ chuyển tiếp
cuộc gọi (Call forwarding)
-Dòch vụ chờ cuộc gọi
(Call waiting)
-Dòch vụ giữ cuộc gọi
(Call hold)
-Dòch vụ hiện số chủ
gọi/ cấm hiện số chủ gọi
(CLIP/CLIR)
-Dòch vụ chặn cuộc
gọi (Call barring)
-Dòch vụ chuyển vùng
trong nước (National
Roaming)
-Dòch vụ chuyển vùng
quốc tế (Roaming
International)
-Dòch vụ hộp thư thoại
(Voicemail service)
-Dòch vụ simcard trả
tiền trước (Prepaid
service)
-Dòch vụ WAP-VNN
999 (Wireless Application
Protocol)
-Dòch vụ GPRS
(General Packet Radio
Service)
-Dòch vụ MMS
(Multimedia Messaging
Service)
-Dòch vụ gia tăng
SMS và VNN-Infogate
VinaPhone cung cấp các loại hình dòch vụ:
• Thuê bao trả tiền sau VinaPhone.
• Thuê bao trả tiền trước VinaCard.
• Thuê bao trả tiền trước VinaDaily.
• Thuê bao trả tiền trước VinaText.
2.5. Các Dòch Vụ Mới Vinaphone Cung Cấp
2.5.1. Dòch vụ điện thoại di động nội thò VinaCity
Dòch vụ này sử dụng trong một khu vực phủ sóng nhất đònh nhưng với mức
cước rẻ hơn điện thoại di động toàn quốc. Rất thích hợp cho khách hàng có nhu cầu
sử dụng điện thoại di động chỉ trong giới hạn một phạm vi đòa lý, nội bộ thành phố
và thực hiện nhiều cuộc gọi hơn với mức phí rẻ hơn điện thoại di động toàn quốc.
Điều này trước hết thỏa mãn được hai khu vực khách hàng
Trang
11
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
Trang
12
Thứ nhất, đó là những đối tượng có thu nhập trung bình và thấp. Có thể sử
dụng dòch vụ di động nội vùng sẽ gây ra một số hạn chế nhất đònh nhưng với mức
chi phí phù hợp thì đây là một giải pháp tốt cho họ. Vì thế, dòch vụ di động nội
vùng sẽ góp phần kích thích nhu cầu và tạo ra lượng khách hàng tiềm năng cho
dòch vụ di động không giới hạn, trong đó các dòch vụ của GPC là một phần lớn.
Thứ hai, đó là những đối tượng có nhu cầu sử dụng dòch vụ chỉ hoặc thường
xuyên trong phạm vi đòa lý nhỏ. Đối với những khách hàng chỉ sử dụng dòch vụ
trong phạm vi thành phố thì đây là cách để họ tiết kiệm chi phí.
2.5.2. Dòch vụ vô tuyến truyền số liệu gói chung (GPRS - General
Packet Radio Service)
- Cung cấp dòch vụ từ đầu cuối tới đầu cuối có dung lượng cao qua hệ thống
GSM có sẵn.
- Tính cước không phải dựa vào thời gian kết nối như trước mà dựa trên số
lượng dữ liệu thực sự được truyền (50đồng/KB).
- Người sử dụng có thể được cung cấp các ứng dụng IP không dây một cách
hiệu quả hơn, tốc độ cao hơn với chi phí hợp lí hơn.
2.5.3. Dòch vụ đại lý điện tử Vina E-load
Cho phép hàng nghìn đại lý Vinaphone có thể tự động nạp tiền trực tiếp vào tài
khoản di động trả trước của khách hàng mà không cần sử dụng các thẻ cào thông
thường. Mệnh giá thẻ đa dạng, đặc biệt có cả mệnh giá rất thấp như 10.000đ,
20.000đ, 30.000đ và 50.000đ rất thuận tiện cho khách hàng có thu nhập thấp.
2.5.4. Push to talk
Phương thức đàm thoại mới tương tự như máy bộ đàm, âm thanh được mã hoá
và chuyển đi dưới dạng gói qua đường truyền GPRS.
2.5.5. Sim Tool Kit
Hiện nay để có được các thông tin mà bạn muốn, phải sử dụng rất nhiều lệnh
phức tạp bằng cách soạn các tin nhắn SMS và gửi đến số của tổng đài. Với Sim
Tool Kit tất cả các lệnh SMS phức tạp trên sẽ được tích hợp trong SimCard và được
hiển thò trên máy di động như là menu của máy.
2.5.6. VinaPortal
Đây là dòch vụ tích hợp liên mạng Internet và GSM, với dòch vụ VinaPortal
khách hàng có thể gửi tin nhắn SMS, MMS, xem lòch sử cuộc gọi của máy di động
của mình để kiểm tra cước phí từ Website của mạng Internet đến các máy điện
thoại di động.
2.5.7. Missed Call Alerl:
Dòch vụ thông báo cuộc gọi nhỡ của VinaPhone sẽ giúp cho thông tin của
khách hàng luôn thông suốt, ngay cả khi khách ra ngoài vùng phủ sóng hoặc tắt
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
máy, khi trở lại vùng phủ sóng hoặc bật máy lên khách sẽ nhận được bản tin SMS
thông báo về các cuộc gọi nhỡ trong thời điểm trước đó.
2.5.8. Dòch Vụ Đồng Bộ Dữ Liệu Giữa Điện Thoại Di Động Với Website
Đáp ứng nhu cầu thiết thực ngày càng gia tăng của khách hàng về sử dụng các
tiện ích của mạng điện thoại di động Vinaphone đưa ra dòch vụ đồng bộ dữ liệu
giữa điện thoại di động VinaPhone và trang Web Vinaportal. Cung cấp tiện ích trợ
giúp khách hàng trong việc sao lưu các dữ liệu cá nhân trên điện thoại như danh
bạ, lòch làm việc, danh sách các việc cần làm, sổ ghi chép cá nhân lên Website
Vinaportal.
Trang
13
3
3
.
.


K
K
E
E
Á
Á
T
T


Q
Q
U
U
A
A
Û
Û


K
K
I
I
N
N
H
H


D
D
O
O
A
A
N
N
H
H


C
C
U
U
Û
Û
A
A


V
V
I
I
N
N
A
A
P
P
H
H
O
O
N
N
E
E


T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


C
C
A
A
Ù
Ù
C
C


N
N
A
A
Ê
Ê
M
M


3.1. Tình Hình Phát Triển Thuê Bao Của Mạng Vinaphone Và Khu
Vực II (nguồn: P. KDTT- GPC2)
Bảng 2. 4: Tình hình phát triển thuê bao của GPC và GPC2
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/06
GPC
126.005 414.570 769.091 1.001.436 1.354.689
2.507.924 3.438.951 4.366.457
Tổng thuê
bao
GPC2
51.447 217.069 496.491 702.242 900.810
1.435.130 1.836.400 2.150.000
Thò phần
(%)
(GPC2/
GPC)
41% 52% 65% 70% 66% 57.2% 53.4% 49.24%
GPC
65.527 288.565 354.521 232.345 353.253
1.153.235 931.027 927.506
Thuê bao
phát triển
GPC2
39.252 165.622 279.422 205.751 198.568
534.320 401.270 313.600
GPC
147% 340% 23% 34% 52%
226% 19,3 0,38
Tốc độ
phát triển
thuê bao
GPC2
222% 322% 69% 26% 3% 281% 24,9 21.8
0
500,000
1,000,000
1,500,000
2,000,000
2,500,000
3,000,000
3,500,000
4,000,000
4,500,000
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 30-
Jun
GPC
GPC2
Biểu đồ 2.2: So sánh số thuê bao lũy kế giữa khu vực 2 và cả nước
HVTH: Nguyễn Thò Thu Lệ GVHD :TS Phạm Minh Trí
3.2. Doanh thu đạt được qua các năm của mạng Vinaphone (nguồn: P.
KDTT- GPC2)
Bảng 2.5: Doanh thu đạt được qua các năm của GPC
Năm
1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/2006
Doanh thu (tỷ
đồng)
610,61 1462,92 2101,28 2733,8 3006,6 5566,16 6788 3475,339
Tốc độ phát
triển (%)
64,56 139,58 43,64 30,10 9,98 85,13 67,93
Bảng 2.6: Thò phần mạng vinaphone qua các năm (nguồn: P. KDTT- GPC2)
Năm 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 6/2006
Thò phần 26,87 33,79 55,97 57,15 63,60 64,20 45 36.7
Phân tích tình hình sản lượng
Sản lượng thực hiện phản ánh nhu cầu và mức độ sử dụng di động của khách
hàng. Tình hình sản lượng tại khu vực 2 được phản ánh qua bảng sản lượng sau
Bảng 2.7:Tình hình sản lượng thực hiện GPC2 qua các năm (nguồn: P. KDTT-
GPC2)
Năm
2000 2001 2002 2003 2004 2005
SL (phút)
316.254.051 634.380.631 1.039.214.189 1.540.767.408 2.038.546.263 2.753.854.620
TĐ tăng
145% 101% 64% 48% 32% 35%

0
500,000,000
1,000,000,000
1,500,000,000
2,000,000,000
2,500,000,000
3,000,000,000
2000 2001 2002 2003 2004 2005
Biểu đồ sản lượng qua các năm tại khu vực II

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ sản lượng qua các năm tại GPC2
Nhận xét: Về mặt phát triển thuê bao:
 Giai đoạn 1996-1998 :
Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét