Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN NGHĨA
CNH Công nghiệp hóa
CTC Là một loại sản phẩm chè đen chế biến
EU Liên minh châu Âu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
HĐH Hiện đại hóa
HTX Hợp tác xã
KH - CN Khoa học - công nghệ
USD Đô la Mỹ
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WTO Tổ chức Thƣơng mại thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1- Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2- Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1- Mục tiêu chung 2
2.2- Mục tiêu cụ thể 2
3- Đối tƣợng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu 2
3.1- Đối tƣợng nghiên cứu 2
3.2- Phạm vi nghiên cứu 3
4- Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 3
5- Bố cục của luận văn: 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 5
1.1- CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO
HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HOÁ 5
1.1.1- Cơ sở lý luận 5
1.1.2- Cơ sở thực tiễn 12
1.2- PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
1.2.1- Các câu hỏi đặt ra 33
1.2.2- Phƣơng pháp chung 33
1.2 3- Phƣơng pháp cụ thể 34
1.2.4- Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH
YÊN BÁI 37
2.1- Đặc điểm, tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội ở tỉnh Yên Bái 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2.2- Các lợi thế và hạn chế đối với phát triển sản xuất nông nghiệp hàng
hoá của Yên Bái 42
2.2.1- Các lợi thế: 42
2.2.2- Các yếu tố hạn chế 43
2.3- Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở Yên Bái 44
2.3.1- Về tốc độ tăng trƣởng ngành nông nghiệp 44
2.3.2- Về cơ cấu ngành nông nghiệp 44
2.3.3- Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2007 45
2.4- Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu nông sản 48
2.4.1- Lƣơng thực 48
2.4.2- Sản phẩm thực phẩm và cây công nghiệp ngắn ngày 49
2.4.3- Sản phẩm chè và hoa quả 49
2.4.4- Sản phẩm chăn nuôi: 50
2.4.5- Về giá trị sản lƣợng hàng hoá một số nông sản chủ yếu: 51
2.4.6- Về tỷ suất hàng hoá một số nông sản chủ yếu 52
2.4.7- Xuất khẩu nông sản 53
2.5- Tình hình phát triển mạng lƣới chế biến nông sản 54
2.5.1- Chế biến chè 54
2.5.2- Chế biến sắn 55
2.5.3- Chế biến nông sản khác 55
2.6- Tình hình tổ chức sản xuất và dịch vụ nông nghiệp 56
2.6.1- Phát triển kinh tế hộ và kinh tế trang trại 56
2.6.2- Kinh tế tƣ nhân 60
2.6.3- Phát triển kinh tế hợp tác và tổ hợp tác 60
2.6.4- Doanh nghiệp nhà nƣớc 61
2.6.5- Các đơn vị hành chính, sự nghiệp nông lâm nghiệp 61
2.7- Tình hình vốn đầu tƣ cho nông nghiệp 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2.8- Tình hình công tác quy hoạch nông nghiệp 63
2.9- Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp 63
2.9.1- Về chính sách đất đai 63
2.9.2- Về chính sách thuế 64
2.9.3- Về chính sách đầu tƣ, tín dụng 64
2.9.4- Về lao động 65
2.9.5- Về khoa học - công nghệ 65
2.9.6- Về thị trƣờng 65
2.10- Đánh giá tổng quát kết quả đạt đƣợc và hạn chế, tồn tại 66
2.10.1- Những kết quả đạt đƣợc 66
2.10.2- Một số hạn chế, tồn tại chủ yếu 67
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƢỚNG
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ Ở TỈNH YÊN BÁI 69
3.1- Định hƣớng phát triển nông nghiệp Việt Nam đầu thế kỷ XXI 69
3.2- Định hƣớng và mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản
xuất hàng hoá ở Yên Bái đến năm 2010 và 2015 72
3.2.1- Các quan điểm và định hƣớng phát triển 72
3.2.2- Mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm
nghiệp và phát triển các nông sản chủ yếu theo hƣớng sản xuất
hàng hoá ở tỉnh Yên Bái đến năm 2015 73
3.3- Các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nông
nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá ở tỉnh Yên Bái 77
3.3.1- Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp 77
3.3.2- Giải pháp về giống và đƣa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất: 82
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3.3.3- Giải pháp thu hút vốn và đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng nông
nghiệp, nông thôn 85
3.3.4- Giải pháp về cơ chế, chính sách: 87
3.3.5- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: 89
3.3.6- Giải pháp về thị trƣờng: 90
3.3.7- Giải pháp cùng cố và phát triển quan hệ sản xuất: 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1- Kết luận 95
2- Kiến nghị 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHẦN PHỤ LỤC 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình đất đai, dân số và lao đông của tỉnh Yên Bái 38
Bảng 2.2: Sản lƣợng một số nông sản hàng hoá chủ yếu tỉnh Yên Bái 51
Bảng 2.3: Giá trị sản lƣợng một số nông sản hàng hoá chủ yếu tỉnh Yên Bái 52
Bảng 2.4: Tỷ suất hàng hoá một số nông sản chủ yếu tỉnh Yên Bái 53
Bảng 2.5: Sản lƣợng và kim ngạch xuất khẩu nông sản chủ yếu tỉnh Yên
Bái 54
Bảng 2.6: Tổng hợp tình hình nhân khẩu, lao động và trình độ lao động
của các hộ điều tra 57
Bảng 2.7: Tổng hợp quy mô sản xuất của các hộ điều tra 58
Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của các hộ điều tra 58
Bảng 2.9: Tổng hợp tình hình thu - chi tài chính và tài sản của các hộ
điều tra 59
Bảng 3.1: Sản lƣợng một số nông sản hàng hoá chủ yếu tỉnh Yên Bái
đến năm 2015 76
Bảng 3.2: Tỷ suất hàng hoá một số nông sản chủ yếu tỉnh Yên Bái vào
năm 2015 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ẢNH
Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái 37
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí của tỉnh Yên Bái trong vùng núi phía Bắc 40
Biểu đồ 2.1: So sánh chỉ tiêu tăng trƣởng kinh tế- xã hội năm 2007 của
Yên Bái với các tỉnh Tây Bắc 41
Biểu đồ 2.2: So sánh thu nhập GDP bình quân đầu ngƣời năm 2007 của
Yên Bái với các tỉnh Tây Bắc 42
Ảnh 2.1: Ruộng bậc thang huyện Mù Căng Chải 45
Ảnh 2.2: Thu hoạch ngô ở huyện Trạm Tấu 46
Ảnh 2.3: Ngƣời H’Mông vùng chè Suối Giàng 47
Ảnh 2.4: Chăn nuôi bò thịt bán công nghiệp - Yên Bình 48
Ảnh 2.5: Sản xuất giống lúa lai F1 ở cánh đồng Mƣờng Lò 49
Ảnh 2.6: Đồi chè trồng bằng giống Kim Tuyên giâm cành - Văn Chấn 50
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp năm 2010 và 2015 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Sau 20 năm đổi mới, mặc dù đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khá
mạnh theo hƣớng tích cực, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP năm 1998 là 46,3%
và đến năm 2005 còn 20,5% [3]; nhƣng nhìn chung Việt Nam vẫn là một nƣớc
nông nghiệp với 67% lao động nông nghiệp và 1/3 kim ngạch xuất khẩu là từ
nông nghiệp [7]. “Nông nghiệp là nền tảng để ổn định kinh tế - xã hội” [12], là
một ngành quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam về phƣơng diện việc làm và
an ninh lƣơng thực. Trong Báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng, đã chỉ rõ định hƣớng phát triển ngành nông nghiệp là: ”Phải luôn coi
trọng đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn hƣớng tới xây dựng một
nền nông nghiệp hàng hoá lớn, đa dạng, phát triển mạnh và bền vững, có năng
suất, chất lƣợng và khả năng cạnh tranh cao; bảo đảm vững chắc an ninh lƣơng
thực và tạo điều kiện từng bƣớc hình thành nền nông nghiệp sạch… Xây dựng
các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, gắn với việc chuyển giao công nghệ sản
xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, tự phát” [18].
Trong những năm qua; sản xuất nông, lâm nghiệp của Yên Bái đã đƣợc
chú trọng đầu tƣ phát triển khá toàn diện. Bƣớc đầu hình thành một số vùng sản
xuất hàng hoá tập trung nhƣ vùng lúa thâm canh 10.000 ha, vùng sắn cao sản
9.000 ha, vùng chè 12.000 ha, tre măng bát độ 1.500 ha, vùng rừng trồng sản
xuất 100.000 ha, vùng quế 25.000 ha [27]. Kinh tế trang trại đã có sự phát triển
cả về số lƣợng và chất lƣợng, hiện nay toàn tỉnh hiện có 319 trang trại [14]. Nghị
quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Yên Bái lần thứ XVI (Nhiệm kỳ 2005 - 2010) đã xác
định: “Ƣu tiên xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá, đa dạng, chất lƣợng,
hiệu quả và bền vững. Chuyển dịch mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
vùng, ngành hàng, sản phẩm chủ lực và tăng cƣờng thâm canh cao” [26].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2
Do đặc điểm của một tỉnh miền núi nên sản xuất nông nghiệp còn mang
nặng tính tự nhiên tự cấp tự túc, điều kiện sản xuất nông nghiệp còn nhiều
khó khăn; con đƣờng tất yếu đi lên là phải phát triển sản xuất nông nghiệp
theo hƣớng sản xuất hàng hoá gắn với sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp -
nông thôn. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đƣợc những giải pháp đồng bộ, phù
hợp để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá ở một
tỉnh miền núi nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn đặt ra trong thời kỳ hội
nhập kinh tế quốc tế và xu hƣớng toàn cầu hoá.
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng
sản xuất hàng hoá ở tỉnh Yên Bái” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề
đặt ra nhƣ trên.
2- Mục tiêu nghiên cứu
2.1- Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Yên Bái; từ đó
đƣa ra định hƣớng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát
triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá của Yên Bái.
2.2- Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận, thực tiễn về phát triển sản xuất hàng
hoá nói chung và sản xuất nông sản hàng hoá nói riêng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Yên Bái, những khó
khăn và lợi thế đối với phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hoá.
- Đƣa ra định hƣớng, mục tiêu và những giải pháp chủ yếu để thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá ở Yên Bái.
3- Đối tƣợng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
3.1- Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là tất cả các thành phần kinh tế tham
gia vào phát triển sản xuất nông nghiệp; những vấn đề có liên quan đến sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
3
xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá; vai trò tác động của nhà nƣớc trong tổ
chức sản xuất, ban hành cơ chế chính sách và quản lý điều hành nhằm tạo
điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá ở Yên Bái.
3.2- Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian trên địa bàn tỉnh Yên Bái, trong đó tập trung
nghiên cứu một số nông sản hàng hoá chủ yếu có lợi thế sản xuất ở các huyện,
xã và các thành phần kinh tế có tham gia vào lĩnh vực sản xuất nông sản hàng
hoá thuộc vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của tỉnh.
- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Thực trạng sản xuất nông nghiệp
(nông nghiệp theo nghĩa hẹp, gồm: trồng trọt và chăn nuôi) và sản xuất nông
sản hàng hoá ở Yên Bái; từ đó đƣa ra quan điểm, định hƣớng và giải pháp chủ
yếu để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hàng hoá trong
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh Yên Bái đến năm 2015 và những
năm tiếp theo.
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 10 năm
từ năm 1995 đến năm 2005 và giai đoạn sau 2 năm thực hiện nghị quyết Đại
hội tỉnh Đảng bộ Yên Bái lần thứ XVI (2006 - 2007).
4- Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
Với kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề
về lý luận về sản xuất nông sản hàng hoá trong thời kỳ hội nhập và phát triển
kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của nhà nƣớc. Về mặt thực tiễn đƣa ra đƣợc
định hƣớng và những giải pháp chủ yếu có cơ sở khoa học và phù hợp với thực
tiễn để phát triển sản xuất nông sản hàng hoá và đẩy mạnh CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn ở một tỉnh miền núi Yên Bái.
Vấn đề này có nhiều nội dung cần đề cập đến, nhƣng đề tài này chỉ tập
trung nghiên cứu một số vấn đề chủ yếu về lý luận phát triển kinh tế và phát
triển sản xuất hàng hoá để làm rõ tiến trình phát triển. Trên cơ sở dự tính, dự
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét