Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Không nên để kéo dài tình trạng nhập khẩu phần lớn thiết bị toàn bộ các công trình.pdf


4
tăng cao; cơ cấu thị trờng xuất khẩu đòi hỏi phải đợc đa dạng hoá sâu rộng
hơn nữa để hàng hoá của Việt Nam có thể thâm nhập và chiếm lĩnh đợc thị
phần xuất khẩu lớn hơn; Ngoài ra, hệ thống luật pháp, các cơ chế, chính sách
phát triển xuất khẩu của Nhà nớc phải đợc đổi mới và hoàn thiện theo
hớng hội nhập, khuyến khích xuất khẩu ở mức cao nhất và quan trọng hơn đó
là việc đảm bảo hiệu lực thực thi của các cơ chế, chính sách này trên thực tế
Tất cả những vấn đề này đều đang hết sức bức xúc.
Thời gian vừa qua, tuy đã có rất nhiều công trình nghiên cứu trong và
ngoài nớc về lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, nhng để giải
quyết một cách cơ bản và triệt để những vấn đề bức xúc nêu trên cần nghiên
cứu hệ thống và trực tiếp về khả năng đạt mục tiêu xuất khẩu hàng hoá 50 tỉ
USD vào năm 2010 và đề xuất các giải pháp tổng thể cho việc thực hiện vợt
mức mục tiêu này trong khuôn khổ đề tài Khả năng và những giải pháp
tổng thể để kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt và vợt 50 tỉ
USD vào năm 2010.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích rõ thực trạng xuất khẩu hàng hoá và các yếu tố tác động tới
xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam thời gian từ năm 2001 đến nay.
- Phân tích và luận giải rõ về khả năng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt
và vợt 50 tỉ USD vào năm 2010.
- Đề xuất các giải pháp tổng thể để kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt và
vợt 50 tỉ USD vào năm 2010.
Đối tợng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những yếu tố tác động tới xuất khẩu
hàng hoá: khả năng sản xuất và cung ứng cho xuất khẩu, nhu cầu tiêu thụ của
thị trờng nớc ngoài đối với hàng xuất khẩu, chính sách vĩ mô của Chính
quyền trung ơng và/hoặc chính quyền địa phơng, kết cấu hạ tầng xuất khẩu,
dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam.
Trong khuôn khổ một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ với thời gian
thực hiện 12 tháng, phạm vi nghiên cứu của đề tài đợc giới hạn về nội dung
nghiên cứu: các yếu tố tác động tới xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam và đề
xuất các giải pháp tổng thể cho việc thực hiện mục tiêu xuất khẩu hàng hoá
vợt mức 50 tỉ USD của Việt Nam vào năm 2010;
Về không gian: Những thị
trờng nhập khẩu hàng hoá chủ yếu của Việt Nam, những thị trờng tiềm
năng nhập khẩu và các thị trờng Viêt Nam đang nhập siêu lớn gồm: Thị
trờng Hoa Kỳ, EU (mở rộng), Nhật Bản, Trung Quốc, các nớc ASEAN, úc,
Hàn Quốc, CHLB Nga , các thị trờng Tây á và châu Phi, thị trờng Mỹ La
tinh; Về mặt hàng: Lựa chọn các nhóm/mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và

5
nhóm/mặt hàng có tiềm năng tăng trởng xuất khẩu lớn sau: Nhóm hàng nông
sản (gạo, cà phê, gia vị, hạt điều, rau quả, cao su); thuỷ sản (tôm, cá và mực),
dệt may, giày dép, thủ công mỹ nghệ, đồ gỗ, xe đạp, một số mặt hàng phục vụ
du lịch, linh kiện điện tử và vi tính và nhóm mặt hàng khác; Về thời gian
nghiên cứu: từ khi bắt đầu thực hiện chiến lợc xuất khẩu hàng hoá (năm
2001) đến nay và đề xuất giải pháp cho việc đạt và vợt kim ngạch xuất khẩu
hàng hoá 50 tỉ USD vào năm 2010.
Phơng pháp nghiên cứu:
- áp dụng các phơng pháp nghiên cứu kinh tế nh duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, phân tích thống kê kinh tế, so sánh và tổng hợp.
- ứng dụng một số mô hình toán kinh tế trong dự báo.
- Khảo sát thực tế về xuất khẩu hàng hoá ở một số doanh nghiệp và tổ
chức tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.
- Tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến chuyên gia.
- Kế thừa các công trình nghiên cứu khoa học liên quan.
Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài đợc kết cấu làm ba
chơng:
Chơng 1
: Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam thời gian từ
năm 2001 đến nay
Chơng 2
: Khả năng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá đạt và vợt 50 tỉ
USD vào năm 2010
Chơng 3
: Phơng hớng và những giải pháp tổng thể để kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá đạt và vợt 50 tỉ USD vào năm 2010

6
Chơng 1
Thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
thời gian từ 2001 đến nay
1- Khái quát xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam từ 2001
đến nay
1.1. Số lợng, kim ngạch xuất khẩu, tốc độ tăng trởng xuất khẩu
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2001-2005 đạt 110.645
triệu USD, trong đó năm 2005 đạt 32,2 tỉ USD, tăng 21,6% so với năm 2004
Tốc độ tăng trởng xuất khẩu bình quân giai đoạn 2001-2005 đạt trên 17%,
vợt chỉ tiêu định hớng trong thời kỳ 2001-2005 đặt ra tại Chiến lợc phát
triển xuất nhập khẩu thời kỳ 2001-2010 (16%). Mức tăng trởng xuất khẩu
cao trong thời gian qua là nhân tố quan trọng góp phần đa GDP cả nớc tăng
7,6% năm 2004 và 8,4% năm 2005. Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu tăng
nhanh cũng đa kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu ngời của Việt Nam từ
191USD/ngời năm 2001 lên 323 USD/ngời năm 2004 và 379 USD/ngời
năm 2005. Xuất khẩu cũng đã góp phần giải quyết các vấn đề cấp bách của
xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với những biến đổi của
thị trờng thế giới.
Bảng 1.1: Kết quả xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2005
Năm Tổng KNXK
(triệu USD)
Tăng trởng
(%)
Xuất khẩu bình quân
(USD/ngời/năm)
2001 15.027 104 191
2002 16.706 111 205
2003 20.176 121 249
2004 26.503 131 323
2005* 32.233 121,6 379
01-05 110.645 117,6 269
Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan và Cục CNTT và Thống kê hải quan
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
Có thể nói, thời gian qua, xuất khẩu đã trở thành một trong những trụ
cột chính của nền kinh tế và là động lực tăng trởng kinh tế chủ yếu. Mức
tăng trởng xuất khẩu trong thời gian này bình quân gấp 2,3 lần mức tăng
GDP (17,6% so với 7,5%). Với tốc độ tăng trởng xuất khẩu cao, hiện nay,
đóng góp của xuất khẩu vào GDP ngày càng tăng: năm 2001, tỉ lệ này mới đạt
43,1%, đến năm 2004 đã đạt 61,5%; năm 2005 ớc đạt 68,9% và xu hớng
này vẫn tiếp tục trong thời gian tới.
Đặc biệt, cùng với việc duy trì nhịp độ tăng trởng xuất khẩu khá cao so
với các nớc trong khu vực và thế giới là những tiến bộ trong phát triển thị
trờng xuất khẩu. Hiện nay, hàng hóa của Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các
quốc gia và vùng lãnh thổ. Ngoài việc tập trung khai thác tối đa các thị trờng

7
trọng điểm, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh việc đa dạng hóa thị trờng xuất
khẩu, giảm dần xuất khẩu qua các thị trờng trung gian. Bên cạnh đó, cơ cấu
hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam cũng đã thay đổi theo hớng tích cực: tỉ
trọng hàng chế biến sâu và nhóm hàng công nghiệp tăng lên, tỉ trọng các sản
phẩm thô giảm và số lợng mặt hàng xuất khẩu chủ lực đã tăng lên nhanh.
Thành tựu trên đã thể hiện tác động tích cực của quá trình đổi mới chính sách
ngoại thơng cũng nh những nỗ lực của các doanh nghiệp trong việc đẩy
mạnh và đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu, mở rộng thị trờng xuất khẩu. Tuy
nhiên, cũng phải thấy rằng, nhịp độ tăng trởng xuất khẩu cao cũng là do xuất
phát điểm quá thấp của kim ngạch xuất khẩu. Quy mô xuất khẩu nhỏ bé. Mặt
khác, hàng hóa tuy đã đợc mở rộng tới nhiều thị trờng nhng vẫn còn phụ
thuộc vào một số thị trờng chính nh EU, Mỹ, Nhật Bản, ASEAN
Bảng 1.2: Quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trởng kinh tế
GDP Xuất khẩu
Năm
Tăng trởng
(%)
Giá trị (tỉ
USD)
Tăng
trởng (%)
Kim ngạch
(tỉ USD)
Tỉ lệ
XK/GDP
(%)
2001 6,89 34,8 3,8 15,0 43,1
2002 7,18 37,3 11,2 16,7 44,8
2003 7,23 40,0 20,8 20,2 50,5
2004 7,6 43,1 31,3 26,5 61,5
2005* 8,4 46,7 21,6 32,2 68,9
01-05 7,5 - 17,6 - -
Nguồn: Bộ Thơng mại
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
1.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu
Trong thời gian qua, cùng với xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ
cấu sản xuất của Việt Nam, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu cũng thay đổi. Sản
phẩm xuất khẩu đa dạng, phong phú hơn. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã chuyển
dịch theo hớng tăng dần các sản phẩm chế biến, giảm các sản phẩm thô,
nguyên liệu. Tỉ trọng của nhóm hàng nông lâm, thủy sản đã giảm từ 24,3% năm
2001 xuống còn 20,3% năm 2004 và khoảng 21% năm 2005. Trong khi đó, tỉ
trọng của nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tơng đối ổn định -
khoảng 21%, tuy năm 2004 - 2005 tỉ trọng này có tăng nhờ sự đóng góp nổi bật
của dầu thô và than đá. Tỉ trọng của nhóm hàng chế biến, chế tạo có xu hớng
tăng. Đây là sự thay đổi theo chiều hớng tích cực. Thực tế cho thấy, không
một quốc gia đang phát triển nào có thể thành công trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa mà không thay đổi cơ cấu xuất khẩu theo hớng tăng tỉ trọng
hàng chế biến, chế tạo. Kinh nghiệm của Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc đều
đi kèm với hai loại chuyển dịch trong cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa. Đó là
sự tăng lên đột ngột của tỉ lệ chế biến trong tổng xuất khẩu và trong ngành chế
biến; và có một sự dịch chuyển sang xuất khẩu những sản phẩm sử dụng nhiều
công nghệ nhng lao động vẫn đóng góp tỉ lệ lớn.


8
1.2.1. Nhóm nguyên nhiên liệu
Hiện nay, với hai mặt hàng chính là dầu thô và than đá, nhóm hàng này
đang chiếm trên 20% (năm 2004 là 22,7% và 2005 là 26%) kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam. Tuy nhiên, các khoáng sản của Việt Nam chủ yếu là xuất
thô và còn nghèo về chủng loại.
Bảng 1.3: Kết quả xuất khẩu nguyên nhiên liệu của Việt Nam
Năm
KNXK nguyên nhiên
liệu (Tr.USD)
Tốc độ tăng
trởng (%)
Tỉ trọng trong tổng
KNXK hàng hoá (%)
2001 3.239 -9,1 21,6
2002 3.426 5,8 20,5
2003 4.005 16,9 19,9
2004 6.040 50,8 22,7
2005* 8.200 35,8 26,1
01-05 24.910 20,0 22,5
Nguồn: Bộ Thơng mại
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
Dầu thô là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong nhóm hàng
này nói riêng và trong các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung với
kim ngạch xuất khẩu dao động trong khoảng 21-23% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam. Những năm qua, do giá dầu thô tăng đã đóng góp rất lớn
vào việc tăng kim ngạch xuất khẩu và bù đắp một phần cho chi phí nhập khẩu
xăng dầu các loại. Than đá cũng là một trong các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu
của Việt Nam, năm 2005, ớc đạt 18 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu trên 600
triệu USD. Tuy nhiên, do hạn chế về trữ lợng và đảm bảo an ninh năng lợng
quốc gia nên rất khó tăng sản lợng và kim ngạch hàng năm nên về lâu dài,
nhóm hàng này sẽ ngày càng chiếm tỉ lệ thấp trong kim ngạch xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam.
Bảng 1. 4 : Xuất khẩu một số nhiên liệu, khoáng sản chủ yếu
Đơn vị: Triệu USD
2001 2002 2003 2004 2005* 01-05
Dầu thô 3.125 3.270 3.821 5.670 7.387
23.273
Tăng trởng (%) -10,7 4,61 16,85 48,4 30,3
17,9
Than đá 113 155 184 355 658
1.465
Tăng trởng (%) 20,2 37,2 18,7 92,9 85,4
50,8
Thiếc 10 5 8 13 -
-
Tăng trởng (%) - -50,0 37,5 62,5 -
-
Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan và Cục CNTT và Thống kê Hải quan
Ghi chú: * Số liệu ớc tính


9
1.2.2. Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản
Xuất phát từ một nớc nông nghiệp, xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản có vị
trí quan trọng trong hoạt động xuất khẩu của nớc ta; đồng thời, có ý nghĩa
kinh tế, xã hội to lớn đối với đời sống của hàng chục triệu nông dân. Có thể
thấy vai trò của xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản nh sau:
Bảng 1.5: Kết quả xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản của Việt Nam

KN XK hàng nông lâm,
thuỷ sản (Tr.USD)
Tốc độ tăng
trởng (%)
Tỉ trọng trong tổng
KNXK hàng hoá (%)
2001 3.649 5,8 24,3
2002 3.989 9,3 23,9
2003 4.451 11,6 22,4
2004 5.500 23,8 20,3
2005* 6.800 23,6 21,1
01-05 24.261 14,8 22,4
Nguồn: Bộ Thơng mại
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
Giai đoạn 2001-2005, xuất khẩu hàng nông, lâm, thuỷ sản đã có những
bớc tiến khá lớn, quy mô kim ngạch xuất khẩu tăng từ mức 3,6 tỉ USD năm
2001 lên mức trên 5 tỉ USD vào năm 2004 và ớc đạt 6,8 tỉ USD năm 2005 với
tốc độ tăng trởng trung bình khoảng 14%/năm. Tỉ trọng xuất khẩu nông lâm,
thuỷ sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá có xu hớng giảm từ mức
trên 24% năm 2001 xuống còn 21% năm 2005 do Việt Nam có sự tăng trởng
cao ở các ngành phi nông nghiệp. Điều này cho thấy đã có sự thay đổi tích
cực trong cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhng
cũng chứa đựng những hạn chế trong việc gia tăng giá trị xuất khẩu hàng nông
lâm, thuỷ sản của Việt Nam.
Tuy nhiên, tốc độ tăng trởng trung bình kim ngạch xuất khẩu tơng
đối cao của nhóm nông lâm, thuỷ sản vẫn cho thấy vai trò quan trọng của
nhóm này đối với xuất khẩu của Việt Nam và đối với khu vực nông thôn. Sản
xuất và xuất khẩu nông lâm, thuỷ sản phát triển đã góp phần không nhỏ trong
việc giải quyết công ăn, việc làm cho hàng chục triệu nông dân, nâng cao thu
nhập và chất lợng cuộc sống, thúc đẩy phát triển thị trờng nông thôn, thúc
đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng nông thôn nói riêng và đóng góp
vào tăng trởng kinh tế đất nớc nói chung.
Gạo và thủy sản vẫn giữ vị trí quan trọng trong nhóm hàng này. Xuất
khẩu thuỷ sản giai đoạn từ 2001 đến nay đã có những thành tích quan trọng,
góp phần vào sự tăng trởng chung của xuất khẩu Việt Nam và vẫn giữ vai trò
là một mặt hàng xuất khẩu chủ lực, sau dầu thô, dệt may, giày dép. Tốc độ tăng
trởng kim ngạch bình quân thời kỳ 2001-2005 là gần 13%/năm. Năm 2004,
kim ngạch xuất khẩu đã đạt 2,4 tỉ USD, chiếm trên 9% tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam, năm 2005 ớc đạt trên 2,7 tỉ USD chiếm khoảng
8,4% kim ngạch xuất khẩu. Thành tích trên đạt đợc có phần đóng góp quan

10
trọng của các chơng trình khuyến khích nuôi trồng và đánh bắt hải sản, đảm
bảo đủ số lợng và chất lợng nguồn hàng phục vụ cho chế biến xuất khẩu.
Đối với mặt hàng gạo, kể năm 1996 tới nay, xuất khẩu gạo của Việt Nam
liên tục đạt mức trên 3 triệu tấn, năm 2004 đạt trên 4 triệu tấn, chiếm 3,5% tổng
kim ngạch xuất khẩu, ớc tính năm 2005 đạt 5,2 triệu tấn với kim ngạch xuất
khẩu khoảng 1,3 tỉ USD. Tuy cần tiếp tục cải thiện nhng chất lợng gạo xuất
khẩu nhìn chung đã có một số chuyển biến, tỉ trọng của các loại gạo chất lợng
cao đang đợc nâng lên, phù hợp với sự thay đổi trong tiêu dùng gạo trên thế
giới hiện nay. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu gạo của Việt Nam đã có sự chuyển
dịch tích cực hơn, đáng chú ý là việc mở rộng xuất khẩu gạo sang thị trờng
châu Phi, khu vực tiêu thụ gạo với số lợng lớn của thế giới. Từ năm 2001, Việt
Nam xuất sang châu Phi khoảng 750.000 tấn/năm. Cũng từ năm 2001, cơ chế
hạn ngạch và đầu mối xuất khẩu gạo đã đợc bãi bỏ hoàn toàn, góp phần phát
huy tính năng động của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và thâm nhập thị
trờng gạo thế giới.
Bảng 1.6: Một số hàng nông, lâm, thủy sản XK chủ yếu của Việt Nam

Đơn vị: Lợng: 1.000 tấn; Trị giá: Triệu USD
2001 2002 2003 2004 2005* 01-05
1. Thủy sản 1.778 2.023 2.200 2.400 2.700 11.101
Tăng trởng (%) 20,3 13,8 8,7 9,1 12,5 12,8
2. Gạo 625 726 720 950 1.300 4.321
Tăng trởng (%) -6,3 16,2 -0,81 31,9 36,8 15,5
3. Cà phê 391 322 505 641 725 2.584
Tăng trởng (%) -21,96 -17,6 46,8 26,9 13,1 6,3
4. Cao su 166 268 378 596 787 2.195
Tăng trởng (%) 0,0 61,4 41,0 57,9 32,0 34,7
5. Nhân điều 152 209 284 435 486 1.566
Tăng trởng (%) -8,98 37,5 35,89 53,2 11,7 25,8
6. Rau quả 330 201 151 178 234 1.091
Tăng trởng (%) 54,9 -39,1 -24,87 17,88 31 7,7
7. Hạt tiêu 91 107 105 152 152 607
Tăng trởng (%) -37,7 17,58 -1,87 44,76 0,0 4,5
8. Chè các loại 78,4 83 60 95 100 416
Tăng trởng (%) 13,6 5,87 -27,7 58,3 4,7 10,9
9. Lạc nhân 38 51 48 27 - -
Tăng trởng (%) -7,3 34,2 5,88 -43,75 - -
Nguồn: Bộ Thơng mại
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
Một số mặt hàng khác nh cà phê, điều, tiêu, chè bị giới hạn về diện
tích canh tác, điều kiện thời tiết, khí hậu và biến động giá thế giới nên trong
thời gian tới cần chuyển dịch cơ cấu từng loại sản phẩm, nâng cao năng suất,
chất lợng và giá trị gia tăng (thông qua đầu t thích đáng vào khâu giống,
công nghệ sau thu hoạch, đóng gói, bảo quản, vận chuyển ).

11
Xuất khẩu rau quả của Việt Nam vẫn đạt kim ngạch và tốc độ tăng
trởng thấp, không ổn định so với các nông sản xuất khẩu khác. Nguyên nhân
là do sản xuất rau quả còn phân tán, chất lợng không đồng đều, sản xuất mang
tính thời vụ, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch còn nhiều bất cập, các thỏa
thuận của Việt Nam và một số nớc có nhu cầu nhập khẩu rau quả lớn cha có
hoặc đã có nhng cha đầy đủ nên còn phụ thuộc nhiều vào thị trờng Trung
Quốc và chủ yếu là xuất tiểu ngạch sang thị trờng này.
1.2.3. Nhóm hàng chế biến, chế tạo
Với mục tiêu cải thiện cơ cấu xuất khẩu theo hớng tăng các mặt hàng
chế biến, giảm tỉ trọng các sản phẩm thô nên hiện nay, kim ngạch của nhóm
hàng này đã đạt trên 10 tỉ USD, đóng góp nhiều vào việc tăng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam.
Hạt nhân của nhóm hàng này vẫn là hai mặt hàng dệt may và giầy dép
với kim ngạch xuất khẩu tơng ứng năm 2004 là 4,3 tỉ USD và 2,6 tỉ USD, đóng
góp tơng ứng vào kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là 16% và 9,8%. Năm 2005,
ớc tính kim ngạch xuất khẩu của hai mặt hàng này là 4,8 tỉ USD và 3,1 tỉ USD
với tốc độ tăng trởng 9,6% và 12%. Tuy nhiên, ngành dệt may và giầy dép
Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế nh còn phụ thuộc lớn vào nguyên vật liệu
nhập khẩu, đặc biệt ngành dệt may lại bị áp hạn ngạch trên thị trờng Hoa Kỳ.
Sản phẩm gỗ - mặc dù đã tạo đợc bớc đột phá quan trọng với kim ngạch xuất
khẩu năm 2005 tăng hơn 4,5 lần so với năm 2001 nhng vẫn phải đối mặt với
nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất. Trong khi đó, điểm yếu của hàng thủ công
mĩ nghệ Việt Nam lại là thiếu thiết kế, mẫu mã riêng độc đáo Đây là những
hạn chế rất lớn cần phải có giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
Bảng 1.7: Xuất khẩu một số mặt hàng chế biến, chế tạo
Đơn vị: triệu USD
2001 2002 2003 2004 2005* 01-05
1. Hàng dệt và may mặc 1.975 2.752 3.687 4.385 4.800 17.599
Tăng trởng (%) 4,4 39,3 33,98 18,9 9,6 21
2. Giày dép các loại 1.559 1.867 2.268 2.691 3.100 11.240
Tăng trởng (%) 6,5 19,76 21,5 18,65 12 15
3. Sản phẩm gỗ 335 435 567 1.139 1.517 3.926
Tăng trởng (%) - 29,85 30,3 100,9 33 39
4. Hàng thủ công mĩ nghệ 235 331 367 425 565 1.923
Tăng trởng (%) -0,8 40,85 10,9 16,1 9,6 15,5
5. Dây điện và cáp điện 154 186 263 388 520 1.511
Tăng trởng (%) - 20,8 41,4 28,5 34 35
6. Sản phẩm nhựa (plastic) 134 153 186 260 350 1.083
Tăng trởng (%) - 14,2 21,6 39,8 32 27
7. Xe đạp và phụ tùng 114 124 154 238 130 956
Tăng trởng (%) - 8,8 24,2 54,5 -45 23,3
Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan và Cục CNTT, Tổng cục Hải quan
Ghi chú: * Số liệu ớc tính

12
1.2.4. Nhóm sản phẩm hàm lợng công nghệ và chất xám cao
Đây là ngành hàng mới xuất hiện nhng đã mang lại kim ngạch xuất
khẩu khá lớn mà hạt nhân là hàng điện tử và linh kiện máy tính với kim ngạch
xuất khẩu đạt trên 1 tỉ USD năm 2004 và vẫn tiếp tục duy trì mức tăng trởng
cao trong năm 2005. Trong xu thế phân công lao động theo chiều sâu trên thế
giới hiện nay thì Việt Nam hoàn toàn có khả năng phát triển hơn nữa mặt hàng
này. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn cha tạo lập đợc thị trờng xuất khẩu ổn định,
dài hạn cho nhóm hàng này và phụ thuộc khá lớn vào các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài.
Bảng 1.8: Xuất khẩu hàng điện tử và tin học
2001 2002 2003 2004 2005* 01-05
Tổng KNXK (triệu USD) 15.027 16.706 20.176 26.503 32.233 110.645
Trong đó: Điện tử và linh
kiện m/tính (triệu USD)
597 760 672 1.074 1.442 4.545
Tỉ trọng (%) 3,97 4,54 3,33 4,05 4,3 4,1
Tăng trởng (%) -24 27,3 -12 59,7 34,1 30,35
Nguồn: Niên giám thống kê Hải quan và Cục CNTT và Thống kê Hải quan
Ghi chú: * Số liệu ớc tính
1.2.5. Nhóm mặt hàng xuất khẩu mới
Mặt hàng xuất khẩu mới có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển
xuất khẩu của một đất nớc bên cạnh những nỗ lực nhằm duy trì và mở rộng sự
hiện diện trên thị trờng nớc ngoài của các sản phẩm xuất khẩu truyền thống.
Do hiện nay cha có số liệu thống kê chính thức về nhóm mặt hàng
xuất khẩu mới nên nhóm tác giả đề tài sử dụng số liệu của Cục Công nghệ
thông tin, Tổng cục Hải quan để tiến hành phân tích. Tình hình nhóm mặt
hàng xuất khẩu mới qua các năm 2000 - 2004 đợc phẩn ánh trong bảng 1.9.
Bảng 1.9 : XK mặt hàng mới của Việt Nam thời kỳ 2000 - 2004
Năm Tổng
KNXK
(Triệu USD)
Trong đó, XK
mặt hàng mới
(Triệu USD)
Tăng trởng
xuất khẩu
(%)
Tăng trởng XK
mặt hàng mới
(%)
2000 14.483 2.739 25,4 53,7
2001 15.027 2.568 3,8 - 6,2
2002 16.706 2.711 9,8 5,5
2003 20.176 3.285 20,7 21
2004 26.503 5.046 31,3 53,6
Nguồn: Cục CNTT và Thống kê Hải quan- Tổng cục Hải quan
Có thể nói, trong thời gian 2000 - 2004, Việt Nam đã có nhiều nỗ lực
trong xuất khẩu mặt hàng mới, trừ năm 2001 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng
mới giảm trong điều kiện khó khăn chung của xuất khẩu hàng hoá, kim ngạch
xuất khẩu mặt hàng mới tăng đều đặn từ năm 2002, đặc biệt trong năm 2003 và
2004 xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam tăng mạnh thì xuất khẩu mặt hàng mới

13
tăng bùng phát. Tăng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng mới đã đóng góp tích cực
vào tăng trởng xuất khẩu hàng hoá nói chung. Điều này thể hiện rõ qua số liệu
xuất khẩu năm 2004 của Việt Nam: xuất khẩu mặt hàng mới đạt kim ngạch
5,05 tỉ USD tăng 53,6% so với 2003 và chiếm 19% tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hoá 2004, đóng góp của tăng trởng xuất khẩu mặt hàng mới là 10,2%
trong tổng mức tăng trởng xuất khẩu hàng hoá 31,3% của năm 2004. Phát
triển xuất khẩu mặt hàng mới không chỉ tác động tích cực tới xuất khẩu hàng
hoá mà điều quan trọng hơn là tác động tới sự phát triển kinh tế đất nớc thông
qua việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng xuất khẩu.
1.3. Thị trờng xuất khẩu
1.3.1. Cơ cấu thị trờng xuất khẩu
Bảng 1.10: Thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam
2001 2002 2003 2004 9T/2005
Tổng KNXK (tr.USD) 15.027 16.706 20.176 26.503 23.597
1. Châu á (tr.USD)
9.086 8.711 9.644 13.100 -
Tỉ trọng (%) 60,5 52,1 47,8 49,4 -
- ASEAN (tr.USD) 2.554 2.427 2.958 3.874 3.901
Tỉ trọng (%) 17,0 14,5 14,7 14,6 16,5
Tăng trởng (%) -2,5 -4,97 21,9 30,97 40,0
- Nhật Bản (tr.USD) 2.510 2.438 2.909 3.500 3.206
Tỉ trọng (%) 16,7 14,6 14,4 13,5 13,6
Tăng trởng (%) -2,5 -2,9 19,3 20,3 28,7
- Trung Quốc (tr.USD) 1.418 1.495 1.747 2.735 2.063
Tỉ trọng (%) 9,4 8,9 8,7 10,3 8,7
Tăng trởng (%) -7,7 5,4 16,9 56,6 7,14
2. Châu Âu (tr.USD) 3.795 3.918 4.398 5.400 -
Tỉ trọng (%) 25,3 23,5 21,8 20,4 -
- Các nớc EU (tr.USD) 3.003 3.150 3.852 4.970 3.870
Tỉ trọng (%) 20,0 18,9 19,1 18,8 16,4
Tăng trởng (%) 5,5 4,9 22,3 29,1 5,6
3. Châu Mĩ (tr.USD) 1.398 2.730 4.580 5.731 -
Tỉ trọng (%) 9,3 16,3 22,7 21,6 -
- Hoa Kỳ (tr.USD) 1.065 2.421 3.938 4.992 4.294
Tỉ trọng (%) 7,1 14,5 19,5 18,8 18,19
Tăng trởng (%) 45,3 127,3 62,7 26,8 16,7
4. Châu Phi (tr.USD) 171 129 161,4 412 -
Tỉ trọng (%) 1,1 0,8 0,8 1,6 -
5. Châu Đại dơng (tr.USD) 1.027 1.355 1.392 1.860 -
Tỉ trọng (%) 6,8 8,1 6,9 7,0 -
Nguồn: Bộ Thơng mại
Kết quả nổi bật của công tác phát triển thị trờng hàng hoá xuất khẩu đã
đợc thực hiện trong những năm qua là: chủ động đa phơng hoá quan hệ kinh
tế đối ngoại với mọi quốc gia, tích cực thâm nhập các thị trờng mới. Đến nay,
Việt Nam đã có quan hệ thơng mại với gần 200 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Đây là một trong những yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt trong việc duy trì tốc
độ tăng trởng xuất khẩu cao và ổn định trong thời gian tơng đối dài.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét