Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hoàn thiện các hình thức trả lương ở Cty Dệt kim Thăng Long

Chơng I
Cơ sở lí luận về tiền lơng
1. Khái niệm, bản chất và vai trò của tiền lơng
1.1 Khái niệm tiền lơng và tiền công
Tiền lơng và tiền công là một thành phần của thù lao lao động. Đó là phần thù
lao cố định (thù lao cơ bản) mà ngời lao động nhận đợc một cách thờng kỳ thông qua
quan hệ thuê mớn giữa họ với tổ chức.
Tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi họ
thực hiện công việc một cách cố định và thờng xuyên theo một đơn vị thời gian, có
thể là lơng tuần hay lơng tháng.
Tiền công là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi họ
thực hiện công việc tuỳ thuộc vào số lợng thời gian làm việc thực tế hoặc số lợng sản
phẩm thực tế sản xuất ra hoặc khối lợng công việc thực tế đã thực hiện.
1.2 Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng mang bản chất kinh tế xã hội. Bản chất kinh tế của tiền lơng thể
hiện ở chỗ tiền lơng phải đợc tính toán vì nó là thớc đo giá trị, là đơn vị của chi phí
sản xuất kinh doanh. Mặt khác, tiền lơng gắn với con ngời và cuộc sống của họ. Vì
vậy, tiền lơng mang bản chất xã hội.
Tuy nhiên, bản chất của tiền lơng luôn thay đổi tuỳ theo trình độ phát ttriển
kinh tế xã hội và nhận thức của con ngời. Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung, tiền lơng là một phần của thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách
có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động. Nh vậy, tiền lơng

5
chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch và chịu sự chi phối trực
tiếp của Nhà nớc. Trong nền kinh tế thị trờng bản chất của tiền lơng đã thay đổi. Nền
kinh tế thị trờng thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trờng sức lao động, nên tiền
lơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá
trị. Tiền lơng là giá cả hàng hoá sức lao động và phải trả theo quan hệ cung cầu lao
động trên thị trờng.
1.3 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò quan trọng đối với cả ngời lao động và doanh nghiệp. Tiền
lơng có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho ngời lao động. Đồng thời tiền lơng cũng
có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích ngời lao động yên tâm làm việc. Ng-
ời lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công viẹc nếu công việc ấy đem
lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống. Thực tế hiện nay tiền lơng còn đợc
coi nh một thớc đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế,
ngời lao động rất tự hào về mức lơng cao, muốn đợc tăng lơng, mặc dù, tiền lơng có
thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ.
Đối với doanh nghiệp, tiền lơng đợc coi là một bộ phận của chi phí sản xuất.
Vì vậy, chi cho tiền lơng là chi cho đầu t phát triển. Hay tiền lơng là một đòn bẩy
quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, tổ chức
tiền lơng trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và
phát triển lực lợng lao động của mình.
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Các doanh nghiệp thờng có những quan điểm, những mục tiêu khác nhau trong
hệ thống thù lao, nhng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm vào hai vấn
đề:
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ ngời lao động giỏi.

6
+ Hệ thống thù lao tạo động lực cho ngời lao động.
Để đạt đợc hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thù
lao hợp lý. Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thù lao và sự tuân thủ
các nguyên tắc trả lơng.
2.1 Các yêu cầu của hệ thống thù lao
* Tính hợp pháp: Hệ thống thù lao phải tuân thủ các điều luật về lơng tối thiểu,
các quy định về thời gian và điều kiện lao động, các quy định về phúc lợi xã hội nh
BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động,
* Tính hấp dẫn: thể hiện ở mức lơng khởi điểm. Mức lơng khởi điểm thờng là
một trong những yếu tố cơ bản nhất khiến ngời lao động quyết định có chấp nhận
việc làm ở doanh nghiệp hay không. Thông thờng các doanh nghiệp càng trả lơng cao
càng có khả năng thu hút đợc ngời lao động giỏi.
* Tạo động lực: thể hiện ở các mức lơng sau mức lơng khởi điểm. Các mức lơng
này phải có sự phân biệt tơng ứng với yêu cầu mức độ phức tạp và kỹ năng thực hiện
cũng nh mức độ đóng góp.
* Tính công bằng: Hệ thống thù lao phải giúp mọi ngời lao động cảm thấy sự
chênh lệch giữa các công việc khác nhau (công bằng trong nội bộ). Ngoài ra, hệ
thống thù lao của doanh nghiệp phải tơng quan với thù lao của các doanh nghiệp khác
trong cùng ngành (công bằng so với bên ngoài).
* Tính bảo đảm: Hệ thống thù lao phải giúp ngời lao động cảm nhận đợc thù lao
hàng tháng của mình đợc bảo đảm ở một mức nào đó và không phụ thuộc vào các yếu
tố biến động khác.
* Tính hiệu suất: Hệ thống thù lao phải mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.
Hay hệ thống thù lao phải tính đến một đồng lơng bỏ ra thì thu lại đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
2.2 Các nguyên tắc trả lơng

7
2.2.1 Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
Nguyên tắc này đảm bảo đợc tinh công bằng trong phân phối tiền lơng giữa
những ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh nghiệp. Nghĩa là lao động có số l-
ợng và chất lợng nh nhau thì tiền lơng phải nh nhau.
2.2.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ
tăng tiền lơng bình quân.
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng NSLĐ là cơ
sở để tăng tiền lơng và ngợc lại tăng tièn lơng là một trong những biện pháp khuyến
khích con ngời hăng say làm việc để tăng NSLĐ.
Trong các doanh nghiệp thờng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản xuất
kinh doanh, còn tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. Một
doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung cũng nh chi phí
cho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức mức giảm chi phí do tăng NSLĐ phải lớn
hơn mức tăng chi phí do tiền lơng tăng. Nguyên tắc này là cần thiết phải bảo đảm để
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao
động.
3. Các hình thức trả lơng
3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian là hình thức trong đó tiền lơng đợc xác định phụ thuộc
vào mức lơng theo cấp bậc (theo chức danh công việc) và số thời gian làm việc thực
tế của ngời lao động.
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những công việc sau:
+ áp dụng đối với những công việc khó định mức một cách chặt chẽ và chính
xác nh công việc của công nhân phụ, công nhân sửa chữa,

8
+ áp dụng đối với những công việc đòi hỏi phải đảm bảo chất lợng và độ chính
xác mà nếu trả lơng theo sản phẩm có thể mất hai tính chất này.
+ áp dụng đối với công việc có năng suất chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào máy
móc nh công việc ở xởng dệt, nhà máy cáp quang,
+ áp dụng khi việc sản xuất rất đa dạng (nh khi sản xuất theo đơn đặt hàng số l-
ợng nhỏ), hoặc khi các hoạt động sản xuất có tính chất tạm thời hoặc hoạt động sản
xuất thử.
Tiền lơng trả theo thời gian đợc tính nh sau:
L
TG
= L
CB
* T
Trong đó:
L
TG
: là tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: là tiền lơng cấp bậc tính theo thời gian (lơng ngày, lơng giờ).
T: thời gian làm việc thực tế tơng ứng (ngày, giờ) .
L
T
L
N
=
N

L
N
L
G
=
G

Trong đó:
L
T
: mức lơng cấp bậc tháng
L
N
: mức lơng cấp bậc ngày
L
G
: mức lơng cấp bậc giờ
N

: số ngày công chế độ (26 ngày)
G

: số giò làm việc thực tế ( 8 giờ)
Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm dễ tính toán và đảm bảo cho công
nhân một khoản thu nhập nhất định trong thời gian đi làm. Hiện nay, hình thức trả l-

9
ơng theo thời gian đợc áp dụng rất phổ biến vì yếu tố chất lợng và độ chính xác ngày
càng đợc chú trọng.
Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm trên thì hình thức trả lơng theo thời gian có
nhợc điểm là chỉ đo lờng đợc thời gian làm việc thực tế của ngời lao động chứ không
đo lờng đợc sự cố gắng đóng góp và hiệu quả đóng góp của ngời lao động.
Để trả lơng theo thời gian có hiệu quả cần đảm bảo các điều kiện sau:
* Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của ngời lao động: Giúp ngời lao động
biết mình phải làm những gì trong thời gian làm việc, tránh lãng phí thời gian mà
không mang lại hiệu quả công việc.
* Đánh giá thực hiện công việc có khoa học: Giúp ngời lao động biết đợc mình
đang làm việc ở mức độ nào, cái gì đạt đợc, cái gì cha đạt đợc, nguyên nhân vì sao, từ
đó giúp cho họ có điều kiện hoàn thành công việc tốt hơn.
* Phải có khuyến khích ngời lao động: nhằm gắn thu nhập của mỗi ngời với kết
quả lao động mà họ đã đạt đợc trong thời gian làm việc.
Hình thức trả lơng theo thời gian gồm hai chế độ: trả lơng theo thời gian đơn
giản và trả lơng theo thời gian có thởng.
3.1.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đ-
ợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc
thực tế nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động chính
xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng của ngời lao động đợc tính nh sau:

10
L
TG
= L
CB
* T
Ưu điểm của chế độ trả lơng này là áp dụng đơn giản và khi áp dụng chế độ
này sẽ kích thích ngời lao động làm đủ thời gian qui định. Nhng nó có nhợc điểm là
mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý có hiệu quả thời gian làm
việc, tiết kiệm nguyên vât liệu, tập trung công suất của máy móc thiết bị để tăng
NSLĐ.
3.1.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng là chế độ trả lơng theo sự kết hợp giữa
trả lơng theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng
hoặc chất lợng đã quy định.
Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh công nhân sả chữa, điều chỉnh thiết bị Hoặc có thể áp dụng với những
công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động
hoá hoặc làm những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính nh sau:
L
TGT
= L
CB
* T + L
T
Trong đó:
L
TGT
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
T
: tiền thởng mà ngời lao động đó nhận đợc.
Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng khắc phục nhợc điẻm của chế độ trả l-
ơng theo thời gian đơn giản và có tác dụng khuyến khích ngời lao động nâng cao
trách nhiệm làm việc, qua đó nâng cao kết quả và chất lợng công việc.

11
Bên cạnh đó, chế độ trả lơng này có nhợc điểm dễ làm cho ngời lao động chạy
theo số lợng mà không đảm bảo chất lợng nh quy định.
3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng trong đó tiền lơng đợc xác định
phụ thuộc vào mức lơng theo cấp bậc, mức lao động và số sản phẩm thực tế đợc sản
xuất ra và nghiệm thu.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm chủ yếu áp dụng đối với các công nhân sản
xuất mà công việc của họ đợc định mức cụ thể, rõ ràng.
Theo hình thức này, tiền lơng mà mỗi ngời lao động nhận đợc tinhs nh sau:
L
SP
= ĐG * Q
1
Trong đó:
L
SP
: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
DG: đơn giá sản phẩm.
Q: sản phẩm thực tế của ngời lao động.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích ngời lao đông
nâng cao tay nghề và trình độ nghề nghiệp để nâng cao NSLĐ. Bởi vì, hình thức trả l-
ơng nay gắn tiền lơng với kết quả thực hiện công việc của mỗi ngời.
Tuy nhiên, hình thức trả lơng này cũng có những nhợc điểm nh:: trả lơng theo
sản phẩm dễ làm ngời lao động chạy theo số lợng mà không chú ý tới chất lợng sản
phẩm. Hay do có nhiều chế độ trả lơng theo sản phẩm, nên khi sử dụng hình thức trả
lơng theo sản phẩm cần phải lựa chọn chế độ nào cho phù hợp.


12
Để hình thức trả lơng theo sản phẩm có hiệu quả thì cần phải đảm bảo đợc các
điều kiện sau đây:
* Phải xây dựng đợc các định mức có căn cứ khoa học. Đây là điều kiện rất quan
trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế hoạch quỹ lơng và sử
dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp.
* Đảm bảo tổ chức và phục vụ tôt nơi làm việc: Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc
nhằm bảo đảm cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức NSLĐ
nhờ sụ giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật.
* Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm: Kiểm ttra, nghiệm thu sản
phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định tránh hiện tợng chạy theo số l-
ợng đơn thuần. Qua đó tiền lơng đợc tính và trả đúng với kết quả thực tế.
* Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn đấu nâng
cao NSLĐ, bảo đảm chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết kiệm vật t, nguyên liệu và sử
dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các trang bị làm việc khác.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gồm 6 chế độ: chế độ trả lơng theo sản phẩm
trực tiếp cá nhân, theo sản phẩm tập thể, theo sản phẩm gián tiếp, trả lơng khoán, theo
sản phẩm có thởng và theo sản phẩm luỹ tiến.
3.2.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là chế độ trả lơng theo sản
phẩm áp dụng đối với từng công nhân, trong đó tiền lơng tỉ lệ thuận với lợng sản
phẩm sản xuất ra và đợc nghiệm thu.
Chế độ này đợc áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất, công việc
của họ có tính chất tơng đối độc lập, có thể định mức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể, riêng biệt.

13
Tiền lơng thực tế mà một công nhân nhận đợc trong kỳ đợc tính nh sau:
L
cn
= ĐG
cn
* Q
1
Trong đó:
Lcn: tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
ĐG
cn
: đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm.
QTT : số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tính đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngờilao động khi họ hoàn
thành mọt đơn vị sản phẩm đã đợc kiểm tra và nghiệm thu.
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
L
CB
ĐG
cn
=
Q
0
Trong đó:
ĐG
cn
: đơn giá tiền lơng trả cho 1 đơn vị sản phẩm.
L
CB
: lơng cấp bậc công việc.
Q
0
: mức sản lợng ca.
Hoặc ĐG
cn
= LCB * T
0
Trong đó:
LCB: lơng cấp bậc công việc theo đơn vị thời gian.
T
0
: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm.
Ưu điểm của chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân là dễ dàng tính đ-
ợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ. Khuyến khích công nhân tích cực làm việc, tận dụng
mọi thời gian lao động, nâng cao tay nghề để nâng cao NSLĐ, tăng tiền lơng một
cách trực tiếp.
Bên cạnh những u điểm trên thì chế độ trả lơng này cũng có những nhợc điểm
nh: dễ xảy ra tình trạng ngời lao động chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý quan tâm

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét