- Các trường hợp thuê tài sản dưới đây thường dẫn đến hợp đồng thuê
tài chính :
a) Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi
hết thời hạn thuê.
b) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn
mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý
vào cuối thời hạn thuê.
c) Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử
dụng kinh tế của tài sản dù không có sự chuyển giao quyền sở
hữu.
d) Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn ( tương đương ) giá
trị hợp lý của tài sản thuê.
e) Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả
năng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào.
- Các hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thuê tài chính
nếu hợp đồng thoả mãn ít nhất một trong ba trường hợp sau :
a) Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên
quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;
b) Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị
còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;
c) Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp
đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường.
2.2. Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu :
Khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu :
- Đối với bên thuê: Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho bên
cho thuê về việc thuê tài sản theo thời hạn trong hợp đồng ( Không bao gồm
5
các khoản chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên thuê phải
hoàn lại và tiền thuê phát sinh thêm ), kèm theo bất cứ giá trị nào được bên
thuê hoặc một bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán.
- Đối với bên cho thuê : Là khoản thanh toán mà bên thuê phải trả cho
bên cho thuê theo thời hạn thuê trong hợp đồng ( không bao gồm các khoản
chi phí dịch vụ và thuế do bên cho thuê đã trả mà bên thuê phải hoàn lại và
tiền thuê phát sinh thêm ) cộng với giá trị còn lại của tài sản cho thuê được
đảm bảo thanh toán bởi :
+ Bên thuê;
+ Một bên liên quan đến bên thuê; hoặc
+ Một bên thứ ba độc lập có khả năng tài chính.
- Trường hợp trong hợp đồng thuê bao gồm điều khoản bên thuê được
quyền mua lại tài sản thuê với giá thấp hơn giá trị hợp lý vào ngày mua thì
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (đối với cả bên cho thuê và bên đi thuê )
bao gồm tiền thuê tối thiểu ghi trong hợp đồng theo thời hạn thuê và khoản
thanh toán cần thiết cho việc mua tài sản đó.
Giá trị hợp lý : Là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một
khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu
biết trong sự trao đổi ngang giá
Giá trị còn lại của tài sản cho thuê : Là giá trị ước tính ở thời điểm khởi
đầu thuê tài sản mà bên cho thuê dự tính sẽ thu được từ tài sản cho thuê vào
luc kết thúc hợp đồng cho thuê.
2.3. Giá trị còn lại của tài sản thuê được đảm bảo :
- Đối với bên thuê : Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được bên
thuê hoặc bên liên quan với bên thuê đảm bảo thanh toán cho bên cho thuê
( giá trị đảm bảo là số tiền bên thuê phải trả cao nhất trong bất cứ trường hợp
nào).
6
- Đối với bên cho thuê : Là phần giá trị còn lại của tài sản thuê được
bên thuê hoặc bên thứ ban có khả năng tài chính không liên quan với bên cho
thuê, đảm bảo thanh toán.
Giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo : Là phần giá trị
còn lại của tài sản thuê được xác định bởi bên cho thuê không được bên thuê
hoặc bên liên quan đến bên thuê đảm bảo thanh toán hoặc chỉ được một bên
liên quan với bên cho thuê, đảm bảo thanh toán.
Thời gian sử dụng kinh tế : Là khoảng thời gian mà tài sản được ước
tính sử dụng một cách hữu ích hoặc số lượng sản phẩm hay đơn vị tương
đương có thể thu được từ tài sản cho thuê do một hoặc nhiều người sử dụng
tài sản.
Thời gian sử dụng hữu ích : Là khoảng thời gian sử dụng kinh tế còn
lại của tài sản thuê kể từ thời điểm bắt đầu thuê, không giới hạn theo thời hạn
hợp đồng thuê.
Đầu tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính : Là tổng khoản thanh toán
tiền thuê tối thiểu theo hợp đồng thuê tài chính (đối với bên cho thuê ) công
giá trị còn lại của tài sản thuê không được đảm bảo.
Doanh thu tài chính chưa thực hiện : Là số chênh lệch giữa tổng khoản
thanh toán tiền thuê tối thiểu cộng giá trị còn lại không được đảm bảo trừ giá
trị hiện tại của các khoản trên tính theo tỷ lệ lãi suất ngầm định trong hợp
đồng thuê tài chính.
Đầu tư thuần trong hợp đồng thuê tài chính : Là số chênh lệch giữa đầu
tư gộp trong hợp đồng thuê tài chính và doanh thu tài chính chưa thực hiện.
Lãi suất ngầm định trong hợp đồng thuê tài chính : Là tỷ lệ chiết khấu
tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, để tính giá trị hiện tại của khoản thanh
toán tiền thuê tối thiểu và giá trị hiện tại của giá trị còn lai không được đảm
bảo để cho tổng của chúng đúng bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
7
Lãi suất biên đi vay : Là lãi suất mà bên thuê sẽ phải trả cho một hợp
đồng thuê tài chính tương tự hoặc là lãi suất tại thời điểm khởi đầu thuê tài
sản mà bên thuê sẽ phải trả để vay một khoản cần thiết cho việc mua tài sản
với một thời hạn và với một đảm bảo tương tự.
Tiền thuê có thể phát sinh thên : Là một phần của khoản thanh toán tiền
thuê, nhưng không cố định và được xác định dựa trên một yếu tố nào đó ngoài
yếu tố thời gian, ví dụ : phần trăm ( % ) trên doanh thu, số lượng sử dụng, chỉ
số giá, lãi suất thị trường.
- Hợp đồng thuê tài sản bao gồm các quy định cho phép bên thuê được
mua tài sản khi thực hiện đầy đủ các điều kiện thoả thuận trong hợp đồng đó
gọi là hợp đồng thuê mua.
II. KẾ TOÁN THUÊ TÀI SẢN LÀ THUÊ TÀI CHÍNH :
1.Ghi nhận tài sản thuê tài chính đối với bên thuê :
- Tại thời điểm nhận tài sản thuê, bên thuê ghi nhận giá trị tài sản thuê
tài chính và nợ gốc phải trả về thuê tài chính với cùng một giá trị bằng với giá
trị hợp lý của tài sản thuê. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị
hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì ghi theo giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu.
Khi tính giá trị hiện tại của khoản than toán tiền thuê tối thiểu cho việc
thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định hoặc tỷ lệ
lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên
thuê.
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài chính đã ghi rõ số nợ gốc phải trả
bằng giá trị hợp lý tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính được ghi theo
cùng giá trị này.
8
Giá trị hợp lý hoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối
thiểu ghi nhận giá trị tài sản cố định thuê tài chính là giá chưa có thuế GTGT
( kể cả trường hợp tài sản cố định thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp khấu trừ thuế và trường hợp tài sản cố định thuê tài chính dùng
vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp ).
- Các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê
tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản thuê.
- Khoản thanh toán tiền thuê tài sản thuê tài chính phải được chia ra
thành chi phí tài chính ( số tiền lãi thuê tài chính ) và khoản phải trả nợ gốc
từng kỳ. Số tiền lãi thuê tài chính phải trả được hạch toán vào chi phí tài
chính trong suốt thời hạn thuê. Số tiền lãi thuê tài chính ghi nhận vào chi phí
tài chính từng kỳ được xác định bằng số dư nợ gốc còn lại nhân với tỷ lệ lãi
suất định kỳ cố định.
Trương hợp số thuế GTGT do bên thuê đã trả khi mua tài sản cố định
để cho bên thuê mà bên thuê phải hoàn lại thì số tiền lãi thuê tài chính phải trả
bao gồm cả số lãi tính trên số thuế GTGT mà bên thuê chưa trả cho bên cho
thuê.
- Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi
phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao
nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của
doanh nghiệp đi thuê.
Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi
hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê
nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời hạn sử dụng hữu ích của tài sản thuê.
9
- Trường hợp lãi thuê tài chính đủ điều kiện được vốn hoá vào giá trị tài
sản dở dang thì thực hiện theo quy định tại phần IV về “Chi phí đi vay” của
Thông tư 105/2003/TT-BTC.
2. Kế toán TSCĐ thuê tài chính :
2.1. Tài khoản sử dụng :
Kế toán TSCĐ thuê tài chính sử dụng TK 212 – Tài sản cố định thuê tài
chính.
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn
bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp.
2.1.1. Nguyên tắc hạch toán TK 212 :
Hạch toán TK 212 – Tài sản cố định thuê tài chính cần tôn trọng các
quy định sau :
- Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp thuê hạch toán nguyên giá của
tài sản cố định đi thuê tài chính. Đây là những tài sản cố định chưa thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách
nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp.
Nguyên giá của tài sản cố định đi thuê tài chính không bao gồm số thuế
GTGT bên cho thuê đã trả khi mua tài sản cố định để cho thuê ( kể cả trường
hợp tài sản cố định thuê tài chính dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp
khấu trừ thuế và trường hợp tài sản cố định thuê tài chính dùng vào hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế
GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp )
- Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của các tài sản cố định đi
thuê hoạt động
10
- Tài khoản 212 được mở chi tiết để theo dõi từng loại, từng tài sản cố
định đi thuê.
- Việc ghi nhận nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tại thời điểm khởi
đầu thuê được thực hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 06 “Thuê tài
sản”. Sau thời điểm đó, kế toán TSCĐ thuê tài chính trên TK 212 được thực
hiện theo quy định của chuẩn mực kế toán số 03 “ TSCĐ hữu hình”.
- Số thuế GTGT bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo định kỳ nhận
được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính được hạch toán như sau :
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi bên Nợ TK 133 - Thuế
GTGT được khấu trừ ( 1332 ).
+ Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải trả từng kỳ được ghi
vào chi phí SXKD trong kỳ.
2.1.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 212 :
Kết cấu TK 212 – TSCĐ thuê tài chính :
Bên Nợ :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.
Bên Có :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm di chuyển trả lại cho bên
cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.
Số dư bên Nợ :
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
11
2.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ liên quan đến thuê tài sản là thuê
tài chính:
(1)Khi phát sinh các chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản thuê tài
chính trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng…, ghi :
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước
Có TK 111, 112….
(2)Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính, ký quỹ đảm bảo
việc thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn ( Số tiền thuê trả trước - nếu có )
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 111, 112…
(3)Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua
chưa có thuế GTGT mà bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê.
(3.1)Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê
tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo
giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính ( Giá chưa có VAT )
Có TK 342 - Nợ dài hạn (Giá trị hiện tại của
khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê trừ
số nợ gốc phải trả kỳ này ).
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ gốc
phải trả kỳ này).
(3.2) Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính
được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính
Có TK 142 - Chi phí trả trước
12
Có TK 111, 112 (Số chi phí trực tiếp liên quan
đến hoạt động thuê tài chính phát
sinh khi nhận tài sản thuê tài
chính )
(3.3) Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản xác định
số nợ gốc thuê tài chính đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo, ghi :
Nợ TK 342 - Nợ dài hạn
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
(3.4) Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
thuế :
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê trả kỳ này )
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 )
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài sản nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê
tài chính và số thuế GTGT vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê )
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332 )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
13
- Trường hợp TSCĐ thuê tài chính dùng vào hoạt động SXKD hàng
hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp, ghi :
+ Khi xuất tiền trả nợ gốc, tiền lãi thuê và thuế GTGT cho đơn vị cho
thuê, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê trả lỳ này )
Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Nợ gốc trả kỳ này )
Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT trả kỳ này )
Có TK 111, 112.
+ Khi nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính nhưng doanh
nghiệp chưa trả tiền ngay, căn cứ vào hoá đơn phản ánh số nợ phải trả lãi thuê
tài chính và số thuế GTGT phải trả vào TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả, ghi :
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính ( Tiền lãi thuê )
Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( Số thuế GTGT )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả.
(4) Trường hợp nợ gốc phải trả về thuê tài chính xác định theo giá mua
có thuế GTGT mà bên thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê :
(4.1) Khi nhận TSCĐ thuê tài chính bên đi thuê nhận nợ cả số thuế
GTGT do bên cho thuê đã trả khi mua TSCĐ để cho thuê mà bên thuê hoàn
lại cho bên cho thuê, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng
từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế
GTGT phải hoàn lại cho bên cho thuê, ghi :
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính ( Giá chưa có thuế
GTGT )
Nợ TK 138 - Phải thu khác ( Số thuế GTGT đầu vào của
TSCĐ thuê tài chính )
Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả ( Số nợ phải
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét