Ngày soạn: 08/12/2003 Ngày dạy: 10/12/2003
Tuần 15:
Tiết 43:
§3. THỨ TỰ TẬP HP TRONG CÁC SỐ NGUYÊN
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS biết so sánh hai số nguyên và tìm được giá trò tuyệt đối của một số nguyên
∗ Kỹ năng:
Rèn luyện tính chính xác của học sinh khi áp dụng quy tắc
∗ Thái độ:
II. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- GV: + Mô hình một trục số nằm ngang.
+ Bảng phụ ghi chú ý (trang 71), nhận xét (trang 72) và bài tập Đúng / sai.
- HS: + Thước kẻ có chia đơn vò
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ ÔN LẠI PHẦN SO SÁNH HAI SỐ TỰ NHIÊN TRÊN TIA SỐ
(7 phút)
Nêu câu hỏi kiểm tra:
- HS1: Tập Z các số nguyên
bao gồm các số nào?
Viết ký hiệu:
Chữa bài tập số 12 trang 56 SBT
Tìm các số đối của các số:
+7; +3; -5; -2; -20
- HS 2: Sửa bài 10 trang 71
SGK
Viết các số biểu thò các điểm
nguyên trên tia MB?
Hỏi: So sánh giái trò số 2 và số 4,
so sánh vò trí điểm 2 và điểm 4
trên trục số.
HS trả lời: Tập Z các số nguyên bao
gồm các số nguyên dương, số
nguyên âm và số 0.
Z = {…;-3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; }
Điểm B: +2 (km)
Điểm C: -1 (km)
HS: 2 < 4
Trên trục số, điểm 2 nằm ở bên trái
điểm 4.
Hoạt động 2: So sánh hai số nguyên (12 phút)
GV hỏi toàn lớp: Tương tự so
sánh giá trò số 3 và số 5. Đồng
thời so sánh vò trí điểm 2 và điểm
4 trên trục số.
Rút ra nhận xét về so sánh 2 số
tự nhiên.
Một HS trả lời 3 < 5. Trên trục số,
điểm 3 ở bên trái của điểm 5.
Nhận xét: Trong hai số tự nhiên
khác nhau, có một số nhỏ hơn và
trên trục số (nằm ngang) điểm biểu
diễn của số nhỏ hơn nằm bên trái
điểm biểu diễn của số lớn hơn.
§oµn Van TiỊm
Tương tự với việc so sánh hai số
nguyên: Trong hai số nguên khác
nhau có một số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a: b > a
Khi biểu diễn … số nguyên b (GV
đưa ra nhận xét lên bảng phụ).
- Cho HS làm ?1
(GV nên viết sẳn lên bảng phụ
để HS điền bào chổ trống).
GV giới thiệu chú ý số liền trước,
số liền sau, yêu cầu HS lấy VD.
- Cho HS làm ?2
GV hỏi:
- Mọi số nguyên dương so với số
0 thế nào?
- So sánh hai số nguyên âm với
số 0, số nguyên âm với số
nguyên dương.
- GV cho HS hạot động nhóm
làm bài tập 12,13 trang 73 SGK.
HS nghe GV hướng dẫn phần tương
tự với số nguyên
Cả lớp làm ?1
- Lần lượt 3 HS lên bảng điền các
câu a; b; c. Lớp nhận xét.
- Ví dụ: -1 là số liền trước của số 0;
+1 là số liền sau của số 0.
- HS làm ?2 và nhận xét vò trí các
điểm trên trục số.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS đọc nhận xét sau ?2 ở SGK
Các nhóm HS hoạt động. GV cho
chữa bài của một vài nhóm
I. So sánh hai số nguyên.
Trong hai số nguên khác nhau
có một số nhỏ hơn số kia
a nhỏ hơn b: a < b
hay b lớn hơn a: b > a
Hoạt động 3: Giá trò tuyệt đối của 1 số nguyên (16 phút)
GV hỏi: cho biết trên trục số, hai
số đối nhau có đặc điểm gì?
- Điểm (-3), điểm 3 cách điểm 0
bao nhiêu đơn vò?
- GV yêu cầu HS trả lời ?3
- GV trình bày khái niệm giá trò
tuyệt đối của số nguyên a
(SGK)
Ký hiệu:
a
VD:
1313
=
;
2020
=−
00
=
GV yêu cầu HS làm ?4 viết dưới
dạng ký hiệu
Qua các ví dụ, hãy đưa ra nhận
xét.
GTTĐ của số 0 là gì?
GTTĐ của số nguyên dương là gì?
GTTĐ của số nguyên âm là gì?
GTTĐ của hai số đối nhau như thế
nào?
HS: Trên trục số hai số đối nhau
cách đều điểm 0 và nằm về hai
phía của điểm 0.
- Điểm (-3) và 3 cách điểm 0 là 3
đơn vò.
- HS trả lời ?3
- HS nghe và nhăc lại khái niệm
giá trò tuyệt đối của một số
nguyên a.
HS:
11
=−
;
11
=
55
=−
;
55
=
;
0
= 0
HS rút ra:
GTTĐ của số 0 là 90
GTTĐ của một số nguyên là chính
nó.
GTTD của số nguyên âm là số đối
của nó.
GTTĐ của hai số đỗi nhau thì
bằng nhau.
Trong hai số nguyên âm, số lớn
hơn có GTTĐ nhỏ hơn.
II. Giá trò tuyệt đối của 1 số
nguyên:
§oµn Van TiỊm
Hoạt động 4: CỦNG CỐ TOÀN BÀI (8 phút)
GV: Trên trục số nằm ngang, số
nguyên a nhỏ hơn số nguyên b khi
nào? Cho VD
So sánh (-1000) và (+2)
GV:
- Thế nào là GTTĐ của số nguyên
a?
- Nêu các nhận xét về GTTĐ của
một số. Cho VD
- GV yêu cầu làm bài tập trang 73
SGK.
- GV giới thiệu “Có thể coi mỗi
số nguyên gồm hai phần: phần
dấu và phần số. Phần số chính là
GTTĐ của nó”.
- HS trả lời.
Cho hai HS lấy VD.
(-1000) < (+2)
- HS trình bày như SGK
- HS lấy vd minh họa các nhận xét
- HS làm bài tập 15 trang 73 SGK
53
55
33
<⇒
=
=
53
55
33
<⇒
=−
=−
Bài tập trang 73 SGK.
53
55
33
<⇒
=
=
53
55
33
<⇒
=−
=−
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Kiến thức: nắm vững khái niệm so sánh số nguyên và GTTĐ của một số nguyên.
- Học thuộc các nhận xét trong bài.
- Bài tập số 14 trang 73 SGK, bài 16, 17 luyện tập SGK
- Bài tập từ số 17 đến 22 trang 57 SBT
V. Rút kinh nghiệm
§oµn Van TiỊm
Ngày soạn: 10/12/2003 Ngày dạy: 13/12/2003
Tuần 15:
Tiết 44:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
Củng cố khái niệm về tập Z, tập N. Củng cố cách so sánh hai số nguyên, cách tìm GTTĐ của một
số nguyên, cách tìm số đối, số liền trước, số liền sau của một số nguyên
∗ Kỹ năng:
HS biết tìm GTTĐ của một số nguyên, số đối của một số nguyên, so sánh hai số nguyên, tính giá trò
biểu thức đơn giản có chứa GTTĐ.
∗ Thái độ
Rèn luyện tính chính xác của toán học thông qua việc áp dụng các quy tắc.
II. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp, nêu vấn đề, gợi mở, hoạt động nhóm
III. Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn đề bài tập
- Học sinh: Bảng phụ
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
GV gọi hai HS lên kiểm tra.
- HS1: Chữa bài tập 18 trang 57
SBT
- Sau đó giải thích cách làm.
- HS 2: Chữa bài tập 16 và 17
trang 73 – SGK.
- Cho HS nhận xét kết quả.
- Mở rộng: Nói tập Z bao gồm
hai bộ phận là số tự nhiên và số
nguyên âm có đúng không?
- HS1:
a) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần:
(-15); -1;0; 3; 5; 8;
b) Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
2000; 10; 4; 0; -9; -97
- HS2:
Bài 16: Điền Đ, S
Bài 17: không vì ngoài số nguyên
dương và số nguyên âm, tập Z còn
gồm cả số 0
HS: Đúng
Hoạt động 2: Luyện tập (28 ph)
Bài 18 /73 SGK:
a. Số nguyên a lớn hơn 2. Số a có chắc
chắn là số nguyên dương không?
GV vẽ trục số để giải thíchcho rõ và
dùng nó để giải các phần của bài 18.
)(
)
)
)
SGK
d
c
b
Bài 19 trang 73 SGK
Điền dấu “+” hoặc dấu “-“ vào chổ
trống để được kết quả đúng (SGK)
HS làm bài 18 / 73
a) Số a chắc chắn là số nguyên
dương.
b) Không, số b có thể là số
dương (1; 2) hoặc số 0
c) Không, số c có thể là 0.
d) Chắc chắn
HS làm bài 19 trang 73.
a) 0 < +2 b) -15 < 0
c) -10 < -6 d) +3 < +9
-10 < +6 -3 < +9
Bài 18 /73 SGK:
a) Số a chắc chắn là số
nguyên dương.
b) Không, số b có thể là số
dương (1; 2) hoặc số 0
c) Không, số c có thể là 0.
d) Chắc chắn
Bài 19 trang 73 SGK
a) 0 < +2 b) -15 < 0
c) -10 < -6 d) +3 < +9
-10 < +6 -3 < +9
§oµn Van TiỊm
Bài 21 trang 73 (SGK)
Tìm số đối của một số nguyên sau:
-4; 6;
5
−
;
3
; 4 và thêm số: 0
+ Nhắc lại: thế nào là hai số đối nhau?
Bài 20 trang 73
a)
8
−
-
4
−
b)
7
−
.
3
−
c)
18
:
6
−
d)
153
+
53
−
- Nhắc lại quy tắc tính GTTĐ của một
số nguyên.
Bài 22 trang 74 (SGK)
a) Tìm số liền sau của mỗi số
nguyên sau: 2; -8; 0; -1
b) Tìm số liền trước của mỗi số
nguyên: -4; 0; 1; -25
c) Tìm số nguyên a biết số liền sau là
một số nguyên dương, số liền sau a là
một số nguyên âm.
(GV nên dùng trục số để HS dể nhận
biết).
Nhận xét gì về vò trí của số liền trước,
số liền sau trên trục số?
Bài tập 32 trang 58 SBT
Cho A = {5; -3; 7; -5}
a)Viết tập hợp B gồm các phần tử của
A và các số đối của chúng.
b)Viết tập hợp C gồm các phần tử của
A và các GTTĐ của chúng.
Chú ý: Mỗi phần tử của tập hợp chỉ liệt
kê một lần.
HS làm bài 21 trang 73
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
5
−
có số đối là -5
3
có số đối là -3
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0.
HS cùng làm, sau đó gọi hai
em lên bảng sữa bài.
HS làm bài 22 trang 74
a) Số liền sau của số 2 là 3.
Số liền sau của -8 là -7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của -1 là 0
b) Số liền trước của -4 là 5.
…………………
c) a = 0
HS hoạt động theo nhóm, trao
đổi và làm bài trên bảng phụ
a) B = {5; -3; 7; -5; 3; -7}
b) C = {5; -3; 7; -5; 3}
Nhận xét bài làm của các
nhóm
Bài 21 trang 73 (SGK)
-4 có số đối là +4
6 có số đối là -6
5
−
có số đối là -5
3
có số đối là -3
4 có số đối là -4
0 có số đối là 0.
Bài 20 trang 73
a)
8
−
-
4
−
b)
7
−
.
3
−
c)
18
:
6
−
d)
153
+
53
−
Bài 22 trang 74 (SGK)
a) Số liền sau của số 2 là 3.
Số liền sau của -8 là -7
Số liền sau của 0 là 1
Số liền sau của -1 là 0
b) Số liền trước của -4 là 5.
c) a = 0
Bài tập 32 trang 58 SBT
a) B = {5; -3; 7; -5; 3; -7}
b) C = {5; -3; 7; -5; 3}
Hoạt động 3: Củng cố (8 ph)
GV: - Nhắc lại cách so sánh hai số nguyên a
và b trên trục số
- Nêu lại nhận xét so sánh số nguyên dương,
số nguyên âm với số 0, so sánh số nguyên
dưương với số nguyên âm, hai số nguyên âm
với nhau.
- Đònh nghía GTTĐ của một số? Nêu các quy
tắc tính GTTĐ của số nguyên dương, số
nguyên âm, số 0
Bài tập: Đúng hay sai?
-99 > -100; -502 >
500
−
101
−
<
12
−
;
5
>
5
−
;
12
−
< 0; -2
< 1
HS: Trả lời câu hỏi và
nhận xét góp ý.
-99 > -100 Đ; -502 >
500
−
S
101
−
<
12
−
S;
5
>
5
−
S
12
−
< 0 S; -2 < 1 Đ
Bài tập: Đúng hay sai?
-99 > -100; -502 >
500
−
101
−
<
12
−
;
5
>
5
−
12
−
< 0; -2 < 1
Giải:
-99 > -100 Đ; -502 >
500
−
S
101
−
<
12
−
S;
5
>
5
−
S
12
−
< 0 S; -2 < 1 Đ
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Học thuộc đònh nghóa và nhận xét so sánh về hai số nguyên, cách tính giá trò tuyệt đối của một số
nguyên.
- Bài tập số 25 31 trang 57, 58 SBT
§oµn Van TiỊm
Ngày soạn: 17/ 12/ 2003 Ngày dạy: 20/ 12/ 2003
Tuần :
Tiết 45:
§5. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức:
HS biết cộng hai số nguyên cùng dấu, trọng tâm là cộng hai số nguyên âm.
∗ Kỹ năng:
Bước đầu hiểu được có thể dùng số nguyên biểu thò sự thay đổi theo hai hướng ngược nhau của một
đại lượng.
∗ Thái độ:
Học sinh bước đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số.
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trò tuyệt đối của một số
nguyên.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV nêu câu hỏi kiểm tra.
HS1: - Nêu cách so sánh 2 số nguyên a
và b trên trục số.
- Nêu các nhận xét về so sánh hai
số nguyên.
- Làm bài tập 28 tr.58 SBT
HS2: - Giá trò tuyệt đối của số nguyên a
là gì?
- Nêu cách tính giá trò tuyệt đối
của số nguyên dương, số nguyên âm, số
0.
- Làm bài tập 29 tr.58 SBT
Hai HS lên bảng trả lời câu
hỏi và chữa bài tập.
- HS1: trả lời câu hỏi trước,
chữa bài tập sau.
Bài 28 SBT: Điền dấu “+”
hoặc “-“ để được kết quả
đúng:
+3 > 0; 0 > -13
-25 < -9; +5 < +8
-25 < 9; -5 < +8
- HS2: chữa bài tập trước, trả
lời câu hỏi sau:
- HS ở lớp nhận xét bài làm
của các bạn
Hoạt động 2: (8 ph)
Ví dụ: (+4) + (+2) =
Số (+4) và (+2) chính là các số tự nhiên
4 và 2. Vậy (+4) + (+2) bằng bao nhiêu?
Vậy cộng hai số nguyên dương chính là
cộng hai số tự nhiên khác không.
Áp dụng: (+425) + (+150) = ?
(làm ở phần bảng nháp).
Minh họa trên trục số: GV thực hành
trên trục số: (+4) + (+2)
(+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
(+425) + (+150) = 425 + 150
= 575
I. Cộng hai số nguyên
dương:
(+4) + (+2) = 4 + 2 = 6
(+425) + (+150) = 425 + 150
= 575
Vậy cộng hai số nguyên
dương chính là cộng hai số tự
nhiên khác không
§oµn Van TiỊm
+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến
điểm 4
+ Di chuyển con chạy về bên phải hai
đơn vò tới điểm 6.
Vậy (+4) + (+2) = (+6)
Áp dụng: cộng trên trục số
(+3) + (+5) = (+8)
Hoạt động 3: (20 ph)
GV: ở bài trước ta đã biết có thể
dùng hai số nguyên để biểu thò hai
đại lượng có hướng ngược nhau. Hôm
nay ta lại dùng số nguyên để biểu thò
sự thay đổi theo hai hướng ngược
nhau của một đại lượng như: tăng và
giảm, lên cao và xuống thấp
Thí dụ: khi nhiệt đọo giảm 3
o
C ta
có thể nói nhiệt độ tăng -3
o
C
Khi số tiền giảm 10000đ ta có thể nói
số tiền tăng -10000đ
Ví dụ 1: SGK
Tóm tắt; nhiệt độ buổi trưa -3
o
C, buổi
chiều nhiệt độ giảm 2
o
C.
Tính nhiệt độ của buổi chiều?
- GV: Nói nhiệt độ buổi chiểu giảm
2
o
C ta có thể coi là nhiệt độ tăng như
thế nào?
- Muốn tìm nhiệt độ buổi chiều của
Moscow, ta phải làm thế nào?
Hãy thực hiện phép cộng bằng trục
số, GV hướng dẫn:
+ Di chuyển con chạy từ điểm 0 đến
điểm (-3).
+ Để cộng thêm với (-2), ta di chuyển
con chạy về bên trái hai đơn vò, khi
đó con chạy đến đòa điểm nào?
- GV đưa hình 45 trang 74 lên trình
bày lại
Vậy: (-3) + (-2) = -5
Áp dụng trên trục số:
(-4) + (-5) = -9.
Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta
được số nguyên như thế nào?
- Yêu cầu HS so sánh
54
−+−
và
9
−
Vậy khi cộng hai số nguyên âm ta
làm như thế nào?
- Quy tắc (SGK)
Cho HS làm ?2
HS tóm tắt đề bài, GV ghi lên
bảng.
HS: Nói nhiệt độ buổi chiều
giảm 2
o
C, ta có thể coi là nhiệt
độ tăng -2
o
C.
Ta phải làm phép cộng:
(-3) + (-2) = ?
HS quan sát và làm theo GV tại
trục số quan sát của mình.
Gọi 1 HS lên thực hành tại trục
số trước lớp.
HS thực hiện trục số và cho biết
kết quả.
HS: khi cộng hai số nguyên âm
ta được 1 số nguyên âm
HS: giá trò tuyệt đối của tổng
bằng tổng hai giá trò tuyệt đối
HS: ta phải cộng hai giá trò tuyệt
đối đó với nhau còn dấu là dâu
“−”
HS: Nêu lại quy tắc cộng 2 số
nguyên cùng dấu.
- HS làm ?2
a) (+37) + (+81) = +118
(-23) + (-17) = -40
II. Cộng hai số nguyên âm.:
Ví dụ : SGK
Quy tắc: hai bước:
* Cộng hai giá trò tuyệt đối
* Đặt dấu “−” đằng trước
VD: (-17) + (-54) = -(17+54)
= -71
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố (8 ph)
§oµn Van TiỊm
- GV yêu cầu HS làm bài tập 23 và 24
trang 75 (SGK)
Bài 24: một HS lên bảng làm. Lớp
nhận xét
HS làm cá nhân rồi gọi hai em
lên bảng làm:
Bài 23:
a) 2763 + 152 = 2915
b) (-17) + (-14) = -31
c) (-35) + (-9) = -44
Bài 24: một HS lên bảng làm.
Lớp nhận xét.
HS hoạt động nhóm
Chữa bài có 2 hoặc 3 nhóm.
Tổng hợp: cộng hai số nguyên
cùng dấu:
* Cộng hai giá trò tuyệt đối.
* Dấu là dấu chung
Bài 23:
d) 2763 + 152 = 2915
e) (-17) + (-14) = -31
f) (-35) + (-9) = -44
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng hai số nguyên cùng dấu.
- Bài tập từ dố 35 đến 41 trang 58, 59 SBT và bài 26 trang 75 (SGK)
V. Rút kinh nghiệm:
§oµn Van TiỊm
Ngày soạn: 14/ 12/ 2003 Ngày dạy: 17/ 12/ 2003
Tuần :
Tiết 46:
§6. CỘNG HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
I. Mục tiêu:
∗ Kiến thức: HS nắm vững cách cộng hai số nguyên khác dấùu (phân biệt với cộng hai số nguyên cùng
dấu)
∗ Kỹ năng: HS hiểu được việc dùng số nguyên để biểu thò sự tăng hoặc giảm của một đại lượng.
∗ Thái độ:
Có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn và bước đầu biết diễn đạt một tình huống thực tiễn
bằng thuật ngữ toán học.
II. Phương pháp giảng dạy:
Thuyết trình; hoạt động nhóm; nêu vấn đề.
III. Phương tiện dạy học:
- Thầy: Thước thẳng, phiếu học tập, bảng phụ, trục số.
- Trò: Thước thẳng, phiếu học tập, trục số vẽ trên giấy. Ôn tập quy tắc lấy giá trò tuyệt đối của một số
nguyên.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
GV gọi HS 1 chữa bài 26 trang 75
SGK
- HS 2: Nêu quy tắc cộng hai số
nguyên âm. Cộng hai số nguyên
dương?
- Cho VD
- Nêu cách tính giá trò tuyệt đối
của một số nguyên
- Tính:
12
+
;
0
;
6
−
HS1: chữa bài 26 SGK
Tóm tắt: nhiệt độ hiện tại -5
o
C
Nhiệt độ giảm 7
o
C.
Tính nhiệt độ khi giảm
Giải: …………
(-5) + (-7) = (-12)
Vậy nhiệt độ sau khi giảm là(-12
o
C)
- HS ở lớp nhận xét bài tập của cả
hai bạn
Hoạt động 2: (12 ph)
HS tóm tắt đề bài.
Muốn biết nhiệt độ trong phòng ướp
lạnh chiều hôm đó ta làm như thế
nào?
Gợi ý: Nhiệt độ giảm 5
o
C, có thể
coi là tăng bao nhiêu độ?
Hãy dùng trục số để tìm kết quả
phép tính.
Giải thích cách làm.
GV đưa ra hình 46 lê giải thích lại
GV nêu VD trang 75 SGK yêu cầu
- Ghi lại bài làm
(+3) + (-5) = (-2)
và tính câu trả lời:
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi sáng là 3
o
C
- Chiều, nhiệt độ giảm 5
0
C
- Hỏi nhiệt độ buổi chiều?
- HS: 3
0
C – 5
0
C
Hoặc 3
o
C + (-5
o
C)
1 HS lên bảng thực hiện phép cộng
trên trục số, các HS khác làm trên
trục số của mình.
3
+
= 3;
55
=−
;
22
=−
5-3 = 2
Tóm tắt:
- Nhiệt độ buổi sáng là
3
o
C
- Chiều, nhiệt độ giảm 5
0
C
- Hỏi nhiệt độ buổi chiều?
3
+
= 3;
55
=−
;
22
=−
§oµn Van TiỊm
- Hãy tính giá trò tuyệt đối của mỗi
số hạng và giá trò tuyệt đối của
tổng? So sánh hai giá trò tuyệt đối
của tổng và h iệu của hai giá trò
tuyệt đối
- Dấu của tổng xác đònh như thế
nào?
- GV yêu cầu HS làm ?1, thực hiện
trên trục số
- GV yêu cầu HS làm ?2
Tìm và nhận xét kết quả
a) 3+(-6) và
36
−−−
b) (-2) + (+4) và
24
−−+
- GTTĐ của tổng bằng hiệu hai giá
trò tuyệt đối (GTTĐ lớn trừ GTTĐ
nhỏ)
- Dấu của tổng là dấu của số có
GTTĐ lớn hơn
(-3) + (+3) = 0
(+3) + (-3) = 0
a)3+(-6) = (-3)
36 −−−
= 6-3 = 3
Vậy 3+(-6) = -(6-3)
b) (-2) + (+4) = +(4-2)
Hoạt động 3: Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu (13 ph)
- Qua các VD trên, hãy cho biết:
Tổng của hai số đối nhau là bao
nhiêu?
- Muốn cộng hai số nguyên khác
dấu không đối nhau ta làm thế nào?
- Đưa quy tắc lên bảng phụ, yêu
cầu HS nhắc lại nhiều lần.
- VD: (-237) + 55 = -(237-55) = -218
- Cho HS làm tiếp ?3
Cho HS làm bài tập 28 /76 SGK
HS:
- Tổng hai số đối nhau bằng 0
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu
không đối nhau, ta tìm hiệu hai
GTTĐ (Số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt
trước kết quả dấu của số có GTTĐ
lớn hơn.
HS làm VD
HS làm tiếp ?3
Bài tập 27: Tính:
a) 26 + (-6) = 20
b) (-75) + 50 = -25
c) 80 + (-220) = -140
d) (-73) + 0 = -73
II. Quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu không đối nhau,
ta tìm hiệu hai GTTĐ (Số
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt
trước kết quả dấu của số
có GTTĐ lớn hơn.
Bài tập 27: Tính:
a) 26 + (-6) = 20
b) (-75) + 50 = -25
c) 80 + (-220) = -140
d) (-73) + 0 = -73
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ (10 ph)
- Nhắc lại quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, cộng hai số
nguyên khác dấu. So sánh hai quy
tắc đó
- Điền đúng, sai vào ô trống:
(+7) + (-3) = (+4)
(-2) + (+2) = 0
(-4) + (+7) = (-3)
(-5) + (+5) = 10
Hoạt động nhóm
- HS nêu lại các quy tắc.
- So sánh về hai bước làm.
+ Tính GTTĐ
+ Xác đònh dấu
HS: lên bảng điền
Đ Đ S S
Cho hai hoặc bốn HS một nhóm để
làm bài tập.
Chữa bài tập cho hai nhóm
- Điền đúng, sai vào ô
trống:
(+7) + (-3) = (+4)
(-2) + (+2) = 0
(-4) + (+7) = (-3)
(-5) + (+5) = 10
Tính:
a)
)12(18
+−
b)
)120(102
−+
c) So sánh: 23 + (-13) và (-
23) + 13
d) (-15) + 15
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (3 ph)
- Học thuộc quy tắc cộng hai số nguyên cùng dấu, cộng hai số nguyên khác dấu.
- So sánh để nắm vững hai quy tắc đó.
- Bài tập về nhà số 29 (b), 30, 31, 32, 33 /76, 77 SGK
- Bài 30 rút ra nhận xét: Một số cộng với một số nguyên âm, kết quả thay đổi thế nào? Một số cộng
với số nguyên dương, kết quả thay đổi thế nào?
§oµn Van TiỊm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét