Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014

giáo án 7hay nè

- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- GV kẻ bảng Hs điền từ vào bảng . Phân lọai từ đơn và từ
phức .
- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác
nhau ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên bảng làm .
GV nhận xét .
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời GV nhận xét .
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm . Đại diện nhóm lên bảng làm
Giáo viên nhận xét .
Bài 5 : Thi tìm nhanh Gv chấm điểm 2 học sinh làm nhanh
nhất .
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Từ đơn và từ phức .
1/ Ví dụ :
Từ đơn
Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và
Từ phức
Từ ghép
Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
Từ láy
Trồng trọt
2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập .
Bài 1 :
A/ Từ ghép
B/ Cội nguồn, gốc gác
C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu
Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu .
Bài 3 :
Cách chế biến
Bánh rán, bánh nớng, bánh hấp
Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
Tính chất
Bánh dẻo, bánh xốp
Hình dáng
Bánh gối, bánh khúc
Bài 5 : Tìm từ láy
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt .
5
Tuần 2 - Tiết 4
Ngày sọan :10 /9/2008
Ngày dạy : 12/9/2008
GIAO TIếP, VĂN BảN Và PHƯƠNG THứC BIểU ĐạT
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Giúp học sinh đợc mục đích giao tiếp .
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phơng thức
biểu đạt .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài.
- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài Con Rồng, cháu Tiên , Bánh chng, bánh giầy với
phần Tiếng Việt bài Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của
các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó .
Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng, mà
cần biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế nào ?
-> Nói hoặc viết ra .
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách
đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu thì em phải làm nh thế nào ?
-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc .
- Học sinh đọc câu ca dao .
- câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-> phải có lập trờng, kông dao động khi ngời khác thay đổi chí h-
ớng .
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản cha ?
-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc .
- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trởng tronglễ khai giảng năm
học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?
- Bức th em viết cho bạn có phải là một văn bản không ?
- Đơn xin học, một bài thơ có phải đều là văn bản không ?
Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản. Vậy văn bản là chuỗi
nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội dung tơng đối trọn vẹn ;
có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo
mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bản
với các phơng thức biểu đạt phù hợp .
- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt.
Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
- Giáo viên cho ví dụ .
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập nhanh .
Ghi bảng
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức biểu đạt .
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện
ngôn từ .
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch
lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù
hợp để thực hiện mục đích giao tiếp .
2/ Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
của văn bản( SGK )

6
( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết
minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đọan văn làm
nhanh .
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm .
Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào ?
Vì sao em biết nh vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời GV nhận xét .
* Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập
1/
a. Tự sự
b. Miêu tả
c. Nghị luận
d. Biểu cảm
e. Thuyết minh
2/ Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
- Kiểu văn bản : Tự sự
-> Trình bày diễn biến sự việc .
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )
7
Tuần 2 - Tiết 5
Ngày sọan :12 /9/2008
Ngày dạy :14 /9/2008
THáNH GIóNG
( Truyền thuyết )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
- Kể đợc truyện
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng .
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài Từ mợn với tập làm văn Tìm hiểu chung về văn tự
sự .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của ngời Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nớc ?
a. Chống giặc ngọai xâm c. Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
b. Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên d. Giữ gìn ngôi vua .
3. Bài mới
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói
chung, văn học dân gian nói riêng . Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề
này. Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta . Vậy bài
học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Giáo viên đọc đọan 1 HS đọc các đọan còn lại .
- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở phần chú
thích . Chú ý các từ mợn chú thích: 5, 10, 11, 17 .
Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian có bố cục 4
đọan :
Đ1 : Từ đầu nắm lấy -> Sự ra đời của Gióng .
Đ2 : Tiếp chú bé dặn -> Gióng đòi đi đánh giặc .
Đ3 : Tiếp cứu nớc -> Gióng đợc nuôi lớn để đánh giặc .
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời .
- Khi đọc truyện , em nhớ nhất nội dung nào , vì sao ?
- Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời của
Gióng ?
- Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình thờng hay kì lạ ?
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc : Tiếng
nói đó có ý nghĩa gì ?
Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về vận
mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc
ta .
-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có ý
nghĩa gì ?
- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh nh thổi ,
có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?
- Những ngờinuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết bà con hàng
xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé có ý nghĩa gì ?
- Theo em, chi tiết Gióng nhổ những cụm tre bên đờng quật vào
Ghi bảng
I/ Đọc Hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích :
a. Hình tợng Thánh Gióng :
- Sự ra đời kỳ lạ .
- cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh
giặc
-> Lòng yêu nớc, niềm tin chiến
thắng .
- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp
sắt .
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc
bén .
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai
thành tráng sĩ -> ngời anh hùng đánh
giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh
cả cộng đồng .
8
giặc Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
Tre là sản vật của quê hơng, cả quê hơng sát cánh cùng Gióng
đánh giặc .
- Giáo viên dẫn lời nói của Bác Hồ Ai có súng dùng súng, ai có
gơm dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc
- Khi đánh tan giặc, Gióng bay về trời . Điều đó có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng ?
- Hình tợng thánh Gióng đợc tạo ra bằng nhiều chi tiết thần kỳ, với
em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?
- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử nào
trong quá khứ của dân tộc ta ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 2 .
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô
sơ .
- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời,
để lại dấu tích .
b. ý nghĩa của hình tợng Thánh
Gióng .
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời
anh hùng đánh giặc .
- Gióng là biểu tợng của ý thức và sức
mạnh tự cờng của dân tộc .
II/ Tổng kết : ( ghi nhớ )
III/ Luyện tập :
2/ Hội khỏe Phù Đổng -> khỏe để
học tập tốt, lao động tốt .
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài tập 1
- Sọan : Từ mợn . Sọan kỹ câu hỏi mục I, II .
Tuần 2 - Tiết 6
Ngày sọan : 12/9/2008
Ngày dạy : 14/9/2008
Từ MƯợN
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là từ mợn
- Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong khi viết và nói .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài Thánh Gióng với tập làm văn tìm hiểu chung về văn tự sự
.
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ:
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không
vay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc nớc khác . Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích
cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm . Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các
em tìm hiểj về từ mợn .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ .
- Dựa vào chú thích ở bài Thánh Góng hãy giải thích các từ
đó ?
- Những từ đó có nguồn gốc từ đâu ?
- Trong số các từ ở ví dụ ( 3) , từ nào đợc mợn các ngôn ngữ
Ghi bảng
I/ Từ thuần Việt và từ mợn .
1/ Ví dụ :
- Trợng đơn vị đo độ dài
- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờng tráng,
chí khí mạnh mẽ .
=> Từ mợn tiếng Hán .
9
khác ?
- Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mợn ?
- Từ thuần Việt là gì ?
- Từ mợn là gì ? Cách viết các từ mợn ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ?
- Học sinh đọc đọan trích. Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh nh thế nào?
- Khi mợn từ cần chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
- Từng nhóm làm bảng phụ HS thảo luận nhận xét Giáo
viên nhận xét .
Bài 2 : Học sinh làm đọc , giáo viên nhận xét .
Bài 5 : GV đọc HS viết chính tả .
- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi . Giáo viên kiểm tra
học sinh viết.
- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mợn tiếng
Hán .
- Mít tinh, Xô Viết -> từ mợn tiếng Nga .
- in tơ nét ; Ra - đi ô -> từ mợn
Tiếng Anh .
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II / Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt .
- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách
tùy tiện .
* Ghi nhớ : ( SGK )
III/ Luyện tập :
1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự
nhiên, sính lễ, gia nhân .
- Từ mợn Tiếng Anh: Pốp , in tơ nét .
2/ a. Khán giả : Khán = xem ; giả = ngời
b. yếu điểm : yếu quan trọng, lợc = tóm
tắt .
yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= ngời.
5/ Viết chính tả
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 3,4 .
- Đọc phần đọc thêm .
10
Tuần 2 - Tiết 7, 8
Ngày sọan :13 /9/2008
Ngày dạy : 15/9/2008
TìM HểU CHUNG Về VĂN Tự Sự
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Nắm đợc mục đích giao tiếp của văn bản tự sự .
- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu
biết phân tích các sự việc trong văn tự sự .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học .
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài Thánh Gióng với Tiếng Việt Từ mợn
C. Tiến trình họat động
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thờng gặp với phơng thức biểu đạt ? Mục đích giao
tiếp của từng kiểu văn bản ?
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :
- Các em đã đợc cha mẹ kể chuyện cho nghe cha ?
- Các em đã kể cho bạn bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú cha ?
=> Vậy những câu chuyện mà các em đợc nghe hoặc kể đó là văn tự sự . Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu về văn tự sự .
Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Ví dụ 1 : Giáo viên hớng dẫn - HS tìm hiểu .
-> Ngời nghe muốn biết các sự việc diễn ranh thế nào ? Ngời
kể phải kể các sự việc theo trình tự để ngời nghe hiểu đợc nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện .
- Truyện Thánh Gióng là một văn bản tự sự .
- Học sinh thảo luận nhóm
Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trớc sau của truyện ? Cách
sắp xếp các sự việc theo trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trả lời HS thảo luận . Giáo viên Nhận xét .
- Tự sự là gì ?
- Mục đích giao tiếp của tự sự ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Học sinh đọc văn bản
- Học sinh làm đọc giáo viên nhận
xét.
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập .
- Học sinh đọc bài thơ .
- Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ?
Ghi bảng
I/ ý nghĩa và đặc điểm chung của phơng
thức tự sự .
1/ Ví dụ : Truyện Thánh Gióng sự việc
và diễn biến các sự việc .
(1) Sự ra đời của Gióng .
(2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh
giặc .
(3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bà con góp
gạo nuôi Gióng .
(4) Gióng ra trận đánh giặc. Tan giặc,
Gióng bay về trời .
(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ .
(6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự
hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời anh
hùng.
2/ Ghi nhớ : ( SG )
II/ Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản Ông già và thần chết
Truyện kể: diễn biến t tởng của ông già ->
11
- Sự việc chính là gì ?
- Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?
Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ Đại diện nhóm trả lời Học sinh thảo luận
Giáo viên nhận xét .
Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính . 2 học sinh tóm tắt
Giáo viên nhận xét .
- bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học sinh trả lời .
Tình yêu cuộc sống .
Bài 2 :
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con.
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột,
nhng Mèo con vì thamăn nên bị sa bẫy .
bài 3 :
a. Đây là một bản tin:
- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trại
điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố
Huế .
- Văn bản thuyết minh .
b. Nội dung : kể lại sự việc : Ngời Au lạc
đánh tan quân Tần xâm lợc
- văn bản tự sự .
Bài 4 :
- Kể câu chuyện ngời Việt Nam tự xng là
Con Rồng , cháu Tiên
Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích của Minh
để các bạn hiểu Minh là ngời chăm học,
học giỏi lại thờng hay giúp đỡ bạn bè =>
Thuyết phục ngời nghe .
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài.
- Sọan : Sơn Tinh Thủy Tinh
Tuần 3 - Tiết 9
Ngày sọan : 17/9/2008
Ngày dạy : 19/9/2008
SƠN TINH , THủY TINH
( Truyền thuyết )
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện .
- Kể lại đợc câu chuyện .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích .
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự , với Tiếng
Việt bài Nghĩa của từ .
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng
- Nêu ý nghĩa của truyện
* Giới thiệu bài : Sơn Tinh , Thủy Tinh là thần thọai cổ đã đợc lịch sử hóa trở thành một truyền
thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng . Đây là câu chuyện tởng
tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế . Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật . Đến
nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự .Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa của truyện.
* Tiến trình bài học
Họat động của thầy và trò
- GV đọc 1 đọan Học sinh đọc hết bài .
- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần chú
thích ?
Ghi bảng
I/ Đọc hiểu văn bản
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích .
2 / Bố cục :
12
- Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng đọan ?
Truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt nam ?
- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể cho con gái ?
- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinhhay Thủy Tinh ? Vì sao ?
- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho Sơn Tinh ?
- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo em qua việc
này ngời xa muốn ca ngợi điều gì ?
Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức mạnh của
Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình
yên cho nhân dân .
- Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì ?
- Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra nh thế nào ?
- Em có hình dung đợc sự tàn phá của Thủy Tinh không ? kết
quả ra sao ?
- Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng dâng bão, dâng n-
ớc đánh Sơn Tinh . Theo em, Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh
nào của thiên nhiên .
- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?
- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế nào ? Tinh thần chiến
đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết quả cuối cùng nh thế nào ?
- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ? .
Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có sức mạnh tinh
thần, có sức mạnh vật chất, có tinh thần bền bỉ .
- Sơn Tinh tợng trựng cho sức mạnh nào ?
- Học sinh thảo luận nhóm : Làm bảng phụ Giáo viên nhận
xét .
(1) ý nghĩa của truyện ? ( ghi nhớ )
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- GV gợi ý HS làm phát biểu .
3/ Phân tích
a. Vua Hùng kèn rể :
- băn khoăn :
+ Muốn chọn cho con ngời chồng xứng
đáng .
+ Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài
- Thách cới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao
lễ vật gấp => Vua biết đợc sức tàn phá của
Thủy Tinh và tin vào sức mạnh của Sơn
Tinh .
-> Ca ngợi công lao dựng nớc của các vị
Vua Hùng .
b. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Thủy
Tinh .
- Thủy Tinh
+ Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực .
+ Hô ma, gọi gió, làm giông bão .
+ Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh .
=> Thiên tai bão lụt .
- Sơn Tinh :
+ bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc
sống của muôn lòai trên trái đất .
+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ .
+ Vững vàng, kiên trì, bền bỉ .
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của
nhân dân ta .
II/ Tổng kết ( ghi nhớ )
III / Luyện tập
Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng cố đê điều,
cấp phá rừng, trồng rừng thêm
4./ Hớng dẫn về nhà :
- Kể truyện Học bài
- Sọan :
13
Tuần 3 - Tiết 10
Ngày sọan : 19/9/2008
Ngày dạy : 22/9/2008
NGHĩA CủA Từ
A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ .
- Biết đợc một số cách giải thích nghĩa của từ .
- Luyện tập biết cách giải thích nghĩa củatừ .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soọan bài, đọclại cách phần chú thích ở các văn bản đã học .
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn bài Sự việc và nhân vật trong văn
tự sự
C. Tiến trình họat động :
1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ :
- Thế nào là từ thuần Việt ? Từ mợn ? Cho ví dụ ?
- Nguyên tắ mợn từ ?
* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu . Nội dung của từ là một tập hợp nhiều
nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng . Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat
động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp. Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về
nghĩa của từ .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ .
- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên nghĩa của từ ?
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội dung của
từ ?
- Nghĩa của từ là gì ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
thị . Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động , quan hệ .
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1 .
- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã đợc giải thích
bằng cách nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy có hai cách chính để giải thích
nghĩa của từ. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ; đa ra những
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ .
Giáo viên hỏi HS trả lời .
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ GV nhận xét .
Ghi bảng
I/ Nghĩa của từ là gì ?
1/ Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng
đợc hình thànnh từ lâu trong đời sống đợc
mọi ngời làm theo .
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm .
- Nao núng : lung lay không bền vững lòng
tin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Cách giải thích nghĩa của từ
1. Ví dụ :
- tập quán : -> Đa rakhái niệm mà từ biểu
thị .
- Lẫm liệt : nao núng -> đa ratừ đồng
nghĩa .
2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
1/ Đọc các chú thích ở sau các văn bản đã
học . Mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo
cách nào .
2/ Điền từ:
- Học tập
- Học lỏm
14

Xem chi tiết: giáo án 7hay nè


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét