Thứ Bảy, 1 tháng 3, 2014
vật lý 10
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV
BÀI 23
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
NỘI DUNG
I. ĐỘNG LƯỢNG
1/ Xung lượng của lực
2/ Động lượng
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1/ Hệ cô lập
2/ Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập
3/ Va chạm mềm
4/ Chuyển động bằng phản lực
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I. ĐỘNG LƯỢNG
1/ Xung lượng của lực
a) Ví dụ: Hòn bi-a đang lăn nhanh
chạm vào thành bàn đổi hướng
Lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên vật trong khoảng thời gian
ngắn có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của
vật.
b) Xung lượng của lực:
* Đ/N :Khi một lực F (không đổi) tác dụng lên vật trong khoảng thời gian
∆t thì tích F.∆t gọi là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian ∆t.
* Đơn vị : N.s.
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
2/ Động lượng
a) Giải thích tác dụng xung lượng của lực theo định luật II Niu-tơn
Gia tốc của vật:
a =
v
2
- v
1
∆t
=>
v
2
-
v
1
∆t
m
= FMà: F = m.a
Đặt tích m.v = p : gọi là động lượng của vật
(23.1)
Hay
F. ∆t m v
2
– m v
1
=
Xét vật m chịu tác dụng lực F trong thời gian ∆t làm thay đổi
vận tốc của vật từ v
1
đến v
2
F. ∆t m (v
2
– v
1
)
=
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
b) Định nghĩa động lượng:
p = m.v (23.2)
Động lượng p của một vật khối lượng m đang chuyển động
với vận tốc v là đại lượng được xác định bởi công thức:
•
Động lượng là đại lượng véc tơ, cùng hướng với vận tốc của vật
•
Đơn vị của động lượng là kg.m/s
C1? C2?
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
c) Định lý biến thiên động lượng:
Từ công thức ta có thể viết
p
2
– p
1
= F.∆t ( 23.3a )
∆p
= F.∆t ( 23.3b )
* Nội dung: Độ biến thiên động lượng của một vật trong một
khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác
dụng lên vật trong khoảng thời gian đó
Phát biểu này được xem là cách diễn đạt khác của định luật
II Niu-tơn
* Ý nghĩa:Lực đủ mạnh tác dụng lên một vật trong một
khoảng thời gian hữu hạn có thể gây ra biến thiên động
lượng của vật.
F. ∆t m v
2
– m v
1
=
* Công thức
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
Ví Dụ
M = 46g = 46.10
-3
kg, v
1
= 0, v
2
= 70m/s, 0,5.10
-3
s.
?F?t.F
==∆
)s/m.kg(22,3)070(10.46)vv.(mt.F
3
12
=−=−=∆
−
N10.44,6
10.5,0
22,3
t
)v.m(
F
3
3
==
∆
∆
=
−
Hướng dẫn
=∆
t
.p2mv2)vv(mv.mp
==+=∆=∆
Bài 6/126.
Chọn chiều dương hướng ra ngoài tường
Bài tập về nhà: 1 đến 9/126+127 SGK
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
II. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
1/ Hệ cô lập
Một hệ nhiều vật được gọi là hệ cô lập khi không có ngoại
lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng
nhau
2/ Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập
Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn
p
1
+ p
2
+ p
3
+ . . . + p
n
= hằng số
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
3/ Va chạm mềm
Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:
Suy ra:
v =
m
1
v
1
m
1
+ m
2
m
1
v
1
=(m
1
+ m
2
) v
Sau va chạm hai vật nhập lại thành một và cùng chuyển động
với vận tốc v
Xét một vật khối lượng m
1
chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang
với vận tốc v
1
đến va chạm vào một vật có khối lượng m
2
đang đứng
yên.
Va chạm của hai vật như vậy gọi là va chạm mềm
BÀI 23: ĐỘNG LƯỢNG - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
4/ Chuyển động bằng phản lực
Một tên lửa khối lượng M chứa một khối khí khối lượng m
Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:Động lượng hệ
lúc chưa phóng ( = 0) = động lượng hệ lúc khí phụt ra
⇒
mv + MV = 0
m
M
v
V = -
Khi phóng tên lửa khối khí m phụt ra phía sau với vận tốc v
thì tên lửa khối lượng M chuyển động với vận tốc V
m M
V
v
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét