Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương hoàn kiếm giải pháp phòng ngừa và hạn chế

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Thực hiện chính sách của NN: Thực hiện các chính sách kinh tế của chính
phủ, góp phần điều tiết sự tăng trởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội.
1.1.2.2Chức năng
- Trung gian tàI chính
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với chức năng chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu t, đòi hỏi dự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế, thứ nhất là các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu cho
tiêu dùng và đầu t vợt quá thu nhập và vì thế họ là những ngời cần bổ sung vốn; thứ
hai là những cá nhân và tổ chức thặng d trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của
họ lớn hơn chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm. Sự tồn
tại hai loại cá nhân và tổ chức trên là hoàn toàn độc lập với ngân hàng. Điều tất yếu
là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu cả hai cùng có lợi. Nh
vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm. Nếu
dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lợng lớn hơn trong một
khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng.
Tuy nhiên quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do không phù hợp về quy mô,
thời gian, không gian Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và là điều kiện
nảy sinh trung gian tài chính. Do chuyên môn hoá mà trung gian tài chính có thể
giảm chi phí giao dịch xuống, từ đó mà làm tăng thu nhập của ngời tiết kiệm, đồng
thời giảm chi phí cho ngời vay tiền xuống. Trung gian tài chính đã tập hợp những
ngời tiết kiệm và đầu t, vì vậy mà giải quyết đợc mâu thuẫn cơ bản của tín dụng
trực tiếp. Cơ chế hoạt động của trung gian tài chính sẽ có hiệu quả khi nó gánh
chịu rủi ro và sử dụng cá kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi
phí giao dịch.
Hầu hết các lí thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng
cách chỉ ra sự không hoàn hảo trong hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản tín
dụng và chứng khoán không thể chia nhỏ để mọi ngời có thể mua. Ngân hàng cung
cấp một dịch vụ có giá trị trong việc chia nhỏ chứng khoán đó thành các chứng
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
khoán nhỏ hơn phục vụ cho hàng triệu ngời. Một đóng góp khác của ngân hàng là
họ sẵn sàng chấp nhận các khoản cho vay nhiều rủi ro trong khi lại phát hành các
chứng khoán ít rủi ro cho ngời gửi tiền. Thực tế các ngân hàng tham gia vào kinh
doanh rủi ro. Ngân hàng cũng thoả mãn nhu cầu thanh khoản của nhiều khách
hàng. Một lí do nữa để chức năng này phát triển là khả năng thẩm định thông tin,
do khắc phục đợc yếu tố thông tin không cân xứng, ngân hàng có thể thẩm định đ-
ợc khách hàng của mình một cách tốt nhất, vì vậy mà giảm đợc rủi ro trong tín
dụng.
- Tạo phơng tiện thanh toán
Tiền có một chức năng quan trọng là phơng tiên thanh toán. Các ngân hàng
đã không tạo đợc tiền kim loại. Các ngân hàng thợ vàng tạo phơng tiện thanh toán
khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng. Giấy nhận nợ do ngân hàng phát hành
với u điểm nhất định đã nhanh chóng trở thành phơng tiện thanh toán rộng rãi đợc
nhiều ngời chấp nhận. Nh vậy, ban đầu các ngân hàng đã tạo ra phơng tiện thanh
toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lợng tiền kim loại đang nắm giữ. Với nhiều
u thế dần dần giấy nợ do ngân hàng phát hành đã thay thế tiền kim loại làm phơng
tiện lu thông và phơng tiện cất trữ, nó trở thành tiền giấy.
Việc in tiền giấy mang lại lợi nhuận lớn, đồng thời với nhu cầu về một đồng
tiền duy nhất của quốc gia đã dẫn đến việc Nhà nớc tập trung quyền in tiền giấy
vào một tổ chức nhất định hoặc là Ngân hàng Trung ơng hoặc là Bộ Tài chính. Từ
đó chấm dứt việc các ngân hàng thơng mại phát hành các giấy bạc của riêng mình.
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàng nhân
thấy nếu họ có số d trên tài khoản tièn gửi thanh toán ở ngân hàng, họ có thể chi
trả để có đợc hàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu. Khi ngân hàng cho vay, số d
trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng
nó để mua hàng hoá và dịch vụ, nh vậy là ngân hàng đã tạo ra phơng tiện thanh
toán.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo ra phơng tiện thanh toán khi các
khoản tiền gửi đợc mở rộng t ngân hàng này sang ngân hàng khác trên cơ sở cho
vay. Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng tiền vay để thanh toán thí sẽ tạo
nên khoản thu của một khách hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các
khoản cho vay mới. Trong khi không một ngân hàng riêng lẻ nào có thể cho vay
lớn hơn dự trữ d thừa, toàn bộ hệ thống ngân hàng có thể tạo ra khối lợng tiền gửi
gấp bội thông qua hoạt động cho vay.
- Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiên thanh toán giá trị hàng hoá và
dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân
hàng đa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán nh thanh toán bằng séc, uỷ
nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ cung cấp mạng lới thanh toán điện tử, kết nối các
quỹ và cung cấp các tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện
thanh toán bù trừ với nhau thông qua ngân hàng Trung ơng hoặc thông qua các
trung tâm thanh toán. Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng đạt hiệu quả cao
khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng đợc mở rộng. Vì vậy, công nghệ thanh
toán hiện đại qua ngân hàng thờng đợc các nhà quản lí tìm cách áp dụng rộng rãi.
Nhiều hình thức thanh toán đợc chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong
thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân
hàng trên toàn thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế đợc thiết lập đã làm tăng
hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến thanh toán qua ngân hàng trở thành
trung tâm thanh toán quan trong và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế
toàn cầu.
1.1.3 Các nghiệp vụ chính
1.1.3.1Huy động vốn
Đây là một nghiệp vụ quan trọng của NHTM và chính là thực hiện chức
năng tạo tiền, chức năng này đợc thực hiện thông qua hoạt đông tín dụng và đầu t
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
của các NHTM trong mối quan hệ với hệ thống liên hàng, và đầu t của các NHTM
nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế to lớn.
Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế
theo một hệ số tăng trởng vững chắc, nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền đề
để mở ra những điều kiện thuận lợi cho qúa trình sản xuất và những hoạt động của
nó thì trong nhiều trờng hợp sản xuất không thực hiện đợc. Nguồn tích luỹ từ lợi
nhuận và các nguồn khác sẽ bị hạn chế. Hơn nữa các đơn vị sản xuất có thể phải
gánh chịu tình trạng ứ đọng vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình
sản xuất. Một thực tế nh thế có thể không mang lại hiệu quả trong khi xuất hiện
tình trạng vốn không đợc sử dụng vào giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất. Nh-
ng trong các thời kỳ cao điểm mang tính chất thời vụ và các hoạt động doanh
nghiệp lại không trả vốn để thúc đẩy nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Sự ra đời của NHTM đã tạo ra bớc phát triển về chất trong quá trình kinh
doanh tiền tệ và hoạt động bằng cách đi vay để cho vay. Khoản chênh lệch lãi
suất sau khi đã trừ đi những chi phí khác là lợi nhuận của ngân hàng. NHTM có
thể huy động vốn nhàn rỗi trong xã hội bằng cách nhận tiền gửi của các doanh
nghiệp và các cá nhân với các mức lãi suất khác nhau nh tiền gửi có kỳ hạn, tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm. Ngoài ra khi cần thêm vốn ngân hàng có thể
huy động thêm bằng cách phát hành các chứng chỉ tiền gửi hay vay vốn của Ngân
hàng Trung ơng hoặc các tổ chức tín dụng khác.
1.1.3.2Cho vay
- Cho vay thơng mại
Ngay ở thời kì đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thơng phiếu mà thực tế là
cho vay đối với những ngời bán (ngời bán chuyển các khoản phải thu cho ngân
hàng để lấy tiền trớc). Sau đó ngân hàng cho vay trực tiếp đối với các khách hàng
(là ngời mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh
doanh.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Cho vay tiêu dùng
Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với
cá nhân và hộ gia đình bởi vì họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ
tơng đối cao. Sự gia tăng thu nhập của ngời tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho
vay đã hớng các ngân hàng tới ngời tiêu dùng nh là một khách hàng tiềm năng. Sau
chiến tranh thế giới thứ II, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại
hình tín dụng tăng trởng nhanh nhất ở các nớc có nền kinh tế phát triển.
- Tài trợ cho dự án
Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày
càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung, dài hạn: tài trợ xây dựng nhà máy,
phát triển ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu t vào bất
động sản.
1.1.3.3Bảo quản hộ tàI sản
Các ngân hàng thực hiện việc lu giữ vàng, các giấy tờ có giá và các tài sản
khác cho khách hàng trong két (vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két). Ngân hàng
thờng giữ hộ những tài sản tài chính, giấy tờ cầm cố, hoặc những giấy tờ quan
trọng khác của khách hàng với nguyên tắc an toàn, bí mật, thuận tiện. Dịch vụ này
phát triển cùng với nhiều dịch vụ khác nh mua bán hộ các giấy tờ có giá cho
khách, thanh toán lãi hoặc cổ tức hộ
1.1.3.4Bảo lãnh
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của khách hàng, nên ngân hàng có uy tín trong
bảo lãnh cho khách hàng. Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo lãnh ngày
càng đa dạng và phát triển mạnh. Ngân hàng thờng bảo lãnh cho khách hàng
của mình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn
của tổ chức tín dụng khác
1.1.3.5Mua bán, trao đổi ngoại tệ
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên đợc thực hiện là trao đổi ngoại
tệ: mua, bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác và hởng phí dịch vụ.
1.1.3.6Tài trợ các hoạt động của chính phủ
Khả năng huy động và cho vay với khối lợng lớn của ngân hàng đã trở
thành trọng tâm chú ý của các chính phủ. Do nhu cầu chi tiêu lớn và thờng là cấp
bách trong khi thu không đủ, chính phủ các nớc đều muốn tiếp cận với các khoản
cho vay của ngân hàng. Ngày nay, chính phủ giành quyền cấp phép hoạt động và
kiểm soát các ngân hàng. Các ngân hàng đợc cấp giấy phép thành lập với điều kiện
là họ phải cam kết thực hiện với mức độ nào đó các chính sách của chính phủ và
tài trợ cho chính phủ. Các ngân hàng thờng mua trái phiếu chính phủ theo một tỷ lệ
nhất định trên tổng lợng tiền gửi mà ngân hàng huy động đợc.
1.1.4 Rủi ro trong kinh doanh Ngân hàng
Trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động sản xuất kinh doanh có những
sự cố, những tai hoạ, tai nạn bất ngờ, ngẫu nhiên xảy ra gây thiệt hại về ngời và tài
sản không thể dự báo trớc, những tình huống bất ngờ nh vậy gọi là rủi ro. Khi nói
đến rủi ro ngời ta thờng nghĩ đến điều không tốt lành, hoặc một thiệt hại, tổn thất
nào đó về vật chất hữu hình hoặc vô hình bất ngờ mang đến do những nguyên nhân
khách quan hoặc chủ quan gây nên
Nh vây- Rủi ro là sự việc xảy ra ngaòi ý muốn chủ quan của con ngời, đem
lại những hậu quả mà ngời ta không thể dự doán đợc
Phần lớn nguồn tiền của ngân hàng là các khoản tiền gửi phải trả khi có yêu
cầu. Quá trình gia tăng cạnh tranh trong hệ thống ngân hàng, giữa các ngân hàng
với các thể chế tài chính khác dới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, cùng với quá
trình toàn cầu hoá, khu vực hoá thị trờng tài chính, nguồn tiền cuả các NHTM
đang có thay đổi mạnh mẽ. Các nguồn tiền gửi của cá nhân và doanh nghiệp trở
lên dễ dàng di chuyển hơn, nhạy cảm với lãi suất hơn, tạo thuận lợi cho một ngân
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
hàng trong việc tìm kiếm các nguồn tiền song lại làm tăng tính kém ổn định của cả
hệ thống.Sau đây là một số loại rủi ro phổ biến:
1.1.4.1Rủi ro tín dụng
Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng
vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi. khi thực hiện
một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoản vay đó sẽ bị tổn
thất, tuy nhiên mọi khoản vay luôn hàm chứa rủi ro.
1.1.4.2Rủi ro hối đoái
Là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỉ giá thay
đổi vợt quá thay đổi mà ngân hàng đã dự tính. Trong cơ chế thị trờng thì điều này
là luôn xảy ra, nó có thể tạo ra thu nhập hoặc tổn thất cho ngân hàng, nhng có
những thay đổi tỷ giá ngoài dự kiến dẫn đến tổn thất cho ngân hàng.
Các tỷ giá và các mức lãi suất giữa các quốc gia có mối tơng quan không
chặt chẽ với nhau. Do đó, NH có thể tận dụng đặc điểm này bằng cách đa dạng hoá
cơ cấu tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ nhằm giản rủi ro hối đoái.
1.1.4.3Rủi ro thanh khoản
Là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu thanh khoản thực tế
vợt quá khả năng thanh khoản dự kiến làm gia tăng các chi phí để đáp ứng nhu cầu
thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năng thanh toán.
Ngày nay, thị trờng tiền tệ phát triển với nhiều công cụ phong phú, đa dạng,
tiện dụng và hiệu quả. Chính vì vậy, nhiều Nh cho rằng, có thể đi vay một lợng vốn
lớn bất cứ thời điểm nào để đáp ứng nhu cầu thanh khoản khi cần thiết. Do đó, đã
coi nhẹ việc duy trì một lợng tài sản có thanh khoản nhằm đáp ứng nhu cầu thanh
khoản thờng xuyên của NH. Nhà quản lý cần lu ý rằng, NH có thể bị đóng cửa nếu
nh không tăng đủ và kịp thời nguồn thanh khoản cho dù khả năng thanh toán cuối
cùng của NH là tốt. Điều này hàm ý, không thể thờ ơ với rủi ro thanh khoản trong
kinh doanh NH.
1.1.4.4Rủi ro lãi suất
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự kiến. Lãi
suất ngân hàng thờng xuyên biến động với các mức độ khác nhau có thể dẫn đến
tổn thất. Nếu NH duy trì tài sản có và tài sản nợ với những kỳ hạn không cân xứng
nhau, thì phải chịu rủi ro lãi suất trong việc tái tài trợ tài sản có và tài sản nợ. Rủi
ro lãi suất gắn liền với rủi ro tín dụng.
Việc làm cho các kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ cân xứng với nhau là
giải pháp tốt nhất để phòng ngừa rủi ro lãi suất. Tuy nhiên, nó lại đối lập với chức
năng chuyển hoá tài sản của NH. Nghĩa là, tại cùng một thời điểm, NH không thể
vừa là ngời trực tiếp phòng ngừa rủi ro cho bảng cân đối tài sản của mình, vừa là
ngời chuyển hoá tài sản. Khi đó, giảm đợc rủi ro lãi suất đồng nghĩa với việc giảm
khả năng sinh lời của NH, bởi lẽ nó làm cho các cơ hội đầu t vào những lĩnh vực có
rủi ro song khả năng sinh lời lớn.
1.1.4.5Rủi ro hoạt động ngoai bảng
Một xu hớng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của các NH hiện đại
là việc mở rộng các nghiệp vụ ngoại bảng
Các hoạt động ngoại bảng có ảnh hởng đến trạng tháI tơng lai của bảng cân
đối tài sản nội bảng, bởi vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra những tài sản
có và tài sản nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng
Xuất phát từ tính chất của cá hoạt động ngoại bảng là nh thu đợc phí trong
khi không phảI sử dụng đến vốn kinh doanh cho nên đã khuyến khích phát triển
các hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên, những hoạt động này cũng tiềm ẩn rủi ro,
những trờng hợp thua lỗ nghiêm trọng trong hoạt động ngoại bảng đã trở thành
nguyên nhân chính khiến cho NH có thể đI đến phá sản.
1.1.4.6Rủi ro công nghệ và hoạt động
Đổi mới công nghệ nh đã trở thành chủ đề đợc các ngân hàng quan tâm hơn
bao giờ hết trong những năm gần đây. Trong những năm 80 và 90 các ngân hàng
đã tập trung nâng cao hiệu quả hoạt động bằng những khoản đầu t khổng lồ vào
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
lĩnh vực nh vi tính, thông tin, cơ sở hạ tầng, công nghệ. Mục tiêu phát triển công
nghệ ngân hàng là nhằm giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm.
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu t cho phát triển công nghệ
không tạo ra đợc khoản tiết kiệm trong chi phí nh đã dự tính khi mở rộng quy mô
hoạt động. Rủi ro về công nghệ có thể gây nên hậu quả là khả năng cạnh tranh của
ngân hàng giảm xuống đáng kể và nguyên nhân của sự phá sản ngân hàng trong t-
ơng lai. Ngợc lại, lợi ích từ việc đầu t công nghệ tạo cho ngân hàng một sức bật
quan trọng trong cuộc cạnh tranh dữ dội trên thơng trờng và đồng thời cho phép
các ngân hàng phát triển các sản phẩm mới, tiên tiến, hiện đại, giúp cho ngân hàng
tồn tại và phát triển bền vững.
Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có thể phát
sinh bất cứ khi nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ
bên trong ngừng hoạt động.
1.1.4.7Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác
- Rủi ro quốc gia: Một trong những đảm bảo cho việc thu hồi đợc vốn gốc và lãI
khi đầu t ở nớc ngoài là việc phải kiểm soát đợc trạng thái cung cầu vốn và tín
dụng trong tơng lai của quốc gia mà ngân hàng có ý định đầu t. Ngay cả trong tr-
ờng hợp công ty có khả năng sẵn sàng hoàn trả vốn vay nhng cũng có thể thực hiên
đợc, bởi vì, chính phủ nớc này cấm hoặc hạn chế việc thanh toán cho nớc ngoài do
dự trữ ngoại hối hạn hẹp hoặc vì lý do chính trị
- Những rủi ro khác: thay đổi thuế đột ngột, ảnh hởng của chiến tranh làm cho
các điều kiện trên thị trờng tài chính thay đổi không thể dụ tính trớc đợc, sự sụp đổ
đột ngột của thị trờng chứng khoán, trộm cắp, lừa đảo
- Các rủi ro bắt nguồn từ yếu tố kinh tế vĩ mô nh lạm phát gia tăng, sự biến động
giá cả hàng hoá, thất nghiệp đều có ảnh hởng đến sự biến động lãI suất, bộc lộ rủi
ro tín dụng và rủi ro thanh khoản.
1.2 Tín dụng Ngân hàng
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
1.2.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng phản ánh quan hệ vay mợn vốn tiền tệ giữa các ngân
hàng với các chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế
Tín dụng là quan hệ vay mợn, gồm cả cho vay và đi vay. Tuy nhiên khi gắn
tín dụng với chủ thể nhất định nh ngân hàng (hoặc các tổ chức trung gian khác)- ví
dụ nh ngân hàng- thì chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay. Tín dụng là hoạt
động tài trợ của ngân hàng cho khách hàng.
1.2.2 Các nghiệp vụ tín dụng
1.2.2.1Theo hình thức cấp TD
- Chiết khấu thơng phiếu
Thơng phiếu đợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch
vụ giữa khách hàng với nhau. ngời bán ( hoặc ngời thụ hởng) có thể giữ thơng
phiếu đến hạn để đòi tiền ngời mua (hoặc ngời phải trả) hoặ mang đến ngân hàng
để xin chiết khấu trớc hạn.
- Cho vay
Thấu chi
Là hoạt động cho vay qua đó ngân hàng cho phép ngời vay đợc chi trội trên
số d tiền gửi thanh toán của mình đên một giới hạn nhất định và trong thời gian
xác định. Giới hạn này đợc gọi là hạn mức thấu chi.
Số lãi mà khách hàng phải trả = lãi suất thấu chi * thời gian thấu chi * số
tiền thấu chi
Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử
dụng hình thức này. Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù
hợp về thời gian và quy mô. Thời gian và số lợng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự
đoán ngân quỹ song không chính sác. Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét