Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

GA vat li 7 cuc hay

- Nêu phơng án kiểm tra?
- GV xem xét các phơng án của HS có thể
cùng HS thảo luận các phơng án của HS nào
có thể thực thi đợc, phơng án nào không
thực hiện đợc vì sao?
- Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm
chứng.
- Không có ống thẳng thì ánh sáng có
truyền theo đờng thẳng không? Có phơng
án nào kiểm tra đợc không?
Nếu phơng án HS không thực hiện đợc thì
làm theo phơng án SGK.
- Để cho HS nêu phơng án thử, sau đó giúp
HS thử không cần kiểm tra 3 lỗ A, B, C mà
chỉ kiểm tra 3 bản 1,2,3 nằm trên cùng 1 đ-
ờng thẳng (vì 3 bản giống hệt nhau).
- Chú ý chỉ lệch khoảng 1-2 cm tránh lệch
hẳn thì ánh sáng vẫn lọt qua 2 lỗ còn lại.
- ánh sáng chỉ truyền theo đờng nào?
Thông báo qua thí nghiệm: Môi trờng
không khí, nớc, tấm kính trong -> gọi là
môi trờng trong suốt.
- Mọi vị trí trong mối trờng đó có tính chất
nh nhau -> đồng tính -> rút ra định luật
truyền thẳng ánh sáng -> HS nghiên cứu
định luật trong SGK và phát biểu.
sẽ nêu đợc ánh sáng truyền qua khe
hở hẹp đi thẳng hoặc ánh sáng từ đèn
phát ra đi thẳng)
- Bố trí thí nghiệm : Hoạt động cá
nhân lần lợt mỗi HS quan sát dây tóc
bóng đèn pin qua ống thẳng và ống
cong. Trả lời câu C1.
- ống thẳng: nhìn thấy dây tóc bóng
đèn đang phát sáng ánh sáng từ
dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới
mắt.
- ống cong: Không nhìn thấy dây tóc
bóng đèn -> ánh sáng từ dây tóc bóng
đèn không truyền theo đờng cong.
- HS nêu phơng án.
- HS bố trí thí nghiệm
+ Bật đèn
+ Để 3 màn chắn 1, 2,3 sao cho nhìn
qua 3 lỗ A, B, C vẫn thấy đèn sáng.
+ Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng
hàng không?
->HS ghi vở: 3 lỗ A, B, C thẳng hàng
-> ánh sáng truyền theo đờng thẳng.
- Để lệch 1 trong 3 bản, quan sát đèn.
HS quan sát: không thấy đèn.
*Kết luận: đờng truyền ánh sáng
trong không khí là đờng thẳng.
- HS phát biểu định luật truyền thẳng
ánh sáng.
- HS ghi lại định luật vào vở.
Hoạt động 3: Nghiên cứu thế nào là
tia sáng, chùm sáng (10 phút)
II- Tia sáng và chùm sáng
- Quy ớc tia sáng nh thế nào ? - HS vé đờng truyền ánh sáng từ điểm
5
Thí nghiệm hình 2.3 không thực hiện vì ánh
sáng của thí nghiệm có thể có cờng độ lớn
chiếu vào mắt học sinh gây nguy hiểm do
đó chỉ quy ớc cách vẽ.
- Chú ý : Khe hở phải để song song với
màn.
- Quy ớc vẽ chùm sáng nh thế nào?
- Thực tế thờng gặp chùm sáng gồm nhiều
tia sáng.
- Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn 2 khe
song song.
-Vặn pha đèn -> tạo ra 2 tia song song, 2 tia
hội tụ, 2 tia phân kỳ.
sáng S đến điểm M
S M
Mũi tên chỉ hớng -> tia sáng SM
- Quan sát màn chắn: có vệt sáng hẹp
thẳng -> hình ảnh đờng truyền của
ánh sáng.
- HS nghiên cứu SGK trả lời : vẽ
chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng
ngoài cùng.
- Vặn pha đèn, trên màn chắn -> 2 tia
song song

- Vặn pha đèn để tạo ra 2 tia sáng hội
tụ
- Vặn pha đèn để tạo ra 2 tia sáng
phân kỳ.
Yêu cầu HS trả lời câu C3
- Mỗi ý, GV yêu cầu 2 em phát biểu ý kiến
rồi ghi vào vở.
- Nếu sử dụng bộ thí nghiệm tạo chùm sáng
song song và chùm sáng phân kỳ thì GV
hớng dẫn HS rút đèn ra xa hoặc đẩy vào gần
->tạo ra các chùm sáng theo ý muốn.
Trả lời câu C3:
a- Chùm sáng song song gồm các tia
sáng không giao nhau trên đờng truyền
của chúng.
b- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng
giao nhau trên đờng truyền của chúng.
c- Chùm sáng phân kỳ gồm các tia
sáng loe rộng ra trên đờng truyền của
chúng.
1-Vận dụng
- Yêu cầu HS giải đáp câu C4
- Câu C4 yêu cầu HS nêu đợc : ánh sáng
từ đèn phát ra đã truyền đến mắt ta theo
đờng thẳng( qua 2 thí nghiệm hình 2.1
và hình 2.2)
- Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh - HS nêu phơng án.
6
nghiệm nêu cách điều chỉnh 3 kim thẳng
hàng.
Nếu học sinh nói đúng -> yêu cầu HS
thực hiện.
Nếu HS nói không đúng thì GV hớng dẫn
-> sau đó yêu cầu HS giải thích.
- HS làm thí nghiệm
- Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim
gần mắt nhất mà không thấy 2 kim
còn lại.
- Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng
của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của
kim 3.
- Do ánh sáng truyền theo đờng thẳng
nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn
không tới mắt.
3 2 1
2 Củng cố:
- Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh
sáng.
- Biểu diễn đờng truyền của ánh sáng.
- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng hàng, em
phải làm nh thế nào? Giải thích,
- 2 HS lần lợt phát biểu.
- Tuỳ theo trình bày của HS nhng phải
củng cố 2 yếu tố:
+ ánh sáng truyền thẳng
+ ánh sáng từ vật đến mắt -> mắt
mới nhìn thấy vật sáng
3- Hớng dẫn về nhà ;
- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Biểu diễn tia sáng nh thế nào?
- Làm bài tập: 2.1 đến 2.4 (tr .4 SBT)
IV- Rút kinh nghiệm:
Phù hợp với HS
Tuần 3 Ngày soạn: 16/09/07
Tiết 3 ứng dụng định luật
truyền thẳng ánh sáng
I-mục tiêu
7
1- Kiến thức
* Nhận biết đợc bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.
* Giải thích đợc vì sao có hiện tợng nhật thực và nguyệt thực.
2- Kỹ năng
* Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tợng
trong thực tế và hiểu đợc một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
+ Mỗi nhóm:
1 đèn pin.
1 cây nến (hay bằng 1 vật hình trụ).
1 vật cản bằng bìa.
1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.
III- Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình hớng
học tập ( 8 phút)
1-Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh
sáng. Vì vậy đờng truyền của tia sáng đợc
biểu diễn nh thế nào?
Chữa bài tập 1.
HS2: Chữa bài tập 2 và 3.
HS3: Chữa bài tập 4.
- HS dới lớp lắng nghe ý kiến của
bạn, nêu nhận xét.
- HS chữa bài tập vào vở nếu sai.
2-Tổ chức tình huống học tập:
Có thể tạo tình huống nh SGK hoặc: Tại sao
thời xa con ngời đã biết nhìn vị trí bóng nắng
để biết giờ trong ngày, còn gọi là đồng hồ
mặt trời?
8
Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình hớng
học tập ( 8 phút)
1-Kiểm tra:
HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh
sáng. Vì vậy đờng truyền của tia sáng đợc
biểu diễn nh thế nào?
Chữa bài tập 1.
HS2: Chữa bài tập 2 và 3.
HS3: Chữa bài tập 4.
- HS dới lớp lắng nghe ý kiến của
bạn, nêu nhận xét.
- HS chữa bài tập vào vở nếu sai.
- GV ghi lại ý kiến của HS trên bảng để sau
khi học bài, HS so sánh kiến thức với dự kiến.
9
Hoạt động 2: Quan sát, hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nửa tối (15 phút)
- Yêu cầu HS làm theo các bớc:
+GV hớng dẫn HS để đèn ra xa -> bóng đèn
rõ nét.
+Trả lời câu hỏi C1.
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong câu.
I- Bóng tối, bóng nửa tối.
Thí nghiệm 1
- Nghiên cứu SGK -> chuẩn bị thí
nghiệm.
- Quan sát hiện tợng trên màn chắn.
Trả lời câu C1:
-Giải thích: HS vẽ đờng truyền tia
sáng từ đèn qua vật cản đến màn
chắn

- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản
đã chắn ánh sáng -> vùng tối.
-Nhận xét: trên màn chắn đặt sau vật
cản có một vùng không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là
bóng tối.
10
Hoạt động 2: Quan sát, hình thành khái
niệm bóng tối, bóng nửa tối (15 phút)
- Yêu cầu HS làm theo các bớc:
+GV hớng dẫn HS để đèn ra xa -> bóng đèn
rõ nét.
+Trả lời câu hỏi C1.
-Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong câu.
I- Bóng tối, bóng nửa tối.
Thí nghiệm 1
- Nghiên cứu SGK -> chuẩn bị thí
nghiệm.
- Quan sát hiện tợng trên màn chắn.
Trả lời câu C1:
-Giải thích: HS vẽ đờng truyền tia
sáng từ đèn qua vật cản đến màn
chắn

- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản
đã chắn ánh sáng -> vùng tối.
-Nhận xét: trên màn chắn đặt sau vật
cản có một vùng không nhận đợc
ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là
bóng tối.
11
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm
nhật thực và nguyệt thực (10 phút)
- Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của
Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái đất?
- Nếu HS không trình bày đợc, GV có thể vẽ
mô tả quỹ đạo chuyển động, nêu chuyển động
cơ bản của chúng.
II-Nhật thực-nguyệt thực
Có hình vẽ
-GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng,
Trái đất nằm trên cùng 1 đờng thẳng:
-Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhận thấy hiện t-
ợng nhật thực
- Trả lời câu hỏi C3
- GV có thể gợi ý trả lời.
- Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực?
a) A
b) B
a-Nhật thực

- Yêu cầu trả lời câu C3:
- Nguồn sáng : Mặt Trời
- Mặt Trăng: vật cản
-Trái đất: màn chắn Mặt Trời-Mặt
Trăng-Trái Đất trên cùng một đờng
thẳng
- HS vẽ đờng truyền tia sáng
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm -> hiện tợng có
gì khác hiện tợng ở thí nghiệm 1.
- Nguyên nhân có hiện tợng đó?
- Độ sáng của các vùng nh thế nào?
- Giữa thí nghiệm 1 và 2, bố trí dụng cụ thí
nghiệm có gì khác nhau?
- Bóng nửa tối khác bóng tối nh thế nào?
-Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra nhận xét. Có
thể thay bóng đèn dây tóc lớn U=220V bằng
cây nến cháy.
Thí nghiệm 2:
- Cây nến to đốt cháy(hoặc bóng đèn
sáng) -> tạo nguồn sáng rộng.
- Trả lời câu hỏi C2
+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn.
+ Vùng sáng ở ngoài cùng
+ Vùng xen giữa bóng tối vùng
sáng -> bóng nửa tối.
- Nguồn sáng rộng so với màn chắn
(hoặc có kích thớc gần bằng vật
chắn)-> tạo ra bóng đen và xung
quanh có bóng nửa tối.
Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có một vùng chỉ nhận đ-
ợc ánh sáng từ một phần của nguồn
sáng tới gọi là bóng nửa tối.
12
c) C
d) D
e) E
- Vùng trên Trái Đất chứa vị trí A có
hiện tợng nhật thực và nằm trong
vùng bóng tối.
- Vị trí nào trên Trái đất nằm trong vùng bóng
mờ.
- Nhật thực toàn phần: đứng trong
vùng bóng tối, nhìn thấy một phần
Mặt Trời.
- Nhật thực một phần: đứng trong
vùng nửa tối, nhìn thấy một phần
Mặt Trời.
- GV gợi ý để HS tìm ra đợc vị trí Mặt Trăng
có thể trở thành màn chắn.
-Hãy chỉ ra Mặt Trăng lúc này là nguyệt thực
toàn phần hay một phần.
- Chỉ ra vị trí Mặt Trăng ở vị trí nào làm
nguyệt thực 1 phần.
- Hỏi thêm: Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra
trong cả đêm không? Giải thích? (dành cho
HS khá)
GV có thể mô tả quỹ đạo chuyeenr động của
Mặt Trăng -> nguyệt thực chỉ xảy ra trong
một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm ->
câu chuyện về Gấu ăn Mặt Trăng, gõ mõ đ-
ổi Gấu để ăn Mặt Trăng chỉ là tởng tợng do
Mặt Trăng chuyển động xung quanh Trái Đất.
- Có thể thông báo mặt phẳng quỹ đạo chuyển
động của Mặt Trăng và mặt phẳng chuyển
động của Trái Đất lệch nha khoảng 6
0
. Vì thế
Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng cùng năm trên
một đờng thẳng không thờng xuyên xảy ra mà
một năm chỉ xảy ra 2 lần. ởViệt Nam nhật
thực đã xảy ra năm 1995 thì 70 năm sau mới
xảy ra. Nguyệt thực thờng xảy ra vào đêm
rằm.
b-Nguyệt thực
- Mặt Trời- Trái Đất - Mặt Trăng
nằm trên một đờng thẳng.
-Trả lời câu C4.
Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực,
vị trí 2,3 là trăng sáng.
13
Hoạt động 4: Vận dụng-Củng cố-Hớng dẫn
về nhà.
1-Vận dụng
- Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5
- HS vẽ hình vào vở (theo hình mặt phẳng)
2-Củng cố
- HS trả lời bằng phiếu học tập -> thu một vài
HS làm nhanh.
- Nguyên nhân chung gây ra hiện tợng nguyệt
thực và nhật thực là gì?
3-Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ- Giải thích lại câu
C1 đến C6
- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT
- Câu C3.
Câu C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn
sáng nhỏ, vật cản lớn so với nguồn
-> không có ánh sáng tới bàn. Bóng
dèn ống -> nguồn sáng rộng so với
vật cản -> bàn nằm trong vùng nửa
tối sau quyển vở -> nhận đợc một
phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc
đợc sách.
-Bóng tối nằm ở sau vật không
nhận đợc ánh sáng từ
- Bóng nửa tối năm nhận
- Nhật thực là do Mặt Trời, Mặt
Trăng, Trái Đất sắp xếp theo thứ tự
trên đờng thẳng
- Nguyệt thực là do Mặt Trời, Trái
đất, Mặt trăng sắp xếp theo thứ tự
trên đờng thẳng
- Nguyên nhân chung: ánh sáng
truyền theo đờng thẳng.
IV rút kinh nghiệm





14

Xem chi tiết: GA vat li 7 cuc hay


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét