Thứ Bảy, 8 tháng 3, 2014
Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên đất bạc màu tại vĩnh phúc
4.2.2 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng
tới sự phát triển chiều cao của cây lạc trên ñất bạc màu 45
4.3 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng
tới tình hình sâu bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu. 48
4.3.1 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng
tới tình hình sâu hại cây lạc trên ñất bạc màu. 48
4.3.2 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng
tới tình hình bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu. 51
4.4 Ảnh hưởng của bón riêng và phối hợp các nguyên tố trung vi lượng
ñến yếu tố cấu thành năng suất, năng suất cây lạc trên ñất bạc màu. 53
4.4.1 ðối với yếu tố cấu thành năng suất số quả/cây: 53
4.4.2 ðối với yếu tố cấu thành năng suất tỷ lệ quả chắc: 55
4.4.3 ðối với yếu tố cấu thành năng suất số hạt/quả: 55
4.4.4 ðối với yếu tố cấu thành năng suất P100 hạt: 55
4.4.5 ðối với năng suất thực thu 56
4.5 Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng cho lạc trên ñất bạc màu. 57
4.6 Hiệu suất sử dụng phân bón ña lượng kết hợp với nguyên tố
trung vi lượng cho lạc trên ñất bạc màu 58
4.7 Ảnh hưởng của việc bón riêng và phối hợp các chất Ca, Mg, S,
Mo, B tới việc tích lũy các chất dinh dưỡng ña lượng vào cây lạc
trên ñất bạc màu Vĩnh Phúc 59
4.8 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung vi
lượng ñến một số chỉ tiêu chất lượng của hạt lạc. 62
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 69
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STST Sinh trưởng sinh thực
PS Phù sa
BM Bạc màu
CTTN Công thức thí nghiệm
NSTT Năng suất thực thu
STT Số thứ tự
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới trong những năm
gần ñây 5
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam trong những
năm gần ñây 6
2.3 Lượng dinh dưỡng cây lạc hút ñể tạo 1 tấn củ 14
2.4 ðộng thái hút các chất dinh dưỡng của cây lạc 14
2.5 Hiệu lực của một số phân vi lượng ñối với năng suất cây lạc 23
2.6 Kết quả tổng hợp về lượng N, P, K bón thích hợp cho lạc trên
ñất bạc màu 30
2.7 Kết quả tổng hợp về lượng Ca, Mg, S bón cho lạc 31
2.8 Phân tích lý hoá học phẫu diện BL4 32
4.1.a Kết quả phân tích ñất trước thí nghiệm 42
4.1.b Kết quả phân tích phân chuồng 43
4.2.1 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến sự phát triển lá của cây lạc trên ñất bạc màu 46
4.2.2 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến sự phát triển chiều cao của cây lạc trên ñất bạc màu 47
4.3.1 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến tình hình sâu hại của cây lạc trên ñất bạc màu 50
4.3.2 Ảnh hưởng của bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến tình hình bệnh hại cây lạc trên ñất bạc màu 52
4.4 Ảnh hưởng của việc bón MộT số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất lạc trên ñất
bạc màu 54
4.5 Hiệu lực của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng cho lạc trên ñất bạc màu 57
4.6 Hiệu suất của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung,
vi lượng cho lạc trên ñất bạc màu. 58
4.7 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến việc tích lũy các chất dinh dưỡng ña lượng vào cây lạc 61
4.8 Ảnh hưởng của việc bón một số nguyên tố dinh dưỡng trung, vi
lượng ñến một số chỉ tiêu chất lượng của hạt lạc 63
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây lạc (Arachis hypogea L) là cây công nghiệp ngắn ngày, cây lấy dầu
có giá trị kinh tế cao, cây nguyên liệu quan trọng của công nghiệp chế biến.
Các sản phẩm của cây lạc từ lâu ñã ñược sử dụng rộng rãi làm thực phẩm cho
người, thức ăn cho chăn nuôi. Ở Việt Nam, lạc ñược dùng ñể xuất khẩu và sản
xuất dầu ăn, sử dụng trong sản xuất bánh kẹo và bữa ăn gia ñình
Cây lạc còn là cây trồng có vai trò cải tạo ñất, cũng là cây có khả năng
tạo tính ña dạng hóa cho sản xuất nông nghiệp bằng các hình thức trồng
thuần, trồng xen canh, trồng gối vụ nhằm nâng cao hiệu quả sản suất nông
nghiệp và che phủ bảo vệ ñất chống xói mòn rửa trôi.
Ở Việt Nam, diện tích trồng lạc ñạt khoảng 0,27 triệu ha, trong số 25
nước trồng lạc ở châu Á, Việt Nam ñứng thứ 5 về sản lượng nhưng năng suất
còn thấp. Năng suất lạc ở Việt Nam thấp hơn nhiều so với các nước có mức
năng suất bình quân cao. Năm 2000, năng suất lạc bình quân của Viêt Nam
(1,8 tấn/ha), bằng 65% năng suất lạc bình quân của Trung Quốc (2,8 tấn/ha),
trong khi ñó nhiều trang trại ở Hàn Quốc ñã ñạt năng suất trên 6 tấn/ha
(Ngô Thế Dân,2000).[4]
Trong thâm canh cây lạc, ngoài những yếu tố như giống, kỹ thuật canh
tác…thì bón phân là một biện pháp kỹ thuật không chỉ có tác dụng lớn tới
năng suất, phẩm chất mà còn là khâu ñầu tư có ảnh hưởng quyết ñịnh tới hiệu
quả trồng trọt, ñặc biệt khi trồng lạc trên ñất bạc màu.
Cây lạc cùng một lúc hút nhiều chất dinh dưỡng từ ña lượng (N, P, K),
trung lượng (Ca, Mg, S) ñến vi lượng (B, Mo…) theo một tỷ lệ cân ñối và xác
ñịnh (nhu cầu cân ñối dinh dưỡng). Vì vậy ñể cây lạc phát triển khoẻ mạnh,
cho năng suất cao, phẩm chất tốt, ngoài ñạm, lân, kali, tuỳ theo khả năng cung
cấp dinh dưỡng của ñất, cần quan tâm cung cấp ñủ các chất dinh dưỡng thiết
yếu theo yêu cầu của cây - hay còn gọi là bón phân cân ñối nhờ ñó mà nâng
cao hiệu quả phân bón, giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập và lợi nhuận cho
người sản xuất, ñồng thời ổn ñịnh ñộ phì nhiêu ñất và giảm thiểu khả năng
ảnh hưởng xấu của phân bón tới môi trường, tạo cơ sở rất quan trọng cho việc
phát triển sản xuất lạc bền vững.
ðất bạc màu là loại ñất nghèo các chất dinh dưỡng nhưng có diện tích
lớn và tiềm năng trồng nhiều loại cây khác nhau, trong ñó có cây lạc. Vì vậy
ñể ñảm bảo sản xuất lạc cho hiệu quả cao cũng như ñể ñảm bảo việc bón phân
cân ñối trên ñất bạc màu rất cần bón thêm các chất dinh dưỡng khác ngoài
N, P, K. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất người trồng lạc thường chỉ quan
tâm bón các loại phân N, P, K mà chưa quan tâm tới nhu cầu về các chất dinh
dưỡng thiết yếu khác. Vì vậy cần thông qua nghiên cứu trong ñiều kiện sinh
thái cụ thể (ñất ñai) ñể xác ñịnh nhu cầu và hiệu lực của các chất dinh dưỡng
thứ cấp nêu trên.
Xuất phát từ mục tiêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu hiệu lực của một số nguyên tố trung, vi lượng cho cây lạc trên
ñất bạc màu tại Vĩnh Phúc”
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Tìm hiểu hiệu lực của một số chất dinh dưỡng trung, vi lượng ñối với
cây lạc (trên nền phân N, P, K), từ ñó xác ñịnh công thức bón phân hiệu quả
và hợp lý cho cây lạc trên ñất bạc màu.
1.2.2. Yêu cầu
ðánh giá ñược tác dụng của từng chất Ca, Mg, S, Mo, B và hỗn hợp
chung (trên nền N, P, K) tới sinh trưởng, sâu bệnh hại, các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất, một số chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cây lạc trên ñất
bạc màu.
1.3 Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần xác ñịnh công thức bón phân cân ñối cho cây lạc trên ñất bạc
màu nhằm phát huy tối ña hiệu quả phân bón và hiệu quả của trồng lạc.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện kỹ thuật thâm canh lạc trên ñất bạc màu.
- Tạo cơ sở cho việc sản xuất các phân ña yếu tố chuyên dùng cho cây
lạc trên ñất bạc màu giúp người nông dân có thể bón phân cân ñối một cách
ñơn giản và hiệu quả.
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Cây lạc có nguồn gốc từ Nam Mỹ, nhưng hiện nay ñược phân bố rộng
trong phạm vi từ 40
0
vĩ ñộ Bắc ñến 40
o
vĩ ñộ Nam. Trên thế giới có hơn 100
nước trồng lạc, trong ñó các nước sản xuất lạc chính gồm: Ấn ðộ, Trung Quốc,
Nigeria, Indonesia, Sudan và Mỹ, chiếm 96% diện tích lạc toàn cầu [26].
Thống kê của FAO 2006 cho thấy, châu Á là nơi có diện tích trồng lạc
lớn nhất thế giới với 55,9% diện tích và sản lượng chiếm 68,1% toàn cầu. Ấn ðộ
là nước có diện tích trồng lạc lớn nhất thế giới (5,8 triệu ha) nhưng năng suất
bình quân thấp (0,85 tấn/ha), chỉ có thể ñáp ứng ñược nhu cầu nội ñịa, lượng
xuất khẩu không lớn. Trung Quốc là nước ñứng thứ hai sau Ấn ðộ về diện
tích trồng lạc (47,2 triệu ha) và ñứng ñầu thế giới về sản lượng lạc (14,4 triệu
tấn). Hiện nay, nước này ñã có trên 60 viện, trường và trung tâm nghiên cứu
triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc [4].
Cùng sự phát triển của ngành công nghiệp ép dầu ñã thúc ñẩy thị
trường xuất nhập khẩu lạc trên thế giới phát triển. Các thị trường nhập khẩu
lạc nhiều nhất là Châu Âu, Nhật Bản và Canada thuộc những nước có khí hậu
lạnh. Trong các cây trồng làm thực phẩm cho con người, lạc là cây có một vị
trí rất quan trọng, nhu cầu sử dụng và tiêu thụ lạc ngày càng tăng trên thế giới
hiện nay, ñã và ñang khuyến khích nhiều nước ñầu tư phát triển sản xuất lạc
với quy mô ngày càng mở rộng.
Nhờ áp dụng những thành tựu khoa học trong sản xuất ñã ñem lại
những bước phát triển vượt bậc về năng suất và sản lượng lạc trên thế giới.
Theo thống kê của FAO trong năm 2006, tổng diện tích trồng lạc trên thế giới
là 22,23 triệu ha, tổng sản lượng là 47,76 triệu tấn lạc vỏ với năng suất trung
bình là 2,14 tấn/ha.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới
trong những năm gần ñây
Chỉ tiêu
Năm
Diện tích
(triệu ha)
Tổng sản lượng
(triệu tấn)
Năng suất
(tấn/ha)
2000 23,32 34,94 1,49
2001 23,01 36,10 1,56
2002 22,74 32,95 1,44
2003 22,84 36,24 1,58
2004 23,58 36,33 1,54
2005 23,59 51,30 2,17
2006 22,23 47,76 2,14
(Nguồn: FAO 2007)
Từ năm 2000 trở lại ñây diện tích trồng lạc trên thế giới không có biến
ñộng lớn. Về năng suất và sản lượng thì năm 2005, ñược coi là năm tăng
trưởng vượt trội về sản lượng và năng suất (sản lượng ñạt 51,3 triệu tấn và
năng suất bình quân ñạt 2,17 tấn/ha).
2.1.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở nước ta hiện nay, diện tích lạc chiếm 28% diện tích cây công nghiệp
hàng năm, tập trung chủ yếu ở 4 vùng lớn trong cả nước là: Bắc Trung Bộ
chiếm diện tích lớn nhất ñạt 82.600 ha, ðông Nam Bộ ñứng thứ 2 (42.000 ha),
tiếp ñến là ðông Bắc Bộ (37.000 ha) và ðồng Bằng Sông Hồng ñứng thứ tư
với 3.600 ha.[3 ]
Theo thống kê năm 2005, Việt Nam có diện tích trồng lạc ñứng thứ 12,
sản lượng ñứng thứ 9 thế giới, năng suất ñứng thứ 4 trong số 15 nước có diện
tích trồng lạc lớn. Năm 2006, trên cả nước tổng diện tích cây lạc ñạt 0,24 triệu
ha, tổng sản lượng 0,45 triệu tấn và năng suất bình quân ñạt 1,74 tấn/ha.
Mặc dù diện tích, năng suất và sản lượng ở nước ta trong những năm
gần ñây có tăng nhưng năng suất lạc của nước ta xếp vào loại thấp so với các
nước trong khu vực. Năng suất bình quân năm 2005 ñạt 1,74 tấn/ha, chỉ bằng
khoảng 60% so với Trung Quốc và bằng 26,3% so với Israell là nước dẫn ñầu
thế giới về năng suất lạc (bảng 2.2):
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Việt Nam
trong những năm gần ñây
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2000 244,90 1,45 355,30
2001 241,40 1,46 352,80
2002 246,80 1,61 397,00
2003 250,00 1,66 417,50
2004 254,60 1,79 462,00
2005 260,00 1,74 453,00
2006 244,10 1,74 453,00
(Nguồn: Tổng cục thống kê - 2007)
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế năng suất lạc ở Việt Nam, trong ñó
phải kể ñến chưa coi trọng thâm canh, giống chưa tốt, các yếu tố ñất ñai, ánh
sáng, nhiệt ñộ…cũng ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất lạc. So với các năm 80
của thế kỷ 20, năng suất lạc bình quân ñạt chỉ ñạt 0,8 tấn /ha, thấp hơn của thế
giới là 1,2 tấn/ha, ñến năm 2006 năng suất bình quân ñạt 1,74 tấn/ha, vượt lên
năng suất bình quân của thế giới (1,56 tấn/ha). [4]
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét