Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

G.a Vat ly 9 T1-8

NS:.
NG:
Tiết 1
Sự phụ thuộc của cờng độ dòng đIện vào hiệu đIện thế giữa hai đầu
dây dẫn
I Mục tiêu
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng đIện
vào hiệu đIện thế giữa hai đàu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn.
II Chuẩn bị
- GV: chuẩn bị cho mỗi nhóm hs:
+ 1 dây đIện trở nikêlin chiều dàI 1m, đờng kính 0,3mm đợc quấn sẵn trên trụ sứ
+ 1 ampe kế có GHĐ:1,5A, ĐCNN:0,1A
+ 1vôn kế có GHĐ: 6V, ĐCNN: 0,1V
+ 1 công tắc , 1 nguồn điện ,7đoạn dây nối ( mỗi đoạn dài 30 cm)
HS: đọc trớc bàI mới , kẻ sẵn bảng 1
III Tiến trình
1 ổn định lớp(1p)
2 Kiểm tra (2p): Sự chuẩn bị của hs
3 Bài mới (38p)
Hoạt động của hs Hoạt động của gv
HS : Quan sát hv trong SGK và trả lời câu
hỏi trong SGK
+ Điện trở
+ Vôn kế , ampekế, khoá , nguồn
HS: suy nghĩ trả lời :
Ampekế đo ờng độ dòng đIện qua
đIện trở ( đoạn dây dẫn)
Vôn kế đo hiệu đIện thế của đIện trở
HS tự nêu cách mắc vôn kế và ampeké
: mắc sơ đồ theo hình vẽ
HS: tiến hành TN 5lần với mỗi lần có hiệu
thế tăng dần và ghi vào bảng 1
U1=0V, U2=3V, U3=4,5V ,U4-6V
I, Thí nghiệm
1, sơ đồ mạch điện
? Cho biết ampeké đo đại lợng nào trong
sơ đồ?
?Vôn kế đo đại lợng nào trong sơ đồ?
?Nêu cách mắc vôn kế và ampekế
2, Tiến hành thí nghiệm
GV phát dụng cụ cho các nhóm
GV:hớng dẫn hs mắc mạch đIện theo sơ
đồ. đo cờng độ dòng đIện I ,tơng ứng với
mỗi hiệu đIện thế Uđặt vào hai đầu dây
dẫn .
GV: quan sát các nhóm làm TN và giúp đỡ
nhóm gặp khó khăn.
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi C1 trong SGK.
1
C1: Khi thay đổi hiệu đIện thế giữa hai
đầu dây dẫn thì cờng độ dòng điện cũng
thay đổi theo.
HS: hoạt động theo nhóm vẽ đồ thị
Các nhóm cử đại diện lên bảng vẽ đồ thị
Đại diện của nhóm trả lời
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U
là một đờng thẳng đI qua gốc toạ độ .
C3: hs lên bảng xác định các điểm có U ,I
tơng ứng
C4: I2=0,125A
U3=4,0V
U4=5,0V
I5=0,3A
II, Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của c-
ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
1, Dạng đồ thị .
GV: yêu cầu hs dựa vào bảng số liệu trên
vẽ đồ thị tơng ứng với mỗi cặp U I
? Trả lời câu hỏi C2
2 , Kết luận
SGK
III, Vận dụng
GV: yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời C3
C4.
GV: gọi một số hs điền vào bảng 2
GV: yêu cầu hs trả lời câu hỏi ở đầu bài
*Củng cố:
?Nhận xét mối quan hệ giữa U và I
*HDVN:
- Làm bài tập trong sách bài tập.
- Học thuộc phần ghi nhớ,đọc trớc bài mới.
.
NS:
NG:
Tiết 2
Điện trở của dây dẫn định luật ôm
I, Mục tiêu.
-Nhận biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng đợc công thức tính điện trở để giảI bài tập .
-Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm .
-vận dụng đợc định luật ôm để giảI một số dạng bài tập đơn giản.
II. Chuẩn bị .
- GV: Bảng ghi giá trị thơng số U/ I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu bảng 2.
2
- HS: bài tập ở nhà , bài mới
III, Tiến trình .
1, ổn định lớp (1p)
2, Kiểm tra : (10p)
3 hs lên bảng làm 3 bài tập : 1.1: 1.3: 1.4
Bài: 1.1
Tóm tắt Bài giải
U1=12V
I1=0,5A I2= U2.I1/ U1=36.0,5/12=1,5A
U2=46V
I2=?
Bài 1.3 I2=0,2A
Bài 1.4 U2=4V ĐA: D
3,Bài mới
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
HS: quan sát bảng phụ , hoạt động nhóm tính
thơng số U/I
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi C1, C2 trong SGK
HS Dựa vào bảng số liệu trả C2
Hai dây dẫn khác nhau thì giá trị thơng số U/I
cũng khác nhau .
HS theo dõi ghi bài.
? R=10.điều đó có nghĩa là gì?
- Với cùng 1 HĐT đặt vào các dây dẫn khác
nhau tính cản trở của dòng điện là 10
I, Điện trở của dây dẫn
1, Xác định thơng số U/I đối với
mỗidây dẫn
GV: treo bảng phụ
U 2,0 2,5 4,0 5,0
I 0,1 0,12
5
0,2 0,25
U/I
2 Điện trở
Trị số R=U/I không đổi đối với mỗi
loại dây dẫn ,đó chính là điện trở của
dây dẫn đó
KH: trong mạch điện
Đơn vị của điện trở :

1 = 1V/ 1A
Ngoài ra còn dùng đơn vị K
1K =1000
1M =1000K
ý nghĩa.
- Với cùng HĐT đặt vào 2 đầu các
dây dẫn khác nhau,dây vào có điệ trở
lớn gấp bao nhiêu lần thì cờng đọ
dòng điện chậy qua nó nhỏ đI bấy
nhiêu lần.
3
HS hoạt động cá nhân trả lời.
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ
thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dây và tỷ lẹ
nghịch với điện trở của dây

HS hoạt động nhóm,trả lời câu hỏi C3,C4.
* Đại diện 1 nhóm lên bảng viết C3.
R = 12 I = U/R U = I.R =0,5 .12
= 6 (v)
I = 0.5A
U = ?
* C4:
U
1 =
U
2
R
1
;R
2
=3R
1
Tính tỷ số I
1
/I
2
II,Định luật ôm.
1. Hệ thức của định luật ôm.
I = U/R I(A). Cờng độ dòng
điện.
U(v) HĐT
R() Điện trở
2,Phát biểu.
? Dựa vào hệ thức của định luật,phát
biểu nội dung của định luật
III,Vận dụng.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
C3,C4
I
1
=U
1
/R
1
;I
2
=U
2
/R
2
I
1
/I
2
= U
1
/R
1
.R
2
/U
2
= R
2
/R
1
= 3

*Củng cố: Hãy viết hệ thức định luật ôm và phát biẻu nội dung
của định luật.
*HDVN: Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập trong sách bai tập.
- Chuẩn bị : Mỗi nhóm kẻ 1 mẫu báo cáo thực hành

NS:
NG:.
Tiết 3
Thực hành
Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampekế và vôn kế.
I, Mục tiêu
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
-Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng
ampekế và vôn kế.
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
II, Chuẩn bị
4
GV: -Một dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- - Một nguồn điện có thể điều chỉnh đợc U từ 0 6V.
- -Một ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
- -Một vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V.
1 công tắc điện , 7đoạn dây nối mỗi đoạn dài khoảng 30Cm, 1 đồng hồ đa năng
HS: chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành .
III, Tiến trình
1, ổn định lớp (1p)
2, Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.(3p)
3, Bài mới ,(38p)
Hoạt động của GV+HS Nội dung kiến thức
Cách 1: Dùng đồng hồ đa năng để
đo điện trở .
Cách 2: dùng v và A sau đó áp dụng
công thức R= U/ I
HS: Hoạt động theo nhóm lắp giáp
mạch điện .
U(V) I (A)
R ()
1
2
3
4
-Kết quả giữa các lần đo xấp xỉ
bằng nhau .
- Do sai số giữa các lần đo, mất mát
điện trên dây dẫn .
1,Mở đầu.
? Vẽ sơ đồ mạch điện để đo 1 điện trở của 1 dây
dẫn .?
? Theo em để đo điện trở của dây dẫn đó có
những phơng pháp nào ?

GV: phát dụng cụ cho các nhóm
2, Tiến trình
GV: yêu cầu các nhóm mắc sơ đồ nh hv
Lu ý : khi mắc mạch khoá k luôn mở .
GV: Quan sát ,giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
GV: Hớng dẫn hs tính giá trị trung bình
R

=
R1 + R2 + .+ R5

5

? Qua bảng kết quả em có nhận xét gì về điện
trở của dây dẫn qua 5 lần TN.
? Tại sao lại có kết quả khác nhau giữa các lần
đo?

5
3 , Kết thúc
HS: nộp báo cáo thức hành
GV Nhận xét giờ thực hành
Dặn dò : Đọc trớc bài 4
NS:.
NG:
Tiết
4
Đoạn mạch nối tiếp
I, Mục tiêu
1, Suy luận để xây dựng đợc công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2
và hệ thức U /U =R / R từ các kiến thức đã học .
2, Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết .
3, Vận dụng đớc các kiến thức đã học để giảI thích một số hiện tợng vật lí , giảI bài tập
về đoạn mạch nối tiếp .
II, Chuẩn bị .
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs :
-3 điện trở mẫu lần lợt có giá trị : 6,10,16 ; 1 ampekế có GHĐ: 1,5A và ĐCNN 0,1A
1 vôn kế có GHĐ: 6V và ĐCNN 0,1V ; 1 Nguồn điện 6V , 1 công tắc , dây nối
HS: SGK
III, Tiến trình
1 ổn định lớp (1p)
2, Kiểm tra bài cũ (5p)
? Hãy phát biểu định luật ôm và ghi hệ thức của định luật ?
3 , Bài mới (35p)
Hoạt động của GV và HS Nội dung
1 hs lên bảng vẽ mạch điện gồm; 1
nguồn ,1 công tắc điều khiển hai bóng đèn
mắc nối tiếp .
? Nếu có hai điện trở mắc nối tiếp , hãy
C/m hệ thức :
U
1
/ U
2
= R
1
/ R
2
HS: hoạt động cá nhân để c/m
I , Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch nối tiếp .
Hệ thức
I = I
1
= I
2,
U = U
1
+ U
2
II, Điện trở tơng đơng của đoạn mạch
nối tiếp.
1 , Điện trở tơng đơng : R

6
GV: giới thiệu : điện trở tơng đơng của
đoạn mạch nối tiếp là điện trở có thể thay
thế cho đoạn mạch này : cùng hiệu điện
thế thì cờng độ dòng điện chay qua có giá
trị không đổi
? Hãy c/m công thức :
R

= R
1
+ R
2
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C
4
HS: Hoạt động nhóm trả lời C
5

Dại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Mở rộng : Nếu đoạn mạch có n điện
trở mắc nối tiếp với nhau :
I = I
1
+ I
2
++ I
n
U= U
1
+ U
2
++ U
n
R

= R
1
+R
2
++ R
n
2, Công thức tính điện trở tơng dơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp.

R

= R
1
+ R
2
3 Thí nghiệm kiểm tra
4, Kết luận
III, Vận dụng
C
5
Cho biết
R
1
= R
2
=20
R

= ?
b, R
3
= 20
R
tr
= ?

*Củng cố : ? Hãy viết biểu thức I, U ,R

đối với đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp ?
* HDVN: Làm bài tập trong SBT
Học thuộc phần ghi nhớ
Đọc trớc bài 5.

NS:
NG:.
Tiết 5
Đoạn mạch song song
I, mục tiêu
-Suy luận để xây dựng đợc công thức tíng điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm hai điện
trở mắc song song : 1/ R

=1/ R
1
+ 1/ R
2
và hệ thức I
1
/ I
2
=R
2
/ R
1
từ những kiến thức đã
học .
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lí thuyết đối với
đoạn mạch song song .
- Vận dụng đợc những kién thức đã học để giảI thích một số hiện tợng trong thực tế và
giảI bài tập về đoạn mạch song song.
II, Chuẩn bị
GV: 3 điện trở mẫu trong đó có một điện trở tơng đơng của hai điện trở kia .
- 1 ampekế có GHĐ 1,5 A và ĐCNN: 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN: 0,1V
1 công tắc , nguồn 6V , dây dẫn
HS: SGK
7
III, Tiến trình
1, ổn địng lớp (1p)
2, Kiểm tra (15p)
2, hs lên bảng trả lời câu hỏi 4.1: 4.2
5 hs lên bảng làm 5 bài tập từ 4.3 4.7
3, bài mới ( 28p)
Hoạt động của GV-HS Nội dung
? Nhắc lại cờng độ dòng điện và hiệu điện
thế của đoạn mạch gồm 2 đèn mắc song
song ? ( trong chơng trìng lớp 7)
HS: suy nghĩ trả lời
I = I
1
+ I
2
U = U
1
= U
2
GV: Nếu thay đèn bằng R thì công thức
giữ nguyên.
? Nêu vai trò của vôn kế và ampekế trong
đoận mạch ?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời
A : Đo cờng độ dòng điện của toàn
mạch .v : Đo hiệu điện thế của toàn
mạch .
I, Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch song song .
1, Nhớ lại kiến thức lớp 7
Công thức I , U của đoạn mạch có 2 điện
trở mắc song song .
I = I
1
+ I
2
U = U
1
=U
2
2, Đoạn mach gồm hai điện trở mắc song
song.
* Sơ đồ


? Hãy C/m công thức:
I
1
/ I
2
= R
2
/ R
1
HS: lên bảng c/m
? Hãy c/m công thức :
1/ R

= 1/ R
1
+ 1/R
2
HS: Lên bảng c/m
HS: Đoc thông tin trong SGK.Và hoạt
động theo nhóm làm TN
I
1
/I
2
= R
2
/ R
1
II, Điện trở tơng đơng của đoạn mạch mắc
song song.
1, Công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song
song.
1/ R

= 1/ R
1
+ 1/ R
2
2, Thí nghiệm kiểm tra .
3, Kết luận .
SGK
III, Vận dụng
8
GV: yêu cầu hs hoạt động nhóm trả lời
C
4
, C
5
.
GV: gọi 1 hs trung bình lên làm phần a
GV: gọi 1 hs khá ,giỏi lên làm phần b
C4 HS tự làm
C
5
Cho biết
a R
1
= R
2
= 30
R

=?
b R
3
= 30 ( R
3
// R
1
// R
2
)
R

=?
Đáp án
a R

= 15
b R

= 10
Củng cố ; ? Hãy viết công thức I , U , R

của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song
song?
? Hãy viết công thức I , U , R

của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song
song ?
HDVN: - Làm bài tập trong SBT
Học thuộc phần ghi nhớ
Đọc trớc bài 6

NS:
NG:
Tiết 6
Bài tập vận dụng định luật ôm
I , Mục tiêu.
- Vận dụng kiến thúc đã học để giảI đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều
nhất là 3 điện trở .
- Rèn kĩ năng làm bài .
II , Chuẩn bị .
GV: Bảng liệt kê giá trị hiệu điện thế và cờng độ dòng điện đoạn mạch của một số sơ đồ
dùng điện trong gia đình với hai loại nguồn điện 110V- 220V.
HS: SGK
III , Tiến trình
1 , ổn đinh lớp (1p)
2 , Kiểm tra (8p)
? Hãy viết công thức I , U, R

của đoạn mạch gồm 2: 3 điện trở mắc song song?
3 , Bài mới (35p)
Hoạt động của GV- HS Nội dung
? Cho biết v và a đo các đại lợng nào ?
1 hs lên bảng viết giả thiết kết luận
HS; Hoạt động theo nhóm 2p tìm cách
giảI
I , Bài 1
Cho biết
R
1
= 5
K đóng : U = 6V : I = 0,5A
a. R

=?
b. R
2
= ?
BG
Theo đ/l ôm : I = U/R

R

= U /I = 6 /
0,5 =12
9
Đại diện nhóm lên bảng làm
Các nhóm còn lại chú ý , nhận xét
GV: Rút ra nhận xét , sửa chữa , đa ra kết
quả đúng
HS : Tìm cách giảI 2
? Các ampekế avà a
1
chỉ các đại lợng nào?
1 hs lên bảng ghi GT- KL
HS: Hoạt động nhóm 3p tìm cách giaỉ dựa
theo hớg dẫn trong SGK
Đại diện 1 nhóm lên bảng làm
GV: Nhận xét , đa ra kết quả đúng
HS: tím cách giảI 2
? R
1,
R
2
R
3
đợc mắc với nhau ntn ?
ampekế đo đại lợng nào trong sơ đồ ?
1 hs lên bảng ghi GT- KL
HS: Hoạt động theo nhóm 5p tìm cách
giảI dựa theo hớng dẫn trong SGK

Đại diện 1nhóm lên bảng trình bày

Các nhóm khác nhận xét
GV: đa ra kết quả đúng
HS: Tìm cách giảI khác
R

= R
1
+ R
2
R
2
= R

- R
1
= 12 5 =7
Cách 2
Ta có : U = U
1
+ U
2
U
2
= U U
1
= U
I. R

= 6 -0,5. 5 = 3,5V
Mà : U
2
= I. R
2
R
2
=U
2
/ I R
2
= 3,5 /
0,5 = 7
I, Bài 2
Cho biết
R
1
= 10
I
1
= 1,2A , I =1,8A
U
AB
= ?
R
2
= ?
BG
* Cách 1
Ta có : U
AB
= U
2
= U
1
= I
1
R
1
= 1,2. 10 =12
I = I
1
+ I
2
. I
2
= I I
1
= 1,8 1,2
=0,6A. R
2
= U
2
/ I
2
= 12/ 0,6 = 20
* Cách 2
Ta có : 1/ R

= 1/ R
1
+ 1/ R
2

I
1
/ I
2
=R
2
/ R
1
I
1
/ (I-I
1
) = R
2
/ R
1
.
R
2
= I
1
.R
1
/ ( I-I
1
) =1,2.10 / ( 1,8 1.2)
=20
U
ab
= U
1
= U
2
= I
1
R
1
= I
2
R
2
=
1,2.10=12V
III. Bài 3
Cho biết
R
1
= 15
R
2
= R
3
= 30
U
AB
= 12V
a, R

= ?
b. I
1;
I
2
; I
3
= ?
BG
a. R
2
// R
3
R
23
=R
2
. R
3
/ ( R
2
+ R
3
) = 30 . 30 / ( 30 +
30 ) = 15
R
1
nt R
23
R

= R
1
+ R
23
= 15 + 15 = 30
b. I = U/ R

= 12/ 30 = 0,6A
I = I
1
= I
23
= 0,6A
U
23
= I
23
R
23
= 0,6 . 15 = 9V
U
23
= U
2
= U
3
I
2
= U
2
/ R
2
= U
3
/ R
3
= 9 / 30 = 0,2A
Củng cố : GV: hệ thống lại các dạng bài tập
- Đa ra phơng pháp làm bài tập đối với dạng bài tập trên .
HDVN : HS về nhà làm lại các bài tập trong SGK
- Làm bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài 7.
10
NS:
NG: .
Tiết 7
Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
. Mục tiêu
- HS: Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài , tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn .
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố ( chiều dài , tiết
diện , vật liệu làm dây dẫn ) .
- Suy luận và tiến hành đợc TN kiểm tra sự phụ thuộc của diện trở dây dẫn vào chiều dài
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì tỉ
lệ thuận với chiều dài của dây.
II. Chuẩn bị .
GV: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs:
1 nguồn điện 3V ; 1 công tắc
1 ampekế có GHĐ ; 1,5A - ĐCNN : 0,1 A
1 Vôn kế có GHĐ: 10V - ĐCNN : 0,1V
3 dây điện trở có cùng tiết diện và đợc làm bằng cùng 1 loại vật liệu ; 1 dây dài l ; 2l ; 3l
; mỗi dây đợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng , dẹt và dễ xác định vòng dây.
8 đoạn dây nối .
HS: SGK ,
III. Tiến trình
1. ổn định lớp (1p)
2. Kiểm tra bài cũ (10p)
1 hs khá , giỏi lên bảng trình bày bài tập 6.2
3 hs lên bảng trình bày 3 bài tập 6.3 ; 6.4 ; 6.5
3. Bài mới (32p)
Hoạt động của GV- HS Nội dung
? Các cuộn dây ở h7.1 có diểm gì khác
nhau ?
HS: Quan sát hình trả lời
- Chiều dài khác nhau
- Tiết diện khác mhau
- Bản chất khác nhau
? Cho biết phơng pháp đo điện trở của 3
dây dẫn .
GV: phát đồ dùng cho các nhóm
HS: Làm việc theo nhóm (15p) ghi kết quả
vào bảng 1.
GV: Quan sát hs làm việc , giúp đỡ nhóm
gặp khó khăn.
I. Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào một trong những yếu tố khác nhau
II. Sự phụ thuộc điện trở vào chiều dài dây
dẫn.
1.Thí nghiệm
Sơ đồ:
11
? Từ kết quả trên em có nhận xét gì về
điện trở của dây dẫn .
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C
2
.
1 hs lên bảng ghi cho biết
HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi C
3

Đại diện 1 nhóm lên bảng làm
Hs ở dới theo dõi , nhận xét .
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C
4
* Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
thuận với chiều dài của dây.
III. Vận dụng :
C
2
: Hiệu điện thế không đổi , nếu mắc
đèn vào dây dẫn thì điện trở của đoạn
mạch càng lớn do vậy cờng độ dòng điện
chạy qua mạch càng nhỏ . Vậy đèn sáng
yếu.
C
3
Cho biết
U = 6v ; I = 0,3A
l = 4m R = 2
l
0
= ?
BG
Điện trở của cuộn dây : R = U / I = 6 / 0,3
=20
Chều dài của cuộn dây cần cuốn :
L
0
= 20 .4 / 2 = 40m
C
4
I
1
= 0,25 I
2
= I
2
/ 4 suy ra l
1
= 4l
2
Củng cố : ? Điện trở của dây dẫn thay đổi nh thế nào khi dây dẫn của dây dẫn đó
tăng lên ?
HDVN : - Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập trong SBT
- Đọc trớc bài 8.


NS: .
ND: .
Tiết 8
Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
I. Mục tiêu.
- HS: suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một vật liệu thì
điện trở của tỉ lệ nghịch với tiết diẹen của dây .
- HS: bố trí và tiến hành đợc TN kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện của dây.
- HS: nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một vật liệu thì tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây.
II . Chuẩn bị .
- GV: chuẩn bị cho mỗi nhóm hs :
+ 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại , có cùng chiều dài nhng có tiết diện lần lợn là :
S
1
; S
2
( tơng ứng có đờng kính tiết diện là d
1
; d
2
)
+ 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc ;
+ 1 ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
+ 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V
12
+ 7 đoạn dây nối dài 30cm ; 2 chốt kẹp
HS: SGK ; SBT , Đọc trớc bài .
III . Tiến trình
1. ổn định lớp ( 1p)
2. Kiểm tra bài cũ ( 10p)
4 hs lên bảng làm 4 bài tập 7.1- 7.4
3. Bài mới (32p)
Hoạt động của GV- HS Nội dung
GV: Treo h.8
? Em hãy dự đoán R của 3 mạch trên sẽ
phụ thuộc nh thế nào vào tiết diện của dây
dẫn.?
HS: Tự do dự đoán
GV: phát dụng cụ cho các nhóm.
HS: Mắc mạch theo sơ đồ
HS: làm TN (10p) theo sự hớng dẫn trong
SGK và ghi kết quả vào bảng 1.
GV: Quan sát hs làm TN , giúp đỡ nhóm
gặp khó khăn.
Đại diện 1 nhóm lên điền kết quả vào
bảng 1
? Từ kết quả trên em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa R và S. ?
? Từ bảng 1 hãy tính tỉ số : S
2
/ S
1
= d
2
2
/d
2
1
Và S
2
với tỉ số R
1
/ R
2
.
HS: Hoạt động cá nhân làm câu hỏi C
3
.
GV: gọi 1hs lên bảng trình bày
HS khác nhận xét
HS: hoạt động cá nhân làm C
4

GV: gọi 1 hs lên bảng trình bày
I. Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào
tiết diện .
II. Thí nghiệm kiểm tra.
* Sơ đồ :
Bảng 1
U(V) I (A) R ( )
Với d d có S
1
U
1
= I
1
= R
1
=
Với d d có S
2
U
2
= I
2
= R
2
=
NX:
Với dây dẫn có cùng chiều dài và cùng vật
liệu thì diện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện .
4. Kết luận .
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết
diện của dây.
III. Vận dụng .
C
3
.
Cho biết
l
1
= l
2

S
1
= 2mm
2
S
2
= 6mm
2

R
1
/ R
2
= ? BG
Ta có : R ~ S
R
1
/ R
2
= S
2
/ S
1
= 6/ 2 = 3
Tức R
1
= 3 R
2
C
4
Cho biết
13

Xem chi tiết: G.a Vat ly 9 T1-8


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét