Khoa Kinh tế và Quản lý
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Kho vận và dịch vụ thơng mại có trụ sở tại 473 Minh Khai-Hà Nội.
Công ty là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại. Tiền thân của
công ty trong kháng chiến chống Mỹ là Chi cục vận tải khu bốn.
Từ năm 1979-1981 công ty đợc gọi là Cục kho vận, ra đời theo quyết định số
73/NT-QĐ1 ban hành ngày 3/11/1979.
Sang năm 1981 công ty đổi tên thành Công ty Kho vận nội thơng I theo quyết
định số 36/NT-QĐ1, ban hành ngày 5/5/1981.
Sau năm 1981,Bộ Nội Thơng quyết định sát nhập hai công ty Kho vận I và II
để thành Tổng công ty. Tổng công ty đợc thành lập từ năm 1985 theo quyết định
số 212/NT-QĐ1 ban hành ngày 11/11/1985.
Đến năm 1995, công ty đợc đổi tên thành Công ty Kho vận và Dịch vụ thơng
mại - thuộc Bộ Thơng Mại, tên giao dịch là VINATRANCO, theo quyết định số
QĐ109/TM-TCTB ban hành ngày 22/2/1995.
Công ty Kho vận và dịch vụ thơng mại là một doanh nghiệp nhà nớc, thực
hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân đầy đủ, có
tài khoản tại ngân hàng, sử dụng con dấu do nhà nớc qui định.
Hình thức vốn chủ sở hữu chủ yếu phần lớn là vốn kinh doanh của nhà nớc,
một phần do quá trình hoạt động. Công ty đã bảo toàn và tăng cờng vốn do tiết
kiệm trong chi tiêu, sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn tự có và khai thác
vốn từ nhiều nguồn khác nhau.
1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Công ty có các chức năng chủ yếu sau: kinh doanh kho, kinh doanh vận tải
hàng hoá, đại lý giao nhận vận tải hàng hoá, kinh doanh nông sản vật t, nguyên
5
Khoa Kinh tế và Quản lý
liệu máy móc thiết bị phơng tiện vận tải, sản xuất gia công giày xuất khẩu, kinh
doanh nhập khẩu và bán dầu nhờn, kinh doanh bán lẻ hàng hoá.
Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp,
kho, trạm, cửa hàng nh sau :
+ Văn phòng công ty thực hiện đồng thời hai chức năng là chỉ đạo quản lý
các đơn vị trực thuộc và kinh doanh trực tiếp các ngành nghề: kinh doanh
nhập khẩu và bán dầu nhờn, làm dịch vụ cho thuê kho, uỷ thác xuất nhập
khẩu, tiếp nhận vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nớc.
+ Chi nhánh Hải Phòng cũng có các hoạt động kinh doanh tơng tự nh văn
phòng công ty.
+ Chi nhánh Đông Anh có chức năng hoạt động kinh doanh lơng thực và các
mặt hàng khác, dịch vụ cho thuê kho.
+ Xí nghiệp giày xuất khẩu Đông Anh thực hiện gia công giày xuất khẩu.
+ Xí nghiệp vận tải thơng mại Hà Nội thực hiện dịch vụ vận tải, kinh doanh
thơng mại và cho thuê kho.
+ Cửa hàng dịch vụ thơng mại Hà Nội là đơn vị hoạt động kinh doanh bán lẻ
hàng hoá, săm lốp ô tô và cho thuê kho.
+ Chi nhánh công ty kho vận và dịch vụ thơng mại thành phố Hồ Chí
Minh có chức năng kinh doanh nhập khẩu hàng hoá, kinh doanh thơng mại, giao
nhận vận tải quốc tế.
- Hiện nay Công ty đã có những biện pháp kinh doanh phù hợp với điều kiện
thị trờng. Công ty luôn cố gắng tận dụng mọi thời cơ, điều kiện, tích cực tìm các
đối tác làm ăn mới, khai thác triệt để thị trờng trong và ngoài nớc. Hiện nay công
ty đang đứng vững và ngày càng phát triển hơn. Trong lĩnh vực kho, vận tải
VINATRANCO hiện đang quản lý gần 50000m
2
kho bãi, hơn 20 xe chuyên chở
6
Khoa Kinh tế và Quản lý
container. Là thành viên của Hiệp hội giao nhận vận tải Việt Nam (VIFFAS) trong
hệ thống giao nhận vận tải quốc tế (FIATA). VINATRANCO hiện có 1500 lao
động, 7 đơn vị thành viên và 1 xí nghiệp liên doanh sản xuất hàng may mặc với n-
ớc ngoài. VINATRANCO luôn sẵn sàng đáp ứng kịp thời, hoàn hảo mọi nhu cầu
khách hàng trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.3 Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất
Ký kết hợp đồng cơ bản với hãng dầu ESSO của SIN, ý nghĩa của việc ký kết
này là hãng dầu ESSO công nhận VINATRANCO là nhà phân phối chính thức.
Hãng dầu ESSO sẽ có trách nhiệm quảng cáo, khuyến mãi, cung cấp các trang
thiết bị cần thiết.
Maketing : nhân viên của công ty VINATRANCO đến các nhà máy, xí
nghiệp, công ty có nhu cầu về dầu giới thiệu sản phẩm và hợp tác với các cửa hàng
sửa chữa, thay dầu, bán xe máy, bán xăng để mở ra các đại lý bán lẻ dầu xe máy.
Sau khi đã ký xong các hợp đồng bán dầu tạm thời, nhân viên bộ phận kinh
doanh dầu ESSO sẽ thống kê sơ bộ lợng dầu cần mua.
VINATRANCO tiến hành đặt hàng với hãng dầu ESSO của SIN.
Mở L/C : ngân hàng đứng ra bảo lãnh và hãng đầu ESSO sẽ cho trả chậm tiền
hàng trong một khoảng thời gian mà hai bên thoả thuận với nhau theo hợp đồng.
7
Ký hợp đồng với
h ng dầu ESSOã
Ký hợp đồng với
các nơi tiêu thụ
dầu
Đặt hàng với
h ng dầu ESSOã
Nhập dầu về
Phân phối
dầu
Mở L/C
Marketing
Khoa Kinh tế và Quản lý
Nhập dầu về kho và phân phối dầu đi các nơi theo hợp đồng đã kí từ trớc.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty phân thành các phòng ban quản lý và
phòng ban nghiệp vụ kinh doanh. Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty do bộ tr-
ởng bộ Thơng mại bổ nhiệm. Giám đốc phụ trách chung còn trởng các phòng ban
chịu trách nhiệm điều hành từng phòng ban của mình. Giúp việc cho Giám đốc là
hai phó Giám đốc do Giám đốc công ty lựa chọn và đề nghị nên bộ thơng mại xem
xét bổ nhiệm. Hai phó Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về những bộ
phận chức năng cụ thể nh : tổ chức cán bộ, kế toán tài chính, kinh doanh, hành
chính văn phòng.
Bộ máy quản lý của công ty gồm có 5 phòng chức năng : phòng tổ chức cán
bộ tiền lơng, phòng kế toán tài chính, phòng hành chính, phòng kinh doanh I,
phòng kinh doanh II.
Chức năng các phòng ban và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn :
+ Tham mu t vấn cho Giám đốc về quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết
quả công tác quản lý nghiệp vụ chuyên môn.
+ Trực tiếp làm nhiệm vụ chuyên môn và tổ chức quản lý nghiệp vụ đợc
giao.
+ Chỉ đạo, hớng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ đối với các đơn vị cơ sở, tổ
chức phối hợp công tác nghiệp vụ trong nội bộ công ty. Quan hệ với các cơ quan
chuyên ngành cấp trên, các đối tợng ngoài doanh nghiệp và các cơ quan nhà nớc
liên quan.
- Nhiệm vụ các phòng ban và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn :
+ Lập dự án kế hoạch năm, quý, tháng về công tác nghiệp vụ chuyên môn,
giao trình Giám đốc hoặc cấp trên phê duyệt.
8
Khoa Kinh tế và Quản lý
+ Tiến hành thực thi công tác nghiệp vụ chuyên môn cụ thể theo chức năng
nhiệm vụ đợc giao. Tổ chức theo dõi và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh của
đơn vị cơ sở và toàn công ty thuộc phần việc hoặc bộ phận mình quản lý.
+ Nghiên cứu và thực hiện chế độ chính sách, luật lệ của nhà nớc, các qui
định của cấp trên. Tổ chức và bồi dỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong
phòng hoặc bộ phận cơ sở.
+ Thực hiện đúng các qui định về thủ tục hành chính lu tài liệu nghiệp vụ.
Giữ bí mật về kinh tế kỹ thuật. Cung cấp hồ sơ tài liệu nghiệp vụ cho các cơ quan
khác phải đợc Giám đốc công ty cho phép.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng, cơ cấu
trực tuyến chức năng tức là trực tuyến : thủ trởng cấp dới chỉ phục tùng một thủ tr-
ởng cấp trên, chức năng : giúp việc cho thủ trởng các cấp là các phòng, ban hoặc
nhân viên nghiệp vụ chuyên môn.
9
Khoa Kinh tế và Quản lý
Giám đốc
Phó Giám đốc phụ
trách kinh doanh
Phó Giám đốc phụ
trách tổnh hợp
Kinh
doanh 1
Kinh doanh
2
Tổ chức
cán bộ
Kế toán
tài chính
Hành chính
Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lý theo chức năng
10
Khoa Kinh tế và Quản lý
Phần II Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty
2.1 Phân tích hoạt động Marketing của công ty
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá dịch vụ của công ty
Sự ra đời của nền kinh tế thị trờng kéo theo đó là sự xuất hiện nhiều thành
phần kinh tế và từ đây diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, các
thành phần để tồn tại và phát triển. Trớc tình hình đó công ty đã gặp phải không ít
khó khăn khi thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế với sự tiến bộ
không ngừng của khoa học kỹ thuật, cũng nh chính sách pháp luật thơng mại luôn
thay đổi, đặc biệt là sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút. Ngày nay
yêu cầu lựa chọn hàng hoá, dịch vụ ngày càng cao hơn. Do đó để đáp ứng đòi hỏi
của khách hàng và thúc đẩy hơn nữa việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ, tạo lập một
chỗ đứng vững vàng trên thị trờng thì đồi hỏi công ty phải xây dựng đợc mối quan
hệ Marketing cho phù hợp trong kinh doanh trên cơ sở phát huy toàn bộ nội lực
của công ty.
Đứng trớc những khó khăn nh vậy công ty ngày càng phải đa dạng hoá mặt
hàng kinh doanh của mình. Ban đầu doanh nghiệp chỉ kinh doanh các mặt hàng,
dịch vụ là bán các loại dầu của hãng dầu ESSO, kinh doanh cho thuê kho, vận tải
hàng hoá. Nay công ty đã mở rộng mặt hàng hơn nh là cho thuê kho thì nhận làm
đại lí bán sản phẩm cho họ luôn. Hay là dịch vụ vận tải hàng hoá thì mở rộng thêm
các dịch vụ nh là nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, đóng gói
hàng hoá.
Mặt hàng kinh doanh, dịch vụ của công ty có đặc điểm là phải quan hệ rộng,
tiếp xúc nhiều với ngời nớc ngoài, liên quan nhiều đến xuất nhập khẩu . Yêu cầu
nhân viên công ty phải trình độ tiếng Anh tốt, sử dụng máy vi tính thành thạo, nắm
vững nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
11
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bảng kết quả kinh doanh một số hàng hoá dịch vụ bán ra
của công ty
Đơn vị : 1 000 000 đồng
Hàng hoá dịch vụ Năm 2000 Năm 2001
Doanh thu Doanh thu
- KD dịch vụ
-KD vận tải
-Doanh thu nhập uỷ thác
-Doanh thu vận tải và giao nhận
-KD dầu ESSO
2.055
286
6
594
11.720
1.669
266
3
1.789
11.756
Tổng cộng 14.661 15.483
2.1.2 Thị trờng tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của công ty
Thị trờng là nhân tố quyết định đến các loại hàng hoá, dịch vụ mà công ty
bán ra , nó quyết định đến sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Nhận thức đợc tầm
quan trọng công ty ngày càng chú trọng hơn đến việc mở rộng thị trờng nhằm
nâng cao thị phần, tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty hoạt động trong một thị trờng rộng lớn không thể phục vụ và đáp
ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng trong thị trờng. Để hoạt động có hiệu quả,
công ty đã nhận dạng những khách hàng hấp dẫn nhất mà công ty có thể đáp ứng
một cách có hiệu quả và có lợi nhuận cao nhất. Công ty đã phân đoạn thị trờng ra
những đoạn thị trờng mục tiêu và tập trung nỗ lực cao nhất cho thị trờng mục tiêu.
12
Khoa Kinh tế và Quản lý
Thị trờng trọng điểm của công ty là thị trờng ở khu vực nội thành Hà Nội,
các đối tác làm ăn từ lâu rồi. Ngoài ra còn ở một số quận huyện ngoại thành nh :
Huyện Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm.
Trên cơ sở số liệu thu đợc công ty đã tiến hành phân đoạn thị trờng trọng
điểm thành các đoạn thị trờng nhỏ khác nhau. Để từ đó đa ra các chính sách về sản
phẩm, giá cả, khuyếch trơng cho phù hợp. Đối với các khách hàng giao dịch thờng
xuyên thì công ty đã có các chính sách giảm giá và chiết khấu thích hợp nhằm
khuyến khích các bạn hàng làm ăn lâu dài. Bên cạnh đó công ty cũng bố trí các
lực lợng bán hàng gồm cả ngời lẫn phơng tiện vận chuyển để có thể đáp ứng cung
cấp cho khách hàng mọi lúc mọi nơi.
2.1.3 Giá cả, phơng pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt
hàng của công ty
Đối với công ty Kho vận và dịch vụ thơng mại thì chính sách giá cả mà công
ty đang áp dụng là định giá theo chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến đợc mô
tả qua công thức sau :
Giá bán = Giá mua + Tổng các chi phí + Lợi nhuận dự kiến
Nhng trong khoảng thời gian gần đây thì kỹ thuật định giá của công ty đợc
định giá một cách linh hoạt hơn, công ty định giá dựa trên nhiều căn cứ. Các cắn
cứ định giá giúp công ty tiến hành định giá bao gồm :
- Định giá căn cứ theo tình hình thị trờng : Trong nền kinh tế thị tr-
ờng cạnh tranh là một tất yếu cung và cầu thị trờng sẽ quyết định giá cả hàng hoá,
dịch vụ. Công ty cũng tuân theo quy luật thị trờng, công ty quản lí và kiểm soát
giá cả dựa trên nhu cầu thị trờng. Công ty có thể định giá tăng khi nhu cầu trên thị
trờng tăng. Ví dụ nh dịp giáp tết hàng hóa trên thị trờng vận chuyển tăng công ty
có thể nâng giá dịch vụ mà công ty cung cấp.
13
Khoa Kinh tế và Quản lý
- Định giá có sự phân biệt : Công ty thay đổi giá căn bản, đối với
những khách hàng tiềm năng lớn có quan hệ làm ăn lâu dài. Công ty giảm giá bán,
chiết khấu phần trăm, cho trả chậm.
Mục tiêu, chính sách của công ty là giữ vững thị phần đã có và tiếp tục mở
rộng tìm kiếm các đối tác làm ăn lâu dài, ổn định.
Giá bán thực tế của một số mặt hàng của công ty
ĐV : Đồng
Hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Giá bán
ESSO 4T POWER 0,7
ESSO 4T POWER 0,8
ESSO 4T POWER 1
ESSO 4T MORTORCYCLE OIL 0,7
ESSO 4T MORTORCYCLE OIL0,8
ESSO 4T MORTORCYCLE OIL 1
ESSO 2T MORTORCYCLE OIL 1
Lít
Lít
Lít
Lít
Lít
Lít
Lít
23.000
24.000
25.500
21.000
22.000
23.500
23.000
2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công ty
Qua khảo sát thực tế, quá trình phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của
công ty Kho vận và dịch vụ thơng mại gồm các yếu tố sau :
- Nhà cung cấp ( nhà cung cấp dịch vụ, nhà nhập khẩu, nhà sản xuất
).
- Nhà trung gian ( Đại lí, các cửa hàng bán lẻ ).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét